ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN DOÃN THẮNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
TNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN DOÃN THẮNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
TNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. THÁI BÁ CẨN
THÁI NGUYÊN - 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỬ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
5. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 2
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY ....... 4
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................... 4
1.1.1. Cạnh tranh và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trường ................................................................................................ 4
1.1.2. Các lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh ..................................................... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may ................... 24
1.2.1. Tổng quan chung về ngành dệt may Việt Nam ............................................... 24
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành...... 29
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 34
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 35
2.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 36
3.2.4. Năng lực cạnh tranh về thương hiệu ............................................................... 72
3.2.5. Năng lực cạnh tranh về năng suất lao động .................................................... 73
3.2.6. Năng lực cạnh tranh về tài chính..................................................................... 74
3.2.7. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CIM) của TNG so với các đối thủ cạnh tranh ........ 76
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của TNG .................... 79
v
3.3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài ...................................................... 79
3.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp ............................... 93
3.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của TNG ............................................................. 99
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 99
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân .............................................. 100
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 103
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN ...... 104
4.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty TNG Thái Nguyên ............ 104
4.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNG ...................................................... 104
4.1.2. Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cho TNG đến năm 2025 ............. 105
4.2. Quan điểm xây dựng giải pháp ........................................................................ 107
4.3. Một số giải pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công
ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên .................................. 108
4.3.1. Các giải pháp về nhân lực ............................................................................. 108
4.3.2. Các giải pháp về tài chính ............................................................................. 114
4.3.3. Các giải pháp về marketing ........................................................................... 115
4.3.4. Các giải pháp liên quan tới quản trị sản phẩm .............................................. 116
4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp .................................................................... 121
4.1.1. Một số kiến nghị với TNG Thái Nguyên ...................................................... 121
4.4.2. Một số kiến nghị với Nhà nước..................................................................... 123
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
TỪ VIẾT TẮT
AEC
AFTA
APEC
BHXH
CBCNV
CIM
CL
CNH - HĐH
CPBH
CPQLDN
DT
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
Bảo hiểm xã hội
Cán bộ công nhân viên
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Chênh lệch
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu
Doanh thu thuần
Ma trận yếu tố bên ngoài
Liên minh châu Âu
Hiêp̣ đinh
̣ thương ma ̣i tự do Viêṭ Nam-châu Âu
Hiệp định Thương mại Tự do
Công ty CP Sản xuất Thương mại May Sài Gòn
Giá vốn hàng bán
Ma trận yếu tố bên trong
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Công ty CP May Phú Thịnh Nhà Bè
Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Công ty CP Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công
Công ty CP Thương mại và đâu tư TNG
Hiê ̣p định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Bảng 3.2.
Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong TNG ....... 53
Bảng 3.3.
Tài sản và nguồn vốn của TNG trong 3 năm 2014-2016 .................... 54
Bảng 3.4.
Tài sản và cơ cấu tài sản của TNG trong 3 năm 2014-2016 ............... 55
Bảng 3.5.
Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của TNG trong 3 năm 2014-2016 ....... 57
Bảng 3.6.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TNG trong 3
năm 2014-2016 .................................................................................... 59
Bảng 3.7.
Sản lượng sản xuất theo sản phẩm giai đoạn 2014-2016 .................... 61
Bảng 3.8.
Quy mô thị trường may mặc trong nước, so sánh doanh thu của
TNG so với thị trường và các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành......... 62
Bảng 3.16.
Ma trận EFE của TNG ........................................................................ 91
Bảng 3.17.
Ma trận IFE của TNG.......................................................................... 98
Bảng 4.1.
Ma trận SWOT của TNG .................................................................. 106
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1.
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter .............................11
Hình 2.1.
Quy trình nghiên cứu .............................................................................35
Hình 2.2.
Mô hình tổ chức công ty của TNG Thái Nguyên ..................................49
1
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
TNG Thái Nguyên” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thiết thực góp phần giải quyết cả về lý
luận cũng như thực tiễn kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích năng lực cạnh tranh Công ty Cổ phần
Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế,
từ đó đưa ra những giải pháp, đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề cơ bản về
cạnh tranh; năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại TNG Thái Nguyên trên thị trường.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh
cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên
3. Đối tượng nghiên cứu
Tác giả phân tích và đánh giá các yếu tố thuộc về năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên trong việc sản xuất và kinh
doanh các mặt hàng may mặc chủ lực, có sự đối sánh với các đối thủ cạnh tranh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh và các yếu tố thuộc về
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.
Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2014 - 2016.
1.1.1. Cạnh tranh và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
Tuy cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu nhưng vì cạnh
tranh là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau nên cho đến nay trên thế giới
vẫn chưa có khái niệm thống nhất về cạnh tranh của doanh nghiệp. Do vậy, để đưa
ra khái niệm này một cách có căn cứ, cần điểm lại một số lý thuyết về cạnh tranh
trên thế giới và trong nước.
Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể như các doanh nghiệp, các cá nhân
kinh doanh hay một nền kinh tế. Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành lợi
thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát
triển vị thế của mình trên thị trường. Đã có rất nhiều định nghĩa về năng lực cạnh
tranh được đưa ra, ví dụ:
Theo K. Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng
hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư
bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa K.Marx đã phát hiện ra quy luật cơ
bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình
quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên
những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới
giá trị của nó nhưng vẫn thu được lợi nhuận.
Theo Từ điển kinh doanh nước Anh (1992): Cạnh tranh trong cơ chế thị
trường được định nghĩa là “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”.
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1): “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân,
5
các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm
6
các nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo
lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh
góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học công nghệ, dẫn đến gia tăng năng suất
sản xuất xã hội, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa
nhu cầu xã hội thông qua các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu
mã đa dạng... Ở khía cạnh tiêu cực, nếu cạnh tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi
nhuận mà bất chấp tất cả thì song song với lợi nhuận được tạo ra, có thể xảy ra
nhiều hậu quả nghiêm trọng cho xã hội như môi trường sinh thái bị hủy hoại, nguy
hại cho sức khỏe con người, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con người bị
tha hóa. Nếu xảy ra tình trạng này, nền kinh tế quốc gia sẽ phát triển một cách lệch
lạc và không vì lợi ích của số đông.
Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó
cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành. Và doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh bền
vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài. Có bốn yếu tố
tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và sự đáp ứng khách
hàng. Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt. Bốn yếu tố này
sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo sự
khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ. Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn
đối thủ và có lợi thế cạnh tranh.
1.1.1.2. Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” ngày nay được sử dụng rất nhiều trên các
phương tiện đại chúng, trong các sách báo chuyên ngành... Nhưng các nhà kinh tế
học vẫn chưa đưa ra dược một khái niệm thống nhất. Do vậy, hiện vẫn tồn tại rất
nhiều các quan điểm về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp. Dưới đây là một
số cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý:
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên tại Mỹ vào đầu những
năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lân (2006) cho rằng “năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng mới các lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp”. Tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự: “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và
chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và
phát triển bền vững”.
8
Qua những quan điểm trên chúng ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản
phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản
xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững, nó thể hiện thông qua hiệu quả kinh
doanh, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ cũng là năng lực tài chính,
năng lực quản lý, vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nâng cao năng
lực cạnh tranh là yêu cầu có tính bắt buộc, quyết định sự tồn tại và phát triển của
mọi doanh nghiệp. Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà
mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được
nhóm doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải
tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu quả.
Đặc biệt giai đoạn hiện nay, với tiến trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế
giới và những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ công nghệ thông
tin, tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp càng rõ nét. Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi các biện
pháp phù hợp và liên tục đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh, vươn lên chiếm
được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ thì mới có thể phát triển bền vững.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào
ảnh hưởng là Chính trị, Kinh tế, Xã hội và Công nghệ trong môi trường kinh doanh
hiện tại. Bốn yếu tố cấu thành được phân tích cụ thể như sau:
- Các yếu tố chính trị (Political): Đo lường mức độ ổn định chính trị và sự can
thiệp của chính phủ vào nền kinh tế
- Các yếu tố kinh tế (Economic): Triển vọng của nền kinh tế có ảnh hưởng
mạnh mẽ lên hoạt động, mức sinh lời của ngành và doanh nghiệp
- Các yếu tố xã hội (Sociocultural): Các yếu tố văn hóa - xã hội có thể làm
hình thành nhiều xu hướng tiêu dùng
- Các yếu tố công nghệ (Technology): Khía cạnh công nghệ bao gồm các yếu
tố như R&D, tự động hóa, cải tiến,…
10
Bảng 1.1. Mô hình PEST
Chính trị (Political)
Kinh tế (Economic)
- Các vấn đề về môi trường sinh thái
- Tình hình kinh tế trong nước và thế giới
- Môi trường pháp lý hiện tại và tương lai
- Xu hướng kinh tế trong nước và thế giới
- Môi trường pháp lý quốc tế
- Các vấn đề về thuế chung và cụ thể cho
- Nhân khẩu học
- Vốn tài trợ cho R&D
- Thái độ và ý kiến của khách hàng
- Giải pháp để thay thế công nghệ
- Truyền thông
- Mức độ hoàn thiện của công nghệ
- Thay đổi pháp luật ảnh hưởng đến XH
- Mức độ hoàn thiện và năng lực sản xuất
- Hình ảnh thương hiệu, công ty
- Thông tin và truyền thông
- Xu hướng mua sắm
- Công nghệ liên quan đến mua hàng
- Xu hướng thời trang
- Pháp lý liên quan đến công nghệ
- Các sự kiện và tác động
thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn. Michael Porter đã đưa ra mô hình năm lực
lượng cạnh tranh gồm: (1) Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong
ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm năng, (3) Mối đe dọa từ các sản
phẩm có khả năng thay thế, (4) Quyền lực thương lượng của người mua và (5)
Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng.
Hình 1.1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Nguồn: Chiến lược cạnh tranh, Michael E. Porter (1996)
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter đưa ra khuôn khổ phân
tích để hiểu bản chất và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mô hình
này đã lý giải những lực lượng thúc đẩy sự đổi mới và năng động của các doanh
nghiệp và qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị
12
trường. Bốn nhóm nhân tố trong mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter phát
triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác động quan trọng đến việc hình
thành và duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành kinh
tế - kỹ thuật nào đó. Sự sẵn có cả về số lượng và chất lượng các nguồn lực cần thiết
cho việc phát triển một ngành có khả năng cạnh tranh; thông tin thông suốt về
những cơ hội kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể tiếp cận, chiến lược của các
doanh nghiệp trong khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực, quan điểm, triết lý
kinh doanh của chủ sở hữu, quản trị viên, các nhân viên trong doanh nghiệp, đều có
thể “cộng hưởng” thúc đẩy các doanh nghiệp trong một ngành phải hoạt động hiệu
quả hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới nhanh hơn và đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng. Vai trò của Nhà nước là thông qua chính sách vĩ mô tác động
cả vào bốn vệ tinh sao cho chúng cùng phát triển tương xứng, đồng bộ và hỗ trợ lẫn
nhau tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thương trường quốc tế.
1.1.2.3. Lý thuyết về môi trường bên trong doanh nghiệp
- Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc đảm bảo
cho sản xuất được liên tục, ổn định.
- Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản xuất, (đất
đai, nhà cửa, lao động,...) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của khách hàng.
c. Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất
cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp.
Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị, nguyên liệu hay phân
phối, quảng cáo cho sản phẩm,... đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài
chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả
năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm, giá bán sản phẩm tổ chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ
nâng cao sức cạnh tranh. Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh
nghiệp cũng có khả năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm
nhằm giữ vững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận
nhiều hơn.
14
d. Trình độ tổ chức sản xuất và kinh nghiệm kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp có một trình độ quản lý, cơ cấu tổ chức riêng. Nó ảnh
hưởng đến phương thức quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các
chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp. Cơ cấu nề nếp tổ chức có thể là nhược
điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực hiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt
động đó không phát huy tính năng động sáng tạo của các thành viên trong doanh
nghiệp. doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội
thành công hơn các doanh nghiệp khác.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhu
cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sản
xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều sản phẩm tiết kiệm được
Mô hình 1.3: Mô hình ma trận SWOT
Điểm mạnh (S)
Cơ hội (O)
Đe doạ (T)
S+O
S+T
Sử dụng điểm mạnh để tận dụng
Sử dụng điểm mạnh để hạn chế/né
những cơ hội
tránh đe doạ
W+O
Điểm yếu (W)
Khai thác cơ hội để lấp chỗ
W+T
yếu kém
Khắc phục điểm yếu để giảm bớt