Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm GDNNGDTX huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN GIÁM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX HUYỆN NGÂN SƠN,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN GIÁM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX HUYỆN NGÂN SƠN,
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HÙNG LINH


Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, người thân trong
gia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luận
văn này.

Tác giả

Hoàng Văn Giám

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT........................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ...................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.

Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1

2.

Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3

3.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................. 3



1.2.1. Quản lý ...................................................................................................... 8
1.2.2. Dạy nghề .................................................................................................. 10
1.2.3. Lao động nông thôn ................................................................................. 11
1.2.4. Dạy nghề cho lao động nông thôn ........................................................... 12
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ............................ 18
1.3.

Một số vấn đề lý luận về hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn........ 12

1.3.1. Đặc điểm của công tác dạy nghề cho lao động nông thôn ...................... 12
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ..................... 16
1.3.3. Vai trò của hoạt động dạy nghề cho LĐNT ............................................ 17
iii


1.3.4. Quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ............................. 18
1.4.

Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy nghề
cho lao động nông thôn............................................................................. 25

1.4.1. Yếu tố chủ quan........................................................................................ 25
1.4.2. Yếu tố khách quan .................................................................................... 27
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 28
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM GDNN GDTX HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN ................................ 29
2.1.

Khái quát về huyện Ngân Sơn và Trung tâm GDNN - GDTX huyện

2.4.

Thực trạng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy
nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN - GDTX huyện
Ngân Sơn ................................................................................................. 57

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động dạy nghề.......................................... 57
2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động dạy nghề .................................................. 60
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy nghề .................................................. 61
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt đông dạy nghề cho LĐNT ................................... 63
2.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho
lao động nông thôn tại trung tâm GDNN- GDTX huyện Ngân Sơn ...... 66

2.5.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 67
2.5.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 67
2.6.

Đánh giá chung về quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông
thôn ở trung tâm GDNN-GDTX huyện Ngân Sơn ................................. 68

2.6.1. Những mặt tích cực ................................................................................. 68
2.6.2. Những mặt tồn tại, hạn chế...................................................................... 69
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN
NGÂN SƠN ............................................................................................ 72
3.1.


vi


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTBXH
CBGV, NV
CBQL

CNH - HĐH
CSVC
CTĐT
DN
ĐH
ĐTN
ĐVSDLĐ
GDNN - GDTX
GV
HV

KHCN
KT
KTXH

LĐNT
LĐTB và XH
LLLĐ
LLSX
LTTP
NN&PTNT

: Lao động - Thương binh và Xã hội
: Lực lượng lao động
: Lực lượng sản xuất
: Lương thực thực phẩm
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
: Phương pháp dạy học
: Phương tiện dạy học
: Sửa chữa máy nông nghiệp
: Số lượng
: Trung bình
: Trung cấp
: Trung học cơ sở
: Trung tâm
: Ủy ban nhân dân
iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 2.1.

Tình hình dân số và lao động huyện Ngân Sơn giai đoạn
2014-2016.................................................................................... 29

Bảng 2.2.

Cơ cấu nghề nghiệp lao động của huyện Ngân Sơn ................... 30

Bảng 2.3.



Bảng 2.10.

Kết quả đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy nghề cho
LĐNT ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn................ 62

Bảng 2.11.

Kết quả thực trạng kiểm tra hoạt động dạy nghề cho LĐNT
ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn ........................... 64

Bảng 2.12.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy
nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN-GDTX
huyện Ngân Sơn .......................................................................... 66

Bảng 3.1.

Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy nghề cho LĐNT tại trung tâm GDNN GDTX huyện Ngân Sơn .............................................................. 91
v


Bảng 3.2.

Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy nghề cho LĐNT tại trung tâm GDNN GDTX huyện Ngân Sơn .............................................................. 93

Bảng 3.3.

nông thôn và thành thị. Có kế hoạch cụ thể về dạy nghề và chính sách bảo đảm
việc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn... Hình thành Chương trình mục
tiêu quốc gia về dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm hằng năm đào
tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2020 lao động nông
nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo
đạt trên 50%” [4].
Đối với dạy nghề cho lao động nông thôn, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Mục tiêu của đề án 1956, đến

1


năm 2020, 80% lao động nông thôn sau khi được đào tạo nghề có việc làm phù
hợp với nghề đào tạo [21].
Khẳng định vai trò của dạy nghề cho lao động nông thôn, trong Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04/ 6/ 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020” đã nêu rõ “Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc
đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh
cơ cấu lao động nông thôn” [22].
Nhận thức được điều này, UBND tỉnh Bắc Kạn đã ban hành một loạt văn
bản nhằm thực hiện tốt công tác dạy nghề cho lao động nông thôn như Quyết
định số 24/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân tỉnh Bắc Kạn V/v
"Phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm
2020" [26]; Quyết định số 1274/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban
nhân tỉnh Bắc Kạn V/v "Hỗ trợ tiền ăn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ
tướng Chính phủ" [27]; Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của

tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn đáp ứng yêu cầu của thị trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung
tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn.
4. Giả thuyết khoa học
Những gần đây công tác dạy nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm
GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn đã đạt được những kết quả nhất định, tuy
nhiên kết quả dạy nghề chất lượng còn thấp. Một trong các nguyên nhân cơ bản
là trung tâm chưa quản lý tốt hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. Nếu
đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề hiệu quả thì sẽ nâng cao

3


chất lượng dạy nghề cho lao dộng nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX
huyện Ngân Sơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về thực trạng hoạt động dạy nghề và quản lý
hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động dạy nghề và quản lý hoạt
động dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện
Ngân Sơn.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động
nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn. Tổ chức khảo
nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tiến hành khảo sát lấy mẫu có chủ đích tại trung tâm GDNN GDTX huyện Ngân Sơn.tại trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn. Số

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, phần nội dung chính được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động
nông thôn ở trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở
trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động
nông thôn ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Năm 2002, tác giả Lê Hồng Thái, trong Đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên
cứu vấn đề lao động việc làm nông thôn” đã phân tích thực tiễn và chỉ ra những
nguyên nhân dẫn tới dịch chuyển chậm lao động trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn là: phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, diện tích đất nông
nghiệp bình quân đầu người quá thấp và có xu hướng ngày càng thu hẹp dưới tác
động của đô thị hóa, CNH, HĐH. Điều này khiến cho người lao động nông thôn
gặp nhiều khó khăn trong tích lũy đất đai cho sản xuất nông nghiệp, phi nông
nghiệp. Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn còn nhiều
hạn chế, mặt bằng dân trí không cao, khả năng tiếp nhận kiến thức, kỹ năng nghề
còn chậm dẫn tới khả năng chuyển đổi nghề còn thấp.
Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề năm 2011đã xuất bản cuốn “Mô
hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục
đích sử dụng đất”. Đây là cuốn sách được biên soạn dựa trên các tài liệu nghiên

động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc
Kạn” làm luận văn thạc sĩ. Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn
trong giai đoạn 2011 - 2015, đề tài nêu lên những đánh giá về thực trạng nêu
trên, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu
trong quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh. Trong luận văn tác giả đã sử dụng các nhóm phương
pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và các phương pháp bổ trợ. Đề
tài đã tiến hành khảo sát ý kiến của 75 cán bộ quản lý và giáo viên, 300 học
viên học nghề. Luận văn đề xuất 05 biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn định hướng đến
năm 2020.
7


Khái quát những công trình nghiên cứu trên cho thấy: Tuy đã có nhiều
nghiên cứu về đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho người lao động nông
thôn vùng nói riêng và các vấn đề liên quan, song các công trình nghiên cứu
trên chỉ nghiên cứu về đào tạo, đào tạo nghề nói chung, hoặc nghiên cứu một
vài lĩnh vực của đào tạo nghề của từng vùng. Hiện chưa có công trình nào ở
trong và ngoài nước nghiên cứu một cách tổng thể và chi tiết về “Quản lý hoạt
động dạy nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện
Ngân Sơn”.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét
trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hay nhóm quốc gia. Trong quá
trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận,
khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh
vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Có nhiều cách tiếp cận và nhiều khái

