1
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Trong xã hội tương lai – xã hội tri thức, nền giáo dục hướng tới đào tạo ra
những con người có đầy đủ các phẩm chất về trí – thể – mỹ, giàu tính sáng tạo và tính
nhân văn. Vì vậy mục tiêu giáo dục trong thời đại mới đã được chỉ rõ trong Nghị quyết
của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI: “Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia
của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học,
ngành học”.
Đảng, Nhà nước, toàn xã hội nói chung và đặc biệt là ngành giáo dục nói riêng
đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, PPDH ở các
cấp học và ngành học.
Định hướng đổi mới giáo dục đã được xác định trong Nghị quyết 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nội dung môn học trong
giai đoạn giáo dục cơ bản giúp trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức phổ thông
nên tảng, toàn diện và thực sự cần thiết. Khi hoàn thành gia đoạn này, HS có khả năng
tự tìm hiểu, học hỏi và hình được những năng lực (NL) cần thiết, đặc biệt là những NL
chung, thể hiện được sở trường, NL của bản thân để tự tin bước vào cuộc sống lao
động và học tập lên cao.
Phương pháp dạy học (PPDH) mà giáo viên (GV) lựa chọn quyết định rất nhiều
đến sự thành công của việc dạy học (DH). Với cùng một nội dung cần truyền đạt
nhưng trình độ nhận thức, khả năng tư duy của mỗi HS trong lớp lại không giống nhau
vì thế không thể sử dụng cách dạy đồng loạt bởi cách dạy này sẽ không phát huy được
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0942.387.369
- Email:
3
4. Chủ đầu tư sáng kiến
- Đỗ Long Khánh – Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh
Phúc.
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc tổ
chức dạy học theo góc chương “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10” được áp dụng trong
dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh”, chương trình hóa học 10, ban cơ bản.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng
Ngày 20/02/2017
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1. Về nội dung sáng kiến
7.1.1. Các bước thực hiện đề tài
- Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa
học 10, từ đó GV sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin như máy vi tính, máy
ảnh, máy quay video, mạng internet,... để thu thập các thông tin, tư liệu, tạo ra các tài
liệu để phục vụ cho việc dạy học.
- Từ các thông tin, tư liệu thu thập được, GV thiết kế một số giáo án cụ thể để
áp dụng cho việc dạy học từng nội dung của chương.
- Áp dụng vào thực tiễn dạy học từng bài cho HS.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả của việc áp dụng PPDH theo góc thông qua các
bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra 45 phút bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Qua đó đánh giá khả năng tiếp thu, mức độ tư duy, hiểu sâu kiến thức của HS.
Do sự khác nhau về đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm văn hóa ở mỗi quốc
gia, dân tộc hay địa phương khác nhau nên NL cần được hình thành cho HS ở những
vùng miền cũng khác nhau. Và đây cũng chính là lý do làm cho các thành tố của NL
trở nên đa dạng [1].
5
Các NL đặc thù cần được phát triển cho HS trong môn Hóa học [9]: NL sử dụng
ngôn ngữ hoá học, NL thực hành hoá học, NL phát hiện và GQVĐ thông qua môn hoá
học, NL tính toán, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
7.1.3.4. Năng lực giải quyết vấn đề
* Khái niệm về giải quyết vấn đề (GQVĐ) và năng lực giải quyết vấn đề
(NLGQVĐ):
GQVĐ (problem solving): “là khả năng suy nghĩ và hành động trong những
tính huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người GQVĐ
có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết
cách làm thế nào để đạt được nó. Sự am hiểu tình huống vấn đề và lí giải dần việc đạt
mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận thành quả quá trình GQVĐ” [10,
tr.54-55].
