THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KÌ 2001 2005 - Pdf 64

THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KÌ 2001 2005
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN:
1. Điều kiện tự nhiên :
a. Vị trí địa lý :
Bình Thuận là tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với
vùng Đông Nam Bộ và nằm trong khu vực ảnh hưởng của ĐBTĐNB. Phía Bắc
giáp Lâm Đồng và Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp Bà
Rịa – Vũng Tàu, Đông và Đông Nam giáp biển Đông với đường bờ biển dài 192
km. Ngoài khơi có đảo Phú Quý cách Thành phố Phan Thiết 120 km.
Tỉnh nằm giữa hai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang,
có quốc lộ I, đường sắt thống nhất chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh phía
Bắc và phía Nam của cả nước; quốc lộ 28 nối liền Thành phố Phan Thiết với
các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền trung tâm dịch vụ dầu khí và du
lịch Vũng Tàu.
Với vị trí địa lý như trên tạo cho Bình Thuận giao lưu kinh tế chặt chẽ với
các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải. Sức hút của các thành
phố và trung tâm phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha Trang
tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học
kỹ thuật. Đồng thời cũng là một thác thức lớn đặt ra cho tỉnh Bình Thuận phải
phát triển nhanh nền kinh tế nhất là những ngành mũi nhọn theo thế mạnh
đặc thù để mở rộng liên kết, không bị tụt hậu so với khu vực.
b. Địa hình :
Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Địa hình
hẹp ngang, kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, phân hoá thành 4 dạng
địa hình sau :
- Đồi cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên phân bố dọc ven
biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân; rộng nhất là ở Bắc Bình ; dài khoảng 52 km,
rộng 20 km. Địa hình chủ yếu là những lượn sóng.
- Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, gồm : Đồng bằng phù sa ven
biển ở các lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh nhỏ hẹp độ cao từ 0 – 12

Vùng ven biển Bình Thuận còn nhiều khả năng nuôi trồng thuỷ sản, diêm
nghiệp và du lịch :
Toàn tỉnh có trên 3.000 ha mặt nước triều có thể đưa vào nuôi tôm, làm
ruộng muối. Trong đó diện tích có khả năng nuôi tôm là 1.500 ha : tập trung
Tuy Phong (575 ha), Bắc Bình (50 ha), Phan Thiết (115 ha), Hàm Thuận Nam
(360 ha), Hàm Tân (340 ha); khả năng diện tích phát triển ruộng muối 2.000
ha tại Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân. Ngoài ra còn có
gần 1.000 ha mặt nước hồ, đầm và các công trình thuỷ lợi có khả năng nuôi cá
nước ngọt.
Bình Thuận có các bài biển bờ cát trắng mịn như Vình Thuỷ, Rạng, Mũi Né
(Phan Thiết), Đồi Dương (Hàm Tân), có bãi biển nằm cạnh sườn núi với bờ đá
nhấp nhô như Vĩnh Hảo, Bình Thạnh (Tuy Phong) điều kiện để phát triển du
lịch biển.
e. Tài nguyên đất :
Với diện tích 799.200 ha, Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau:
- Đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn phân bố dọc bờ biển từ nam Tuy Phong
đến Hàm Tân, diện tích 146,5 nghìn ha (18,3% diện tích toàn tỉnh). Trên các
loại đất này có thể phát triển mô hình nông lâm kết hợp, trồng các băng rừng
phòng hộ – kết hợp trồng cây ăn quản và các loại hoa màu như dưa hạt, đậu
các loại … Trên đất mặn có thể làm muối hoặc nuôi tôm nước lợ.
- Đất phù sa với diện tích 75.400 ha (9,43% diện tích tự nhiên) phân bố ở các
đồng bằng ven biển và vùng thung lũng sông La Ngà. Hầu hết diện tích đất này
đã được khai thác đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây ăn quả …
- Đất xám có diện tích 151.000 ha (18,9% diện tích toàn tỉnh) phân bố hầu hết
trên địa bàn các huyện. Khả năng sử dụng loại đất này vào nông lâm nghiệp và
mặt bằng công nghiệp còn lớn. Trong đó tới 85% diện tích có thể phát triển cấy
điều, cao su, cây ăn quả và các loại cây có giá trị kinh tế cao.
- Diện tích còn lại chủ yếu là tổ hợp đất đồi núi, đất đỏ vàng, đất nâu vùng bán
khô hạn … Trên các loại đất này có thể sử dụng vào các mục đích nông lâm
nghiệp.

rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế và kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại
có diện tích 13,9 nghìn ha, trữ lượng 576 nghìn m
3
.
Điều đáng chú ý là quá trình diễn thế theo xu hướng giảm rừng giàu, rừng
trung bình. Hiện nay, rừng giàu còn 42,5 nghìn ha và 5,6 triệu m
3
gỗ, chiếm
11,4% diện tích và 22% trữ lượng gỗ; rừng trung bình có 59,7 nghìn ha, trữ
lượng 7,5 triệu m
3
gỗ, chiếm 16,1% về diện tích và 29,6% trữ lượng; rừng
nghèo 267,7 nghìn ha, trữ lượng 12,2 triệu m
3
gỗ, chiếm 72,5% về diện tích và
48,4% trữ lượng. Gần một nửa diện tích là rừng khộp (176 nghìn ha), trong đó
rừng khộp nghèo và khộp non tái sinh chiếm tới 59,4% diện tích.
Đây là xu thế xấu do quá trình khai thác chưa hợp lý, cần phải thay đổi xu
thế này bằng khai thác rừng hợp lý và đẩy mạnh tu bổ cải tạo rừng tự nhiên và
trồng rừng.
Tổng diện tích đất trống toàn tỉnh 248,8 nghìn ha, trong đó diện tích đất
trống đồi trọc do ngành Lâm Nghiệp quản lý là 158,8 nghìn ha (19,8% diện tích
tự nhiên). Đây là địa bàn để tiến hành trồng rừng nguyên liệu, rừng phòng hộ,
trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi bò, mặt bằng có kết cấu nền tốt để
bố trí công nghiệp (nhất là những khu vực gần đường giao thông); cơ sở mở rộng
phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp, tạo việc làm và thu hút lao động.
g. Tài nguyên nước và thuỷ điện :
Bình Thuận có 7 lưu vực sông chính là : sông Lòng Sông. sông Luỹ, sông Cái
Phan Thiết, sông Cà Ty, Sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích
lưu vực 9880 km

Phong), Đa Kai (Đức Linh), Đồng Kho (Tánh Linh), Văn Lâm, Hàm Cường, Tà
Kóu (Hàm Thuận Nam), Phong Điền (Hàm Tân). Riêng 4 điểm Vĩnh Hảo, Văn
Lâm, Hàm Cường và Đa Kai là loại nước khoáng thuộc loại cacbonat – natri
được dùng làm nước giải khát, khả năng khai thác khaỏng 300 triệu lít/năm.
Nước khoáng khu vực Tuy Phong có đủ điều kiện để sản xuất tảo với sản lượng
tương đối lớn.
- Trữ lượng sa khoáng II – menit 1.08 triệu tấn, Zicon 193 nghìn tấn, đi cùng với
Zicon còn có nhiều Monazit và đất hiếm. Hàm lượng TiO 43 – 45%, hàm lượng
ZrO2 48,6 – 59,5%.
Sa khoáng Iimenit – Zicon phân bố ở mũi Kê Gà (Hàm Thuận Nam), Mũi
Né (Phan Thiết), Tân Thiện (Hàm Tân), Thiện ái (Bắc Bình).
Nguồn khoáng sản lớn nhất của Bình Thuận là cát trắng thuỷ tinh với tổng
trữ lượng 496 triệu m
3
cấp P2, hàm lượng SiO2 97 – 99%. Phân bố ở Dinh
Thầy, Tân An, Tân Thắng (Hàm Tân), Cây Táo, Long Thịnh, Hồng Sơn (Hàm
Thuận Nam), Nhơn Thành, Phan Rí và Pha Rí Thành (Bắc Bình). Có thể thoả
mãn yêu cầu sản xuất thuỷ tinh cao cấp và kính dân dụng hoặc xuất khẩu
nguyên liệu.
Khoáng vật liệu xây dựng có cát kết vôi 3,9 triệu m
3
cấp P2 phân bố ở Vĩnh
Hảo và Phước Thể (Tuy Phong), đá vôi san hô (Tuy Phong). Sét gạch ngói phâ
bố ở nhiều nơi (Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình). Đá xây dựng
và trang trí ở Tà Kóu (Hàm Thuận Nam) trữ lượng 45 triệu m
3
, Núi Nhọn
(Hàm Tân) trữ lượng cấp P là 30 triệu m
3
.

