XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU - Pdf 64

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU.
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU.
A. Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất
khẩu.
1. Lịch sử phát triển Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu trước khi tiến
hành cổ phần hóa.
Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội là một công ty có bề dày lịch sử
hơn 40 năm trưởng thành và phát triển. Mặc dù được thành lập trong thời kỳ
bao cấp nhưng ngay từ buổi sơ khai, Công ty đã xác định phải vận dụng những
phương pháp làm việc có hiệu quả phát huy tính năng động trong sản xuất
kinh doanh để Công ty ngày càng lớn mạnh.
Ngày 18/11/1960, Bộ Y tế đã ra quyết định thành lập Xưởng y cụ tiền
thân của Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội hiện nay. Xưởng khi
đó có trụ sở tại phố Phủ Doãn và trong cơ cấu của xưởng chỉ có 2 tổ là tổ sửa
chữa thiết bị và tổ cơ. Sản phẩm chính của xưởng là panh kéo, máy bơm, thuốc
diệt muỗi, nồi nước cất...
Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng phát triển và tạo
điều kiện thuận lợi trong quản lý, ngày 27/12/1962, Bộ Y tế quyết định sáp
nhập Xưởng y cụ và chân tay giả, đặt tại phố Minh Khai, do đồng chí Bạch
Đăng Nghĩa làm giám đốc.
Ngày 14/7/1964, Bộ lại tách và thành lập Nhà máy y cụ với nhiệm vụ sản
xuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị dược phẩm và sửa chữa dụng cụ y
tế. Tự chủ trong kinh doanh cùng đội ngũ công nhân lành nghề, Nhà máy đã có
bước phát triển nhanh, lượng cán bộ công nhân tăng lên tới 700 người, diện
tích đất được mở rộng thêm, nhiều nhà xưởng được xây dựng mới, đầu tư bổ
sung một số máy móc thiết bị mới.
Thời kỳ 1965-1975, do yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,
Nhà máy bắt đầu sản xuất các sản phẩm khó hơn như máy móc thiết bị và đồ
dùng y tế phục vụ cho chiến trường, ngoài ra, Nhà máy đã nghiên cứu và chế
thử các sản phẩm mới như máy điều hoà nhiệt độ, máy hút ẩm, tủ lạnh...Thời

khả năng cạnh tranh kém cả ở thị trường nội địa lẫn khả năng xuất khẩu. Lúc
này, Nhà máy đã rơi vào hoàn cảnh rất khó khăn khi không có vốn để đầu tư
thiết bị mới, đội ngũ công nhân tay nghề cao còn thiếu...Không chịu bó tay, Nhà
máy đã tìm con đường đi riêng cho mình bằng cách tìm kiếm thị trường ở các
nước thứ 3, nhận làm một số sản phẩm phụ do UNICEF tài trợ, tìm bạn hàng
hợp tác xuất khẩu sang Đài Loan, Hàn Quốc...Bằng cách đó, Nhà máy đã dần
dần vượt qua khó khăn, lấy lại vị thế vốn có của mình.
Đến năm 1996, để phù hợp với vai trò của mình trong việc sản xuất và
xuất khẩu sản phẩm cơ khí, được phép của các cơ quan chủ quản, Nhà máy đổi
tên thành Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu. Trong 3 năm, từ 1997 đến 1999,
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng đáng kể. Đó là kết quả của
quá trình đổi mới máy móc thiết bị, đổi mới con người, nâng cao trình độ của
cán bộ công nhân...nó cho thấy sự năng động trong sản xuất kinh doanh của
Nhà máy trong cơ chế thị trường.
2. Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
Năm 1999, Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu bắt đầu tiến hành cổ phần
hoá. Hình thức cổ phần hoá của Công ty là: bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc
vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đẻ chuyển thành Công ty cổ phần. Đến năm
2000, quá trình cổ phần hoá ở Công ty đã hoàn thành và bắt đầu từ ngày
1/1/2001, Công ty chính thức trở thành công ty cổ phần, hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp.
Tên công ty : Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
Tên giao dịch quốc tế: Export Mechanical Tool Stook Company.
Tên giao dịch viết tắt: EMTSC.
Trụ sở công ty: 229 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội.
2.1. Mục tiêu, chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty cổ phần
dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
2.1.1. Mục tiêu của Công ty:
- Giải quyết công ăn việc làm.
- Tạo lợi nhuận tối đa cho các cổ đông.

bạn hàng...
B. Một số đặc điểm của Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
1. Đặc điểm lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần
dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
1.1. Đặc điểm lao động - tiền lương.
a) Số lượng lao động:
- Tổng số CBCNV trong Công ty: 630 người.
- Cán bộ gián tiếp: 108 người.
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 522 người.
b) Trình độ chuyên môn:
- Đại học: 67 người.
- PTTH : 55 người.
- Công nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên: 355 người.
- Bậc thợ bình quân: 4,7.
Tiền công lao động là biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao
động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích người lao động.
Để phát huy được những chức năng cơ bản của tiền công, việc trả công người
lao động của Công ty luôn đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động: điều này
bắt nguồn từ bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động. Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, bởi vậy tiền lương
của Công ty trả cho người lao động không những phải đảm bảo tái sản xuất
mở rộng về số lượng và chất lượng lao động mà còn đảm bảo nuôi sống gia
đình họ.
- Tiền lương trả cho người lao động phụ thuộc vào hiệu quả lao động của
người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do vậy, Công ty đã áp dụng các hình thức trả lương khác nhau để thực
hiện được các nguyên tắc trên. Ngoài hình thức trả lương theo sản phẩm, Công
ty còn kết hợp một số hình thức trả lương khác như trả lương theo thời gian,
theo ngày công, theo khối lượng công việc và có kèm theo hình thức chấm công.

