PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG - Pdf 64

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến vấn đề
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cao su sao vàng.
1. Qúa trình hình thành và phát triể của công ty cao su sao vàng.
Do tầm quan trọng của nghành công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc
dân nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng ngày 07/10/1956 xưởn lắp đặt vá
săm lốp ô tô được thành lập tại nhà số 2 Đặng Thái Thân (nguyên là xưởng in
IDOTO của quân đội pháp) bắt đầu hoạt động vào năm 1956 đến đầu năm
1960 thì sáp nhập vào nhà máy cáo su sao vàng nó chính là tiền thân của nhà
máy cao su sao vàng ngày nay.
Công ty cao su sao vàng được khởi công xây dựng vào ngày 22/12/1958
trong tổng thể khu công nghiệp Thượng Đình gồm 3 nhà máy, nhà máy Cao Su
Sao Vàng nhà máy Xà Phòng ,nhà máy Thuốc Lá Thăng Long. Đây là một xí
nghiệp quốc doanh lớn nhất , lâu đời nhất và duy trì nhất sản xuất xăm lốp ô tô
và cũng là con chim đầu đàn của nghành công nghiệp chế tạo các sản phẩm
cao su của Việt Nam.
Với kết quả sản xuất năm 1960, năm thứ nhất nhân kế hoạch của Nhà nước
giao cho , nhà máy đã hoàn thành các chỉ tiêu sau.
-Giá trị tổng sản lượng : 2.489.442đồng.
- các sản phẩm chủ yếu : Lốp xe đạp 93.664 chiếc
Xăm xe đạp 38.388 chiếc
Đội ngũ cán bộ công nhân viên :262 người được phân bổ thành 3 phân
xưởng sản xuất và 6 phòng ban nghiệp vụ. Về trình độ không có ai tốt nghiệp
đại học chỉ có 2 cán bộ tốt nghiệp trung cấp. Trải qua nhiều năm tồn tại và
phát trong cơ chế bao cấp (1960 –1987) nhịp độ của nhà máy luôn tăng
trưởng, số lao động không ngừng tăng (năm 1986 là 3.260 người).
Song nhìn chung sản phẩm còn đơn điệu , nghèo nàn ít được cải thiện vì
không có đối thủ cạnh tranh, bộ máy gián tiếp cồng kềnh, hoạt động kém hiệu
qủa thu nhập của người lao động thấp , đời sống gặp nhiều khó khăn.
Bước sang cơ chế thị trường , đặc biệt tử khi quyết định 217/HĐBT ngày

với các bạn hàng trên thế giới và đồng thời cũng là sự ghi nhận đánh dấu sự
trưởng thành và lớn mạnh của Công ty trong những năm qua.
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công
tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cao su sao
vàng.
2.1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của công ty.
Công ty cáo su sao vàng được tự chủ trong sản xuất kinh doanh cũng như
sử dụng nguồn vốn, là đơn vị hạch toán độc lập. Công ty được chuyển trực tiếp
ký kết hợp đồng kinh tế với các bạn hàng kinh tế trong và ngoài nước, trực tiếp
xuất nhập khẩu hàng cao su và khai thác cao su tự nhiên trong cả nước.
Công ty có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo sự
phân công của công ty hoá chất việt nam. Như sản xuất kinh doanh hàng cao
su trong nước và các bạn hàng nước ngoài. Ngoài ra còn đào tạo dạy nghề cho
một số doanh nghiệp thành viên.
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cao su sao vàng.
Bộ máy quản lý giữ vai trò quan trọng không thể thiếu được trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệu qủa , có
trình độ nghiệp vụ ảnh hưởng lớn đến bố trí sắp xếp lao động, nguyên vật liệu
tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm.
Là một doanh nghiệp Nhà nước , Công ty cao su Sao Vàng tổ chức bộ máy
quản lý theo cơ chế đảng lãnh đạo,công đoàn tham ra quản lý , giám đốc điều
hành sản xuất kinh doanh. Bộ máy quản lý của Công ty cao su Sao Vàng bao
gồm : Giám đốc, 3 phó giám đốc , 11 phòng ban, 1 văn phòng Đảng uỷ, 1 văn
phòng công đoàn và 10 đơn vị sản xuất kinh doanh .
- Đứng đầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất với
cấp trên trong mọi hoạt động của Công ty, là người đại diện cho công ty trước
pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời giám đốc có quyền
ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật : là người có nhiệm vụ tham mưu cho giám đỗc về
các lĩnh vực kỹ thuật , trực thuộc sự quản lý của phó giám đốc kỹ thuật là các

giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở theo quy định của nhà nước.
- Phòng tổ chức hành chính : tham mưu cho giám đốc về công tác bộ máy lao
động sản xuất qủan lý , sử dụng lao động , đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân
viên thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động, xây dựng kế
hoạch sử dụng lao động và quỹ tiền lương hàng năm.
- Phòng quân sự bảo vệ : bảo vệ an ninh , tổ chữc kiểm tra , kiểm soát các
sản phẩm ra vào công ty theo đúng nội quy , tổ chức hướng dẫn trực tiễp kiểm
tra công tác phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho công ty.
- Phòng điều độ : tham mưu cho giám đốc về điều hành hoạt động sản xuất
của công ty.
-Phòng kế hoạch thị trường : tổng hợp kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính
hàng năm của công ty và theo dõi hoạt động mua sắm vật tư thiết bị kinh
doanh.
- Phòng tài vụ : tham mưu cho giám đốc về mặt quan lý, các nguồn vốn số
liệu về tài chính kế toán.
- Phòng tài chính kế toán: Hạch toán kế toán về tài chính tiền tệ.
- Phòng đối ngoại – Xuất nhập khẩu : tham mưu cho giám đốc tham mưu
cho giám đốc từ việc xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế , giải quyết các thủ
tục trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế đối ngoại và nghiên cứu thị trường
nước ngoài.
- Phòng đời sống : tham mưu cho giám đốc về mặt đời sống của cán bộ công
nhân viên. Tổ chức khám sức khoẻ cho người có thẻ bảo hiểm y tế tại công ty.
Kiểm tra vệ sinh môi trường , chống nóng thực hiện các công việc kế hoạch hoá
gia đình của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Phía dưới phòng ban là các xí nghiệp trực thuộc các xí nghiệp này hoạt
động trên nguyên tắc hạch toán độc lập.Trong phạm vi của mình các xí nghiệp
có thể tự mua các nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng ,
tự thành lập hệ thống tiêu thụ. Tuy vậy hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản
xuất của công ty , các xí nghiệp được giao một phần nhiệm vụ sản xuất đó, điều
này này cho thấy hai nhiệm vụ cơ bản của các xí nghiệp thành viên là : Một

Kỹ thuật sàng xảy
Hỗn luyện
Nhiệt luyện n
Ép suất
Lò ngống
Lưu hoá
Định dài
Gắn van
Mài dầu
Phết keo
Nối dầu
Đóng gói
Nhập kho
Thử chân không
Sơđồ 2 : Quá trình sản xuất săm lốp xe đạp
Bảng 1: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty.

Stt Tên máy móc thiết bị Nước sản xuất Năm đưa vào sử
dụng
Nguyên giá
(VNĐ)
1 Máy luyện các loại TQ,VN,LX 1960,1975,1992 886.719.711
2 Máy cán các loại TQ 1971,1975,1996 615.861.929
3 Máy thành hình lốp VN,TQ 1975,1994,1996 1.108.729.810
4 Máy địa hình TỰ SẢN XUẤT 1989 7.196.125
5 Máy lưu hoá TQ,VN,LX 1956,1987,1993 2.125.425.656
6 Máy đột dập tanh VN 1976,1979,1993 5.190.640
7 Máy cắt vải TQ,VN,ĐỨC 1973,1977,1990 127.193.494
8 Các loại bơm TQ,NB 1987,1996 251.132.443
9 Các loại máy nén khí VN,MỸ 1992,1993,1996 191.655.000

Nhóm 9 : Vải mành ôtô, vải mành xe máy , vải mành xe đạp .
Nhóm 10 : Tanh các loại
Nhóm 11 : Các nguyên vật liệu khác : Bát PA, xăng công nghệ
Nguồn nhập khẩu hầu hết các nguyên vật liệu quan trọng công ty đều phải
nhập từ nước ngoài chủ yếu từ Nhật Bản , Nam Triều tiên , ÚC và các nước
LIÊN XÔ cũ
Do việc phải nhập thường xuyên nguên vật liệu từ nước ngoài nên công ty gặp
khó khăn , phải phụ thuộc vào nhà cung ứng. Dễ bị gây sức ép , kế hoạch sản
xuất kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu thị truờng cung ứng. Tuy
nhiên có những khó khăn như vậy trong qúa trình nhập khẩu công ty có những
thuận lợi như nhâp khẩu với khối lượng lớn, giá cả sẽ rẻ hơn , và không phải
chi trả trung gian. Những ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý vật tư
của công ty , đòi hỏi bộ phận tiếp liệu phải nhanh nhạy kịp thời phục vụ cho
sản xuất.

Bảng 2 : Kết qủa nhập khẩu năm 1999 -2002.St Tên vật tư đơn Thực hiện Thực hiện Thực hiện Kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status