2004, nền kinh tế Bình Thuận đã đi vào ổn định và có tăng trưởng, tường bước
hoà nhập với xu thế phát triển của cả nước.
2.1. Tăng trưởng kinh tế :
Trong 5 năm 2000 – 2004 nền kinh tế liên tục đạt được nhịp độ tăng
trưởng cao, tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) tăng bình quân 11,33%. GDP năm
2004 tăng gấp 1,3 lần năm 2000, bình quân đầu người tăng từ 263 USD năm
2000 lên 365 USD năm 2004. Trong đó sự tăng trưởng :
- Ngành nông lâm thuỷ sản đạt mức tăng trưởng bình quân 7,12%. Trong
đó : nông lâm nghiệp tăng 6,4%, thuỷ sản tăng bình quân 10,5%.
- Ngành công nghiệp – xây dựng từng bước xác định được hướng tập
trung ưu tiên phát triển đạt được những kết quả khá. Nhịp độ tăng trưởng
bình quân 29,4%, trong đó : công nghiệp tăng 20,1%, xây dựng tăng 60,5%.
- Khu vực dịch vụ đạt nhịp độ tăng bình quân 16,6%, chủ yếu tăng trưởng
cao ở các ngành vận tải, thông tin liên lạc (28,2%); tài chính tín dụng (15,9%),
thương nghiệp (16,2%). Hoạt động khách sạn, nhà hàng tốc độ tăng trưởng
(12,0%). Các hoạt động dịch vụ phi kinh tế tăng bình quân 14,4%.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Trong 5 năm 2000 – 2004 có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giảm dần
tỷ trọng nông lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ.
- Tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản trong cơ cấu GDP của tỉnh giảm
xuống rất nhanh từ 46,38% năm 2000 xuống còn 39,73% năm 2004. Trong đó :
ngành nông nghiệp từ 66,18% năm 2000 xuống còn 60,74% năm 2004; ngành
thuỷ sản từ 31,64% lên 37,38%; ngành lâm nghiệp từ 2,18% năm 2000 giảm
xuống còn 1,88% năm 2005.
- Ngành công nghiệp – xây dựng có sự dịch chuyển khá từ 22,15% năm
2000 lên 25,65% năm 2004. Riêng ngành công nghiệp tỷ trọng từ 10,1% tăng
lên 15,7%; ngành xây dựng từ 11,3% tăng lên 19,08% năm 2004.
3. Ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế, trong nước và thị trường tới quá
trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận :
3.1. Bối cảnh quốc tế và thị trường nước ngoài :

FDI vào Việt Nam trong thời gian qua không cao. Trong thời gian tới, dự báo
khả năng thu hút FDI sẽ phải đương đầu với nhiều khó khăn hơn nữa. Một mặt
theo dự báo đánh giá sự vận động của nguồn vốn FDI trên thế giới vào khu vực
Đông Nam á theo chiều hướng giảm sút, một mặt sau khủng hoảng môi
trường đầu tư trong các nước vẫn chưa được cải thiện đáng kể.
Trong tình hình trên với yêu cầu phát triển, sự cạnh tranh thu hút vốn đầu
tư FDI giữa các tỉnh trong nước sẽ diễn ra rất quyết liệt. Yêu cầu đặt ra là cải
thiện môi trường đầu tư thật thông thoáng, bao gồm đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng và ban hành các chính sách khuyến khích để cạnh tranh thu hút đầu tư
phát triển.
- Thu hút nguồn vốn ODA : trong các năm qua Việt Nam đã thu hút được
nguồn vốn ODA tài trợ khá cao, tuy nhiên theo đánh giá của các nhà tài trợ thì
mức giải ngân của Việt Nam còn chậm. Theo đánh giá của các nhà tài trợ, Việt
Nam là một nước đang tiến hành cải cách, có chính sách đúng đắn và bước đầu
đã cải cách thành công, hơn nữa Việt Nam vẫn còn nằm trong danh sách các
nước có thu nhập thấp, được ưu tiên trong việc nhận viện trợ.
Trên tình hình đó cần có sự chuẩn bị thật tốt các chương trình phát triển,
các dự án để tranh thủ tối đa các nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế – xã hội và xoá đói giảm nghèo. Trên cơ sở dự báo thị trường quốc
té và khả năng thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực có liên quan, Bình Thuận
với lợi thế của mình từng bước phát triển hoà nhập vào kinh tế của địa bàn
kinh tế trọng điểm phía Nam và có thể có những mặt hàng xâm nhập vào thị
trường quốc tế Như : thuỷ hải sản (cá, mực, tôm), muối, nước mắm, điều, mủ
cao su, rau quả…
3.2. Bối cảnh và thị trường trong nước :
a. Bối cảnh trong nước :
Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước với sự ổn định chính trị và
thành công bước đầu trong cải cách kinh tế đã được quốc tế công nhận. Nhà
nước đang từng bước tạo ra môi trường thuận lợi và hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài.

4. Những thuận lợi và hạn chế :
4.1. Thuận lợi :
- Nằm trong địa bàn trọng điểm Nam Bộ, gần Thành phố Hồ Chí Minh – có
sức hút lớn về kinh tế. Vị trí này có ảnh hưởng lớn đến Bình Thuận trong quá
trình phân bố lại sản xuất và phân công lao động; đã và sẽ hội nhập vào thị
trường khu vực thông qua các dòng trao đổi như : tiếp thu nhanh văn hoá,
khoa học kỹ thuật, được hỗ trợ về hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp. Đồng
thời, Bình Thuận có thể cung cấp cho địa bàn trọng điểm Nam Bộ và Thành
phố Hồ Chí Minh các mặt hàng nguyên liệu nông lâm sản, các mặt hàng hải
sản, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu rừng và biển.
- Biển Bình Thuận giàu nguồn lợi, nguồn nguyên liệu nông nghiệp và lâm
nghiệp phong phú, thế mạnh về khoáng sản và sa khoáng ven biển. Đây là lợi
thế cho phát triển công nghiệp chế biến hải sản, chế biến thực phẩm và công
nghiệp khai khoáng, sớm tạo ra khối lượng sản phẩm xuất khẩu lớn.
- Đã hình thành hệ thống đô thị, bao gồm Thành phố Phan Thiết và các thị
trấn huyện, các cụm công nghiệp và khai thác chế biến hải sản ở Phan Thiết,
Hàm Tân, Tuy Phong … cư dân có kinh nghiệm tay nghề khai thác và chế biến
hải sản, công nghiệp và dịch vụ hướng biển.
4.2. Hạn chế và thách thức :
- Hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội : giao thông, điện, cấp thoát
nước, mạng lưới y tế, giáo dục và văn hoá bước đầu được quan tâm song so
với yêu cầu phát triển còn quá yếu kém, xuống cấp; Yếu tố này đã hạn chế sự
khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh, chưa tạo được sự hấp dẫn đối với các
nguồn lực đầu tư bên ngoài.
- Nằm bên cạnh Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Dương và Thành phố Nha Trang là những trung tâm phát triển kinh tế
lớn và năng động, có vị trí địa lý, kinh tế – cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng –
nguồn lao động kỹ thuật ưu thế hơn, có chính sách linh hoạt hơn. Do đó, quá
trình cạnh tranh về thị trường tiêu thụ sản phẩm, về thu hút đầu tư phát triển
sẽ diễn ra gay gắt và quyết liệt - đó là thách thức và hạn chế lớn đối với Bình

gồm các ngành kinh tế còn lại). Trong những năm đổi mới, cơ cấu ngành kinh
tế của Tỉnh Bình Thuận đã chuyển dịch theo chiều hướng : Thực hiện nhanh
việc chuyển dịch cơ cấu từ Nông ngư lâm – Công nghiệp – Dịch vụ sang cơ cấu
Công nghiệp – Dịch vụ – Nông lâm ngư nghiệp với tỷ trọng công nghiệp chiếm
ngày càng cao trong nền kinh tế làm điều kiện cho kinh tế phát triển ổn định,
vững chắc, đồng thời chú trọng phát triển mạnh ngành dịch vụ, nhất là du lịch,
thông tin liên lạc để nâng cao tích luỹ tạo điều kiện về thông tin, thị trường,
vốn, công nghệ cho các ngành kinh tế khác phát triển. Tuy mục tiêu là giảm tỷ
trọng nông lâm ngư trong GDP toàn tỉnh nhưng vẫn tăng sản lượng lương
thực, đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh. Bảng số liệu dưới đây thể hiện sự
chuyển biến tích cực trong cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Bình Thuận trong thời
gian gần đây :
Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Đơn vị tính: %
Năm Nông lâm ngư Công nghiệp Dịch vụ
2000 41,96 22,61 35,43
2001 40,17 23,38 36,46
2002 39,50 24,25 36,25
2003 36,49 25,84 37,66
2004 34,19 27,78 38,03
KH 2005 32,35 28,59 39,05
Nguồn : Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Thuận.
Dựa vào nguồn số liệu trên bảng trên có thể thấy cơ cấu kinh tế tỉnh
Bình Thuận đã có sự thay đổi rõ rệt, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu GDP toàn
tỉnh thay đổi đúng theo định hướng đã đề ra. Tỷ trọng ngành nông lâm ngư
giảm dần, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng dần qua các năm. Tốc
độ tăng trưởng giữa các ngành có sự khác nhau, cao nhất vẫn thuộc về ngành
công nghiệp, tiếp theo là ngành dịch vụ và thấp nhất là ngành nông lâm ngư.
Điều đó cho thấy chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đang đi đúng
hướng và cần có những kế hoạch trong thời gian tới để đạt được hiệu quả cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status