Như vậy, “GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luận
điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp,... để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó
khăn, thách thức của vấn đề. Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải trải qua hai
giai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính mình (tìm hiểu
vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình... để dần tiến tới một giải pháp cho vấn đề); (ii)
thực hiện giải pháp (giải quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng lĩnh vực/nội dung cụ thể;
chuyển đổi ý nghĩa của kết quả thu được về bối cảnh thực tiễn); và đánh giá giải pháp
vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác” [10, tr. 55].
Theo [10], NLGQVĐ được tiếp cận theo hai cách: “Theo cách truyền thống,
NLGQVĐ được tiếp cận theo tiến trình GQVĐ và sự thay đổi nhận thức của chủ thể
DH theo góc: Một hình thức tổ chức DH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ
khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm
lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học tập khác nhau [4].
Ví dụ: để tìm hiểu tính chất hóa học của axit ở Hóa học 9, HS được thực hiện
nội dung này ở 4 góc của lớp học: Góc quan sát, góc trải nghiệm, góc phân tích và góc
áp dụng.
Góc quan sát: HS quan sát thí nghiệm trên máy tính, rút ra tính chất hóa học của axit.
Góc trải nghiệm: HS tiến hành một số thí nghiệm, rút ra tính chất hóa học của axit.
Góc phân tích: HS đọc, phân tích và tổng hợp nội dung bài học trong Hóa học 9,
chương 1 để rút ra tính chất hóa học của axit.
7
Góc áp dụng: HS vận dụng tính chất (có trợ giúp hoặc không cần trợ giúp) của axit để
giải bài tập: Viết phương trình hóa học, tính khối lượng axit tham gia phản ứng, nhận
biết dung dịch axit bị mất nhãn, làm sạch kim loại,...
Cá nhân HS có thể chọn góc xuất phát là một trong các góc tùy theo sở thích và
năng lực của mình và lần lượt trải qua cả 4 góc trên.
Tại mỗi góc HS cần: Đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụ đặt ra,
thảo luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên bảng
nhóm, giấy A0, A4...
b. Quy trình thực hiện
Theo [4], [14], [15], quy trình thực hiện DH theo góc như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả
Lựa chọn nội dung phù hợp: GV cần cân nhắc xác định những nội dung học tập
trong bài học sao cho việc áp dụng DH theo góc có hiệu quả hơn so với việc sử dụng
PPDH khác.
Thời gian học tập: Do HS có sự lựa chọn góc, luân chuyển góc nên thời gian
- GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn. Khi HS đã
quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự các góc theo sơ
đồ.
Bước 3: Tổ chức cho HS học tập tại các góc
- HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của
hoạt động.
- GV cần theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển góc.
Bước 4: Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần)
d. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo góc
Ưu điểm:
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái cho HS: HS
được chọn góc theo phong cách học tập và tương đối độc lập trong việc thực hiện các
nhiệm vụ nên tạo được hứng thú và sự thoải mái cho HS.
9
- Người học được học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu một nội
dung theo các cách khác nhau: Nghiêm cứu lí thuyết, quan sát , thí nghiệm và áp dụng.
Do đó HS hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với việc chỉ ngồi nghe GV giảng bài.
- Tương tác cao giữa GV – HS, HS – HS: GV luôn theo dõi và trợ giúp hướng
dẫn khi HS yêu cầu nên tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS, đặc biệt là các HS
trung bình và yếu. Nhiều khả năng để GV hướng dẫn cá nhân hơn vì GV không phải
giảng bài. Ngoài ra, HS cũng được tạo điều kiện để hỗ trợ và hợp tác với nhau trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của
người học: Tùy theo năng lực, HS có thể chọn góc xuất phát phù hợp với phong cách
học của mình và có thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc. Do đó có nhiều
động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học.
- Năng lực GV: GV có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức DH tích cực
và kĩ năng thiết kế tổ chức DH theo góc.
- Năng lực HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập và sáng tạo
theo cá nhân và hợp tác.