Phân xưởng Rèn dập 1.095.400
Phân xưởng Mạ 1.315.100
Phân xưởng Dụng cụ 1.120.300
Phân xưởng Cơ điện 1.094.000
Bình quân 1.037.514
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu 2000)
Hiện nay, số lượng lao động trong Công ty là 630 người, nhưng cán bộ,
công nhân có trình độ đại học hay trình độ tay nghề cao chưa thực sự tương
ứng với tầm vóc của Công ty. Vì vậy, hàng năm Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa
công tác tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công nhân trong
Công ty. Có như vậy, Công ty mới có thể có được sức mạnh nội lực và phát huy
được sức mạnh đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nắm bắt được những
cơ hội để phát triển.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất
khẩu.
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Từ ngày 1/1/2001, Công ty chính thức trở thành công ty cổ phần, do đó
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phải tuân theo quy định của Luật
Doanh nghiệp. Bộ máy quản lý gồm có:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị có 11 thành viên, trong đó 10 thành viên do đại hội bầu, 1 thành
viên là chủ tịch Công đoàn đương nhiệm. Hội đồng quản trị bầu một Chủ tịch
và một phó chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt
động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Công ty và Bộ Tài chính; kiểm tra, góp ý với các phương án kinh doanh đã
duyệt, đối chiếu chứng từ để giúp các đơn vị hạch toán chính xác; xác định lợi
nhuận-chi phí của Công ty; xây dựng quy chế, phương thức vay vốn, giám sát,
theo dõi việc sử dụng vốn vay của Công ty và bảo lãnh vốn vay của ngân hàng;
nắm vững quá trình luân chuyển của từng hợp đồng nhằm ngăn chặn nguy cơ
tồn đọng hoặc thâm hụt vốn; lập quỹ dự phòng để giải quyết kịp thời các phát
sinh bất lợi; chủ động xử lý khi có thay đổi về nhân sự, lao động khi có liên
quan đến vấn đề tài chính;
- Phòng Hành chính: có chức năng phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý
hành chính, văn thư lưu trữ tài liệu hồ sơ chung, thực hiện các công việc mang
tính chất hành chính; khám, chữa bệnh đơn giản cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty, làm chế độ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Nhà nước.
- Phòng Kế hoạch: theo dõi và lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty; theo dõi tình hình sử dụng nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất, tránh
lãng phí, đề xuất mua, xuất nhập kho vật tư, đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
- Phòng Kỹ thuật: hoàn thiện các sản phẩm thông qua công tác thiết kế,
tổ chức thiết kế sản phẩm mới; ; xây dựng và quản lý các định mức trong sản
xuất, tìm các biện pháp nhằm giảm định mức nhưng vẫn giữ nguyên chất
lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng sản xuất: thực hiện chức năng sản xuất của Công ty,
đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng với giá thành thấp.
+ Phân xưởng rèn-dập: tạo phôi cho các sản phẩm.
+ Phân xưởng cơ khí 1-2-3: sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu
trong và ngoài nước.
+ Phân xưởng mạ: gia công tạo lớp bảo vệ bề mặt sản phẩm.
+ Phân xưởng dụng cụ: sản xuất các khuôn mẫu sản phẩm, dụng cụ
cắt, các dụng cụ cần thiết khác.
+ Phân xưởng cơ điện: lắp đặt các thiết bị, máy móc; thực hiện công
tác bảo dưỡng, sữa chữa dự phòng, định kỳ, theo kế hoạch.

3. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí
xuất khẩu trước và trong quá trình cổ phần hóa.
3.1. Đặc điểm năng lực sản xuất của Công ty.
3.1.1. Tổng tài sản.
a) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
Là công ty lớn lại là một công ty chuyên về các sản phẩm cơ khí nên tổng
tài sản cố định của Công ty là khá lớn, trong đó gồm nhiều loại máy móc thiết
bị chuyên dụng như: máy tiện, máy phay, máy bào, máy khoan, máy cưa, máy
nén khí máy phun bi, máy cán thép, máy hàn Inox, lò tần số...Ngoài số lượng
máy móc, thiết bị đáng kể trên, giá trị tài sản cố định của Công ty còn có một
diện tích đất rộng với 9 khu nhà xưởng và 1 khu nhà chính cùng nhiều tài sản
có giá trị khác.
Mặc dù hàng năm Công ty luôn có những khoản đầu tư để sửa chữa hay
đổi mới máy móc thiết bị nhưng nhìn chung, phần lớn số máy móc thiết bị của
Công ty do Trung Quốc, Liên Xô (cũ) sản xuất từ những năm 1960-1970 nay đã
trở nên lạc hậu, năng suất kém, sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu về chất
lượng, thời hạn giao hàng. Vì vậy, để tăng được khả năng cạnh tranh trên thị
trường, Công ty cần phải đổi mới, thay thế các máy móc thiết bị đã quá lạc hậu
bằng những dây chuyền công nghệ hiện đại, đồng bộ, phù hợp với nhiệm vụ
sản xuất của Công ty.
Bảng 2: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty.
(1997-2000)
Đơn vị tính: đồng.
Tài sản Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
I. TSCĐ 4.277.131.020 4.929.316.620 4.892.066.035 4.933.120.320
II. Đầu tư
dài hạn.
0 2.047.514.000 2.047.514.000 2.047.514.000
Tổng cộng 4.277.131.0
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status