- Taylor F. W(1856 - 1915), người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học”
cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều mình mình muốn người khác
làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất” [20, tr.89].
b) Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Cũng như các tác giả nước ngoài, các nhà nghiên cứu về khoa học quản
lý ở Việt Nam đều nhấn mạnh đến các yếu tố: chủ thể - khách thể - mục tiêu
quản lý. Khẳng định quản lý là một hoạt động mà trong đó con người vừa là
động lực, vừa là mục tiêu.
- Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân "Quản lý - theo Đại Bách khoa
toàn thư Liên Xô, 1977 - là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản
chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của
chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt
động [16, tr.5].

9


- Theo Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Quản lí và trông coi, giữ gìn
theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định” [5, tr.772].
- Từ điển Giáo dục đưa ra khái niệm “Quản lý là hoạt động hay tác động có
định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [23, tr.326].
- Các tác giả Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích đề ra” [1, tr.10].
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [12]

Từ định nghĩa trên, ta thấy đào tạo nghề nghiệp cũng gồm hoạt động dạy
của giáo viên nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp
cần thiết cho người học và hoạt động học của người học để sau khi hoàn thành
khóa học có thể tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm hoặc để nâng cao trình
độ nghề nghiệp đã có dựa trên việc tiếp nhận các kiến thức, kỹ năng, thái độ
nghề nghiệp mà giáo viên truyền đạt trong quá trình học tập.
Qua 2 khái niệm trên, có thể nói dạy nghề và đào tạo nghề nghiệp được
diễn đạt đồng nhất với nhau trong Luật dạy nghề năm 2006 và Luật Giáo dục
nghề nghiệp năm 2014.
1.2.3. Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động ở nông thôn,
có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có
nhu cầu tìm việc làm.
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng
Chính phủ: Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ 15 - 60
tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng lao động [21].
11


Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt
động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức,
cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở
nông thôn. Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý
trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ
tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ
hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất.
Đặc điểm của lao động nông thôn là những người lao động có trình độ
thấp, lao động chủ yếu dựa vào thói quen, chưa qua đào tạo nghề, dựa vào kinh

nghề: nên tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn và tổ chức vào các thời điểm
nông nhàn.
Về nội dung và chương trình dạy nghề: tùy theo nội dung mà bố trí
chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm gắn việc truyền đạt lý
thuyết với việc hướng dẫn học viên thực hành trên cây trồng và con vật nuôi
theo thời điểm sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Hai là: do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành
nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục.
Điều kiện sản xuất nông nghiệp là người lao động là việc ở ngoài trời, bị tác
động bởi yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, diễn biến tình hình dịch bệnh...
Nên người lao động thường làm việc không theo giờ giấc nhất định mà
theo điều kiện thời tiết và các điều kiện thực tế của cây trồng vật nuôi. Do đó là
ảnh hưởng đến tác phong làm việc của người lao động trong sản xuất nông
nghiệp là thiếu tính kỷ luật, thời gian làm việc không liên tục, không chịu sự
quản lý điều hành của tổ chức hoặc cá nhân.
Ba là: LĐNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông,
sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
Nước ta là một nước nông nghiệp với nền sản xuất kém phát triển, phần lớn
dân số vẫn sống bằng nghề nông, chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp. Vì thế cho
nên quy mô sản xuất thường nhỏ lẻ, manh mún, đa canh, đa con... Với nhiều
thế hệ sản xuất theo cách truyền thống đã tạo nên tư tưởng và tâm lý tiểu nông,
13


bằng lòng với những kết quả đã đạt được, thiếu tư duy sáng tạo, không muốn
thay đổi phong tục tập quán sản xuất mà các thế hệ cha ông đã truyền dạy, hoặc
không dám đối mặt với sự rủi ro, bảo thủ với những cách làm cũ.
Từ những đặc thù về tư tưởng, tâm lý của người LĐNT, nên công tác dạy
nghề cũng cần có phương pháp tiếp cận phù hợp như vừa hướng dẫn lý
thuyết nhưng vừa có những dẫn chứng cụ thể bằng cách đi học tập những kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status