Cần tổ chức ít nhất là 3 góc với 3 phong cách học và HS cần luân chuyển qua
cả 3 góc, HS được chia sẻ kết quả, được góp ý và hoàn thiện thì dạy và học theo góc
mới tạo điều kiện để HS tham gia ở mức độ cao, được học sâu với cảm giác thoải mái.
7.1.3.6. Thực trạng việc dạy học theo góc và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- Mục đích điều tra: Tìm hiểu thực trạng sử dụng DH theo góc, các PPDH tích
cực khác và phát triển NLGQVĐ cho HS của GV dạy bộ môn Hóa học ở một số
trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nội dung và kết quả điều tra:
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng các PPDH trong DH hóa học ở trường THPT
STT
PPDH
1
Vấn đáp tìm tòi
DH nêu và giải quyết
vấn đề
Sử dụng phương tiện
trực quan
Sử dụng sơ đồ tư duy
DH hợp tác theo nhóm
nhỏ
25%
21,5%
35,6%
25%
50%
17,9%
14,2%
21,5%
64,3%
25%
32,1%
42,9%
11
6
DH theo góc
Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ
của HS
Đánh giá mực độ phát triển
NLGQVĐ
Nhận
xét
12
Mức độ 1
(0 – 1
điểm)
Mức độ 2
(2 – 3
điểm)
Mức độ 3
(4 – 5
điểm)
Phân tích tình huống có vấn
đề trong học tập hóa học
Phân tích các tình huống có
2 vấn đề trong thực tiễn có liên
quan đến hóa học
Phát hiện và nêu mâu thuẫn
II, số oxi hóa là – 2 (trừ OF2, peoxit,...)
I. Mục tiêu
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử của
oxi, các ứng dụng và phương pháp điều
chế oxi trong công nghiệp.
- Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử và độ
âm điện của oxi, yêu cầu HS rút ra kết
luận tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon.
1. Kiến thức
- Nêu được vị trí, cấu tạo của nguyên tử oxi.
13
- Trình bày được tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
- Nêu được nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Chứng minh được tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.
2. Kĩ năng
Rèn luyện cho HS các kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng.
- Viết PTHH của các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của oxi.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan.
- Phối hợp làm việc theo nhóm, tự tìm hiểu và thực hiện các nhiệm vụ được giao ở các
góc.
- Thuyết trình kết quả thu được và tự đánh giá.
- DH theo góc.
- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học.
- Nghiên cứu SGK.
- Hợp tác theo nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
3. Giới thiệu bài mới
Oxi là nguyên tố phổ biến trên trái đất, đóng vai trò hết sức quan trọng trong
đời sống của chúng ta. Vậy oxi có cấu tạo ra sao? Có tính chất gì? Và được điều chế
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
4. Tiến trình dạy học
Thời
Hoạt động của GV
gian
25ph Nêu mục tiêu và
cách thực hiện
nhiệm vụ theo góc.
- Nêu tóm tắt mục
tiêu, nhiệm vụ của
các góc (chiếu lên
màn hình và dán ở
các góc); yêu cầu
HS lựa chọn góc
phù
hợp
theo
phong cách học, sở
thích và năng lực
thí nghiệm.
- Viết được PTHH
của phản ứng trong
15
của mình.
- Hướng dẫn HS về
các góc xuất phát
theo phong cách
học. (Nếu HS tập
trung vào các góc
quá đông thì khéo
léo động viên các
em sang các góc
còn lại).
- Quan sát, theo dõi
hoạt động của các
nhóm HS và hỗ trợ
nếu HS yêu cầu:
Hướng dẫn thí
nghiệm, áp dụng
làm bài tập,...
- Nhắc nhở HS
luân chuyển góc
theo nhóm.
Hướng dẫn HS báo
cáo kết quả
- Yêu cầu mỗi
việc theo cặp, nhóm
để tìm hiểu nhiệm vụ
của góc.
- Rút ra được nhận
xét và kết luận, ghi lại
kết quả vào phiếu học
tập tương ứng.
- HS luân chuyển qua
các góc. Kết quả ở
góc cuối cùng ghi bản
giấy A0.
- Dán kết quả của
nhóm tại góc tương
ứng và kết quả ở góc
cuối cùng lên bảng.
- Mỗi nhóm cử 1 đại
diện lên bảng báo cáo
kết quả hoạt động của
nhóm mình.
- Hai nhóm còn lại,
mỗi nhóm cử 1 đại
diện tới góc tương
ứng theo dõi so sánh
với kết quả của nhóm
mình.
- Nhóm khác nêu câu
hỏi, nhận xét, bổ
sung.
- Theo dõi, tự đánh
PTHH chứng minh
tính oxi hóa mạnh
của oxi.
* Góc quan sát:
- Quan sát và giả
thích được các th
nghiệm.
- Hoàn thành được
các nhiệm vụ đã
giao trong phiếu
học tập.
* Góc áp dụng:
- Dựa vào phần hỗ
trợ kiến thức, HS
giải được các bà
tập và các yêu câu
trong phiếu học tập
- Rút ra được tính
chất hóa học cơ bản
của oxi là tính ox
hóa mạnh.
16
5ph
thấy đúng.
giá, so sánh và sửa
- Nêu câu hỏi (nếu chữa kết quả của
3
Hiện tượng
PTHH – Giải thích
Phiếu học tập số 2: Góc áp dụng
Câu 1: Cho biết vai trò của O3 trong phản ứng:
2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2.
A. thể hiện tính oxi hóa.
B. thể hiện tính khử.
C. vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
D. không thể hiện tính oxi hóa cũng không thể hiện tính khử.
Câu 2: Hóa chất có thể dùng để để phân biệt O2 và O3 là
A. nước.
B. dung dịch KI và hồ tinh bột.
C. dung dịch CuSO4.
D. dung dịch H2SO4.
18
Câu 3: Sau cơn mưa giông không khí thường trong lành, ngoài việc mưa làm sạch bụi
trong không khí thì cơn mưa giông còn tạo ra một lượng nhỏ khí có tác dụng làm
không khí trong lành hơn. Khí đó là
A. O3.
3
Tên TN
Hiện tượng
TN 1: Sắt tác dụng với oxi.
TN 2: Cacbon tác dụng với oxi.
TN 3: Oxi tác dụng với rượu etylic (C2H5OH).
BÀI 33: AXIT SUNFURIC
PTHH – Giải thích
19
MUỐI SUNFAT
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc,
khối lượng riêng, khả năng tan trong
nước.
- Cách pha loãng axit sunfuric đặc.
- Tính chất hóa học:
+ Axit sunfuric loãng có tính chất chung
của một axit.
+ Axit sunfuric đặc có những tính chất
hóa học riêng:
* Tác dụng với nhiều kim loại.
* Tính háo nước.
thận, tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc với hóa chất.
4. Năng lực cần được hình thành
20
- NL hợp tác theo nhóm.
- NL quan sát.
- NL toán hoc.
- NLGQVĐ:
Biểu hiện:
+ Lắp đặt và thực hiện thành công các thí nghiệm.
+ Nêu và giải thích được các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm.
+ Viết được PTHH của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm.
+ Nêu và giải thích được tính chất hóa học của các chất trong bài.
+ Giải được các bài toán có liên quan.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Hóa chất: dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch H2SO4 đặc, Cu mảnh, C, nước
cất...
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ thí nghiệm, đũa thủy
tinh, kẹp gỗ, nút cao su,...
- Các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính, giấy A0, A3, A4,...
2. Học sinh
Ôn tập những tính chất của axit đã được học ở lớp 9, cách cân bằng phản ứng
oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Xem trước bài mới ở nhà.
III. Phương pháp dạy học
Sử dụng kết hợp các phương pháp:
(chiếu lên màn hình và
dán ở các góc); yêu cầu
HS lựa chọn góc phù
hợp theo phong cách
học, sở thích và năng
lực của mình.
- Hướng dẫn HS về các
góc xuất phát theo
phong cách học. (Nếu
HS tập trung vào các
góc quá đông thì khéo
léo động viên các em
sang các góc còn lại).
- Quan sát, theo dõi hoạt
động của các nhóm HS
và hỗ trợ nếu HS yêu
cầu: Hướng dẫn thí
nghiệm, áp dụng làm bài
tập,...
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Lắng nghe để biết cách b. Tính chất của axit
học tập.
sunfuric đặc:
* Tính axit:
- Quan sát, suy nghĩ và Có đầy đủ tính chất hóa
lựa chọn góc phù hợp học của một axit mạnh.
các thí nghiệm.
- Nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra
trong các thí nghiệm.
- Viết được các PTHH
của các phản ứng xảy
ra trong các thí
nghiệm.
* Góc phân tích:
- Nêu được tính chất
hóa học của H2SO4 đặc.
- Viết được các PTHH
chứng mình tính oxi
hóa mạnh của H2SO4
đặc.
* Góc quan sát:
- Nêu và giải thích
được các hiện tượng
quan sát được qua các
Đồ dùng, thiết bị dạy
học
* Góc trải nghiệm:
- Hóa chất: H2SO4
đặc,
cacbon,
Cu
mảnh, sắt,...
- Dụng cụ: Ống
nghiệm, kẹp gỗ, giá
bảng từ góc phân tích
đến góc trải nghiệm, góc
áp dụng.
- Yêu cầu các nhóm cử - Mỗi nhóm cử 1 đại
đại diện theo dõi kết quả diện lên bảng báo cáo
của nhóm mình ở mỗi kết quả hoạt động của
góc tương ứng. Nhận nhóm mình.
xét, bổ sung ý kiến sau
khi nghe báo cáo. Yêu
cầu bổ sung nếu thấy
đúng.
- Nêu câu hỏi (nếu có).
- Hai nhóm còn lại, mỗi
nhóm cử 1 đại diện tới
- Chốt lại kiến thức và góc tương ứng theo dõi
hướng dẫn HS cách học so sánh với kết quả của
bài.
nhóm mình.
Ví dụ:
2H2SO4 + 2KBr → Br2 +
SO2 + K2SO4 + 2H2O.
Kết luận: H2SO4 đặc có
tính oxi hóa mạnh.
* Tính háo nước:
Axit sunfuric đặc hập thụ
mạnh nước. Nó cũng hấp
thụ nước từ các hợp chất
gluxit.
Ví dụ:
- Bảng hỗ trợ kiến
thức.
- Phiếu học tập trên
giấy A0, A3, A4,...
24
Củng cố, dặn dò
- Nhóm khác nêu câu
hỏi, nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi, tự đánh giá,
so sánh và sửa chữa kết
quả của nhóm sau khi
GV đã nêu ý kiến hoàn
thiên.
25
V. Phụ lục
Phiếu học tập số 1: Góc trải nghiệm
1. Mục tiêu:
Đọc hướng dẫn tiến hành thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm rồi căn cứ vào hiện
tượng quan sát được và dự đoán về tính chất hóa học của axit sunfuric.
2. Nhiệm vụ:
Đọc hướng dẫn làm TN, tiến hành TN và báo cáo kết quả vào bảng dưới.
TN 1: Dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với kim loại Cu.
Cho vài mảnh Cu nhỏ vào hai ống nghiệm chịu nhiệt. Nhỏ từ từ dung dịch
..........................................................
Vai trò của
H2SO4 trong
phản ứng
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
Phiếu học tập số 2: Góc quan sát
1. Mục tiêu:
Quan sát một số video thí nghiệm để dự đoán về tính chất hóa học của axit
H2SO4 đặc.
2. Nhiệm vụ: