ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ VĂN TRỌNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGHỀ CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HƯỚNG NGHIỆP
DẠY NGHỀ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ VĂN TRỌNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGHỀ CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HƯỚNG NGHIỆP
DẠY NGHỀ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2017
hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu xong luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong tiếp tục nhận được ý kiến góp
ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 4
4. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc nghiên cứu của luận văn ................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
NGHỀ CHO HỌC SINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
- HƯỚNG NGHIỆP - DẠY NGHỀ ...................................................................... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 7
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động tư vấn nghề cho học sinh
ở Trung tâm giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề .......... 32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tư vấn nghề cho học sinh ở
Trung tâm giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề .................. 33
1.5.1. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý, năng lực tư vấn nghề của giáo viên.......... 33
1.5.2. Nhu cầu tư vấn của học sinh .................................................................... 33
1.5.3. Hệ thống thông tin về nghề phục vụ hoạt động tư vấn nghề cho học sinh ở
Trung tâm giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề ..................... 34
1.5.4. Các yếu tố xã hội khác ............................................................................. 34
iv
Kết luận chương 1.............................................................................................. 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGHỀ
CHO HỌC SINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HƯỚNG NGHIỆP - DẠY NGHỀ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG .................. 36
2.1. Khái quát về Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh tỉnh Hải Dương ...... 36
2.2. Khái quát về thực trạng .............................................................................. 40
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 40
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 41
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 41
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 41
2.3. Thực trạng hoạt động tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm GDTX HN - DN Chí Linh tỉnh Hải Dương......................................................... 42
2.3.1. Nhận thức về vai trò hoạt động tư vấn nghề tại Trung tâm GDTX HN - DN Chí Linh ................................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện nội dung chương trình tư vấn nghề cho
học sinh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Dạy nghề Chí Linh, tỉnh Hải Dương ....................................................... 43
2.3.3. Thực trạng về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động tư vấn
nghề sinh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Dạy nghề Chí Linh, tỉnh Hải Dương ....................................................... 45
2.3.4. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động tư vấn nghề cho học sinh ở
Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề Chí
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGHỀ CHO
HỌC SINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN - HƯỚNG
NGHIỆP - DẠY NGHỀ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG.................................. 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 68
vi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 68
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm
GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương ......................................... 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TVN cho học sinh.......... 69
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực TVN cho đội ngũ GV và phụ
huynh học sinh ......................................................................................... 71
3.2.3. Đổi mới hình thức và phương pháp TVN; lồng ghép TVN thông
qua các hoạt động thực tế, trải nghiệm nghề nghiệp. .............................. 73
3.2.4. Tăng cường xã hội hóa công tác TVN, tích cực phối hợp các lực
lượng ngoài trung tâm tham gia hoạt động TVN cho HS ....................... 76
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động TVN ở Trung tâm GDTX
- HN - DN Chí Linh, Hải Dương ............................................................ 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý .................................................... 79
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 80
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ............................................................ 80
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 81
Kết luận chương 3.............................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 85
: Giáo viên
HN
: Hướng nghiệp
QĐ
: Quyết định
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
SL
: Số lượng
THPT
: Trung học phổ thông
TP
: Thành phố
Nhận thức về vai trò của hoạt động tư vấn nghề........................... 42
Bảng 2.6.
Nội dung chương trình tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm
GDTX - HN - DN Chí Linh, Hải Dương ...................................... 43
Bảng 2.7.
Các phương pháp tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề Chí Linh, Hải Dương ........ 45
Bảng 2.8.
Các hình thức tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm Giáo
dục thường xuyên - Hướng nghiệp - Dạy nghề Chí Linh,
tỉnh Hải Dương ............................................................................. 47
Bảng 2.9.
Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động tư vấn nghề cho học
sinh ở Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, Hải Dương ......... 49
Bảng 2.10. Đội ngũ tham gia công tác tư vấn nghề cho học sinh ở Trung
tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, Hải Dương ............................... 51
Bảng 2.11. Quản lý mô hình tư vấn nghề cho học sinh ở Trung tâm
GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương ............................... 52
Bảng 2.12. Quản lý nội dung chương tình TVN cho học sinh ở Trung
tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương ........................ 54
cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc
tế trong giai đoạn hiện nay.
Nâng cao chất lượng, đổi mới quản lý giáo dục, tăng cường giáo dục kĩ
năng, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách
người học là một yêu cầu tất yếu trong sự nghiệp đổi mới giáo dục - đào tạo
của nước ta. Đây là vấn đề cấp bách không chỉ toàn ngành giáo dục quan tâm
mà cũng là sự quan tâm trong đường lối lãnh đạo công tác giáo dục của Đảng.
Năm 2013 tiếp tục thực hiện đề án “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và
xây dựng xã hội học tập” theo tinh thần của Đảng “Giáo dục là sự nghiệp của
toàn Đảng, của nhà nước và của toàn dân”, toàn dân chăm lo phát triển giáo
dục, toàn dân học tập và học tập suốt đời, vì nhu cầu học, làm, sống văn hóa,
học chữ, học nghề, học nên người lao động, tri thức tự chủ, năng động sáng tạo,
có lý tưởng độc lập và xã hội chủ nghĩa, bản lĩnh sáng tạo thích ứng với những
yêu cầu đổi mới của đất nước.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu “Đối với giáo dục phổ thông,
tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân,
phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền
thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ
1
thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ
sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng
mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và
chuẩn bị cho giai đoạn học sau sau phổ thông có chất lượng”.
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục đã có
đặc biệt là điều kiện giáo viên. Giáo viên làm công tác giáo dục tư vấn nghề ở
Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương còn hạn chế về kinh
nghiệm, ít được tập huấn, đào tạo chuyên sâu về hoạt động tư vấn nghề, nhiều
giáo viên còn là giáo viên hợp đồng.
Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương là một đơn vị
thực hiện 3 chức năng là: Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề. Đối
tượng người học ở Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương có
nhiều hạn chế về đầu vào thấp hơn, ý thức tự giác, tinh thần phấn đấu, chưa định
hướng đúng nghề nghiệp lựa chọn cho tương lai. Vì vậy, Trung tâm luôn đề cao
vai trò của hoạt động TVN, đó là một trong những nội dung của quản lý các hoạt
động sư phạm.
Tuy nhiên, công tác TVN ở Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh
Hải Dương còn bộc lộ những hạn chế nhất định về việc xây dựng kế hoạch, tư
vấn hướng nghiệp, quản lý đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính... Bên
cạnh đó hoạt động này chưa được quan tâm một cách đúng mức từ phía xã hội
và gia đình. Việc thiếu thông tin về ngành, nghề dẫn đến nhiều học sinh lúng
túng trong việc chọn trường, chọn ngành học. Học sinh chọn nghề sau tốt
nghiệp THPT chưa phù hợp với năng lực, xu hướng của bản thân và điều kiện
của gia đình. Vì vậy, nhiều em không đạt được kết quả, khiến học sinh lãng phí
thời gian, công sức, tiền của mà còn gây nên mất cân bằng xã hội.
Từ thực trạng công tác TVN trong các Trung tâm GDTX - HN -DN nói
chung, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động tư vấn nghề cho
học sinh ở Trung tâm GDTX - HN- DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động TVN cho học
sinh ở Trung tâm GDTX – HN – DN Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Đề xuất một số
Hải Dương.
- 150 HS đang học lớp 12 ở Trung tâm GDTX - HN - DN Chí Linh, tỉnh
Hải Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp tổng hợp,
hệ thống hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử: để xác định các khái
niệm và xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp cơ bản
nhất trong đề tài để tiến hành lấy ý kiến của các đối tượng nghiên cứu thông
qua phiếu điều tra, bảng hỏi nhằm làm rõ thực trạng cần nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát, khảo sát thực tế, thu
thập thông tin góp phần làm rõ thực trạng cần nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: tiến hành đàm thoại với các đối tượng
nghiên cứu. Trên cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng
nội dung cần nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nội
dung nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khoa học và
tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp toán thống kê: sử dụng một số công thức toán
thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo sát tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
8. Cấu trúc nghiên cứu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Phụ lục; Danh mục tài
liệu tham tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
5
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tư vấn nghề cho học sinh
được coi là một việc làm quan trọng và cơ bản nhất, từ kết quả trắc nghiệm, nhà
tư vấn đưa ra lời khuyên cá nhân nên chọn nghề nào phù hợp.
Ann Roe (1956) dựa trên cách tiếp cận nhu cầu của Maslow (1954)
được coi là đại diện tiếp theo của trường phái này. Roe nhấn mạnh sự tương tác
giữa con người và môi trường trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp. Xuất phát
từ quan điểm của trường phái phân tâm học nên bà cho rằng những kinh
7
nghiệm từ thuở ấu thơ sẽ liên quan chặt chẽ đến việc lựa chọn nghề nghiệp sau
này, và vô thức có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định nghề nghiệp.
Việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ giúp mỗi cá nhân thoả mãn nhu cầu của bản thân
mình [20, tr55 - 58].
K.K.Platonop (1960) [dẫn theo 9, tr80] với quan niệm về “Tam giác hướng
nghiệp”. Ba cạnh của hướng nghiệp được xác định là (1) đặc điểm, yêu cầu của
các ngành nghề trong xã hội, (2) nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, (3) đặc
điểm về nhân cách, tâm sinh lý của cá nhân. Khi cá nhân tìm được sự phù hợp cả
ba cạnh của tam giác, khi đó tìm được sự lựa chọn nghề tối ưu.
Tóm lại: Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết đặc điểm nhân cách xem nhâm
là một lý thuyết tĩnh, quá trình tư vấn là chỉ dẫn cho cá nhân lựa chọn một nghề
dựa trên sự phù hợp giữa đặc điểm nhân cách với yêu cầu công việc. Lý thuyết
này chưa giải thích về những đặc điểm như: hứng thú, giá trị, năng lực, thành
tích cá nhân, tính cách phát triển và thay đổi như thế nào có ảnh hưởng gì đến
quá trình học tập…v.v.
* Hướng nghiên cứu về thực hành tư vấn nghề
Vào cuối thế kỷ XIX, sang nửa đầu thế kỷ XX là giai đoạn đầu của công
tác hướng dẫn nghề, sau đó là tư vấn nghề với sự phát triển của phong trào sử
dụng các thang đo - trắc nghiệm. Francis Galton người Anh (1974, 1879) đã
nghiên cứu về nguồn gốc năng lực con người. Wilheim Wundt thành lập một
phòng thực nghiệm ở Leizig (Đức) để nghiên cứu về hành vi con người. Ở
có ý nghĩa rất lớn đối với những người lao động chuyển đổi nghề. Sau đó (năm
1967), ông đã tìm ra ba loại kỹ năng cơ bản để trợ giúp cá nhân tìm việc hay
một nghề mới, đó là kỹ năng tự nhiên (ai cũng có), những kỹ năng chuyên biệt
(giúp cho cá nhân đáp ứng yêu cầu công việc) và kỹ năng thích nghi (là sự điều
chỉnh bản thân để đáp ứng những thay đổi của môi trường xã hội). Những kỹ
năng này có thể được đào tạo và huấn luyện được [dẫn theo 19, tr53- 68].
TVN đáp ứng việc trợ giúp cá nhân có những công việc phù hợp nhất với
khả năng của họ. Tại Mỹ, Pháp và các nước phát triển, TVN đã có khung pháp
9
luật quy định hoạt động rõ ràng, đó là một hoạt động bắt buộc phải thực hiện
nghiệm túc. Ngày nay, công việc này đã trở thành một công việc bắt buộc trong
trường phổ thông của nhiều quốc gia trên thế giới. Những mô hình thực hành
TVN của Mỹ và châu Âu đã ảnh hưởng rộng rãi sang các nước châu Á, châu Á
- Thái Bình Dương và ở những quốc gia này lĩnh vực này ngày càng được quan
tâm và phát triển.
* Hướng nghiên cứu về đào tạo các nhà TVN
Công tác đào tạo nhà TVN đã được người Mỹ quan tâm ngay từ những
năm đầu tiên khi chuyên ngành này ra đời. Năm 1907, Jesse Davis đã xây dựng
cơ sở đào tạo đầu tiên về công tác hướng dẫn nghề tại Michigan. Hoạt động này
dần chuyên nghiệp hơn, quyển từ điển về tên nghề đầu tiên ra đời (DOT-the
Dictionary Occupational titles). DOT trở nên vô cùng quan trong cho người tìm
việc, người thay đổi nghề nghiệp, nhà tư vấn và có cả một danh mục tên nghề
mới nhất (thời điểm đó) để chọn [19], [20]. Ngày nay, chương trình đào tạo nhà
tư vấn đất nước này thường rất chi tiết và đa dạng tùy theo từng bang và các
ngành tư vấn khác nhau. Một người muốn trở thành một nhà tư vấn hướng
nghiệp chuyên nghiệp phải có bằng thạc sĩ, đảm bảo về chương trình lý thuyết
và thời gian thực tập nội trú dưới sự kiểm soát của một nhà tư vấn (tham vấn)
học đường có uy tín. Hơn nữa, để được chứng nhận là nhà tư vấn, ngoài việc có
Tóm lại, sự phát triển của các hướng nghiên cứu lý thuyết, thực hành tư
vấn hướng nghiệp và đào tạo các nhà tư vấn hướng nghiệp đã đáp ứng được
phần nào yêu cầu của cá nhân và sự phát triển xã hội. Một số nước đi đầu trong
lĩnh vực này như Mĩ, Pháp… Các nước Châu Á, Châu Á Thái Bình Dương
đang trong quá trình phát triển. Những quan điểm, lý thuyết và các mô hình tư
vấn hướng nghiệp ngày càng phát triển và có ứng dụng rộng rãi.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam các hướng nghiên cứu thường đan xen cả nghiên cứu lý
thuyết, thực trạng và nghiên cứu thực hành tư vấn nghề của đội ngũ các chuyên
gia. Khó có thể phân tách rõ ràng như các hướng nghiên cứu như ở nước ngoài.
11
* Hướng nghiên cứu lý thuyết hoạt động tư vấn nghề
Tư vấn nghề được hiểu là việc đối chiếu yêu cầu của nghề, yêu cầu của thị
trường lao động với hứng thú, khuynh hướng và năng lực của học sinh, rồi cho
các em lời khuyên nên chọn nghề nào phù hợp (Đặng Danh Ánh, 2005). Người
học sinh phải tìm hiểu, đánh giá đúng các đặc điểm nhân cách của bản thân như:
xu hướng nghề nghiệp (bao gồm nguyện vọng, hứng thú, động cơ), năng lực
(khả năng) phù hợp nghề, tính cách. Người học sinh phải có nhận thức về thế
giới nghề nghiệp, về nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, của đất nước, nhu cầu
nhân lực của các ngành nghề trong xã hội, từ đó xác định sự phù hợp nghề [1].
Để giúp cá nhân dễ dàng hiểu mình và lựa chọn được nghề phù hợp,
nhóm tác giả Hoàng Kiện, Nguyễn Thế Trường, Phạm Tất Dong [3, tr50], cho
rằng TVN là phải giúp học sinh tìm được “Miền chọn nghề tối ưu”. Khi chọn
nghề, học sinh phải trả lời được ba câu hỏi: Tôi thích làm nghề gì? (hứng thú),
Tôi có thể làm nghề gì? (năng lực), Tôi cần phải làm nghề gì? (yêu cầu xã hội,
thị trường lao động đối với nghề). Đó chính là “Miền chọn nghề tối ưu” .
Hứng thú, năng lực của cá nhân là những đặc điểm của nhân cách, đây là
những yếu tố cơ bản để chỉ ra sự cần thiết của mỗi cá nhân với yêu cầu của một
nghiên cứu.
* Hướng nghiên cứu thực hành tư vấn nghề
Sử dụng các trắc nghiệm tâm lý, bảng kiểm, bảng tự đánh giá cá nhân…
như là những công cụ đắc lực cho tư vấn hướng nghiệp đã được các nhà tư vấn
hướng nghiệp quan tâm từ lâu. Nhà tâm lý học Mĩ F.Parsons đã dùng test và
anket để nghiên cứu năng lực học sinh nhằm mục đích hướng nghiệp, F.Galton
(Anh) đã dùng test chẩn đoán nhân cách để phục vụ cho việc TVN.
Ở Việt Nam, đây không phải là hướng nghiên cứu chính thống, song nó
như “mốt”, phong trào trong giai đoạn hiện nay. Hầu hết các trang web của
Việt Nam về TVN đều có sự hướng dẫn làm các trắc nghiệm để tìm hiểu xem
mình có phù hợp với nghề nào trong thế giới nghề nghiệp. Trong thực tế công
tác, các nhà tư vấn hướng nghiệp cũng nhận thấy các em đều hứng thú với việc
được làm các bài trắc nghiệm đánh giá hướng nghiệp để tìm hiểu xem mình là
13