1
2
LỜI MỞ ĐẦU
những hạn chế vốn có của các thước đo truyền thống, giúp cho các nhà quản lý cũng
1) Sự cần thiết của đề tài
Môi trường kinh doanh của Việt Nam luôn thay đổi trong suốt những năm
Sử dụng thước đo EVA để đánh giá thành quả hoạt động sẽ khắc phục được
như những nhà đầu tư biết được giá trị thật sự được tạo ra từ thành quả hoạt động
của doanh nghiệp. Khi được xây dựng, tính toán một cách chính xác, khách quan thì
gần đây. Các nhà quản lý doanh nghiệp phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh
EVA sẽ là người dẫn đường cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và cổ đông đánh
ngày càng cao và phức tạp. Vì vậy, yêu cầu cần phải có những đổi mới trong việc
giá về sự thành công trong tương lai của một doanh nghiệp. Ngoài ra, EVA còn là
quản lý và kinh doanh, đặc biệt là công việc đánh giá thành quả hoạt động của
thước đo tốt nhất để đánh giá và khen thưởng cho những nhà quản lý các bộ phận,
doanh nghiệp. Để đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải có
giúp cho các nhà quản lý bộ phận hướng mục tiêu của bộ phận vào mục tiêu chung
2) Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hầu hết các thước đo truyền thống không tính đến chi phí sử dụng
vốn, đặc biệt là chi phí sử dụng vốn chủ - là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là :
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến thước đo EVA:
vào hoạt động kinh doanh. Vì vậy, chúng chưa chỉ ra được liệu rằng doanh nghiệp
+ Tổng quan về thước đo EVA.
có tạo ra giá trị cho mình và cổ đông hay không.
+ Vận dụng thước đo EVA trong việc đánh giá thành quả hoạt động.
Thứ hai, cơ sở để xác định các thước đo truyền thống đều dựa trên số liệu kế
toán. Nhưng số liệu kế toán được ghi nhận lại dựa trên một số giả định và tuân thủ
các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận, vì vậy, sẽ dẫn đến một số hạn chế
như: hạn chế trong việc xác định lợi nhuận, hạn chế trong việc phản ánh vốn đầu
+ Kết hợp EVA với ABC vào việc đánh giá thành quả hoạt động.
- Phân tích thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần dầu
thực vật Tường An.
- Vận dụng thước đo EVA và kết hợp EVA với ABC trong việc đánh giá
tư,....v.v. Đặc biệt nhà quản lý có thể thông qua đó để bóp méo số liệu kế toán phục
thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An.
doanh nghiệp.
1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM
(ECONOMIC VALUE ADDED – EVA)
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thước đo EVA
Thuật ngữ giá trị kinh tế tăng thêm (Economic Value Added-EVA) xuất hiện
Về ý nghĩa thực tiễn: (1) Đánh giá xem Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường
từ rất sớm vào năm 1989 (Finegan, 1989). Tuy nhiên, nó nhận được ít sự quan tâm
An có tạo ra giá trị cho các cổ đông hay không, (2) Đánh giá thành quả hoạt động
cho đến tháng 9/1993 khi bài báo trong tạp chí Fortune (Tully, 1993) giới thiệu chi
của Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An bằng các thước đo truyền thống như
tiết khái niệm EVA, được xây dựng bởi công ty tư vấn Stern Stewart, và việc vận
lợi nhuận, ROI, EPS, v.v... và thước đo thành quả hoạt động mới là EVA, (3) Kết
dụng thành công trong các tập đoàn lớn ở Mỹ. Tiếp sau thành công của bài báo
hợp thước đo EVA với ABC để đánh giá thành quả hoạt động Công ty Cổ phần dầu
trong tạp chí Fortune viết về EVA như là một thước đo thành quả hoạt động mới thì
thực vật Tường An.
hàng loạt các nghiên cứu liên quan đến EVA đã được công bố ví dụ: Walbert, 1993;
5
6
Lilly, Federal-Mogul, Georgiaa-Pacific, Monsanto, Olin, R.R. Donnelley, Sprint,
(Stern Stewart & Co, 1996). Eli Lilly cũng có kết quả tương tự, khi áp dụng EVA
SPX, Toys R Us, and Whirlpool. Tính ưu việt của EVA ngày càng được khẳng định
giá cả các cổ phiếu tăng 105% trong một năm (Davies, 1996).
và nó không chỉ giới hạn đối với các công ty ở Hoa Kỳ, mà còn lan rộng sang các
công ty ở Châu Âu như: Anh, Đức, New Zealand….v.v.
1.1.2 Sự cần thiết vận dụng thước đo EVA
Các thước đo truyền thống đánh giá hoạt động của doanh nghiệp trên nhiều
1.1.3 Khái niệm
Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic value added – EVA) là thước đo phần
thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và
chi phí sử dụng vốn.
khía cạnh khác nhau và thoả mãn nhu cầu cho nhiều đối tượng khác nhau. Tuy
Cơ sở để tính chi phí sử dụng vốn là lãi suất sử dụng vốn và số vốn sử dụng.
nhiên, trong một số trường hợp thì kết quả đánh giá mà các các thước đo đưa ra là
Lãi suất sử dụng vốn phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố: tính mạo hiểm của việc
Thước đo EVA là thước đo duy nhất giải quyết được các vấn đề trên. Ngoài
sử dụng vốn, lãi suất của các khoản nợ phải trả, cấu trúc vốn của doanh nghiệp,
ra nó còn là cở sở khen thưởng các nhà quản lý phù hợp với thành quả mà họ mang
chính sách phân phối lợi nhuận…Vì vậy, khi tính toán lãi suất sử dụng vốn cần phải
lại cho doanh nghiệp.
lượng hoá được lãi suất bình quân của tất cả các nguồn tài trợ (WACC).
Có nhiều bằng chứng được các học giả nghiên cứu chỉ ra rằng: khi sử dụng
Vốn đầu tư là số vốn doanh nghiệp cần phải có để thực hiện hoạt động đầu tư
thước đo EVA trong việc đánh giá thành quả hoạt động như là một bộ phận cấu
hay hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Về nguyên tắc thì vốn đầu tư nên
thành trong hệ thống quản lý giá trị của doanh nghiệp thì sẽ duy trì được sự ổn định
được xác định theo giá thị trường.
và tạo động lực cho các nhà quản lý (Fortune, 1993). Như vậy sử dụng EVA sẽ giúp
Cũng giống như cách tính toán các chỉ tiêu đo lường thành quả hoạt động
ROE
1.2 VẬN DỤNG THƯỚC ĐO EVA TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH
QUẢ HOẠT ĐỘNG.
Để hiểu rõ hơn về phương pháp và cách tính EVA chúng ta cần phải phân
Tỷ lệ hoàn vốn
đầu tư (ROI)
biệt nó với một số thước đo thành quả hoạt động khác và giữa thước đo thành quả
Vốn cổ phần
:
Tổng tài sản
hoạt động với thước đo giá trị doanh nghiệp (wealth metric).
Thành quả hoạt động mà tác giả đề cập trong đề tài là kết quả cuối cùng của
x
tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thước đo thành quả hoạt động đề cập dưới góc độ kiểm soát, đánh giá hoạt
Vòng quay
VĐT
÷
Doanh thu
+
Vốn luân
chuyển thuần
Chi phí
Tài sản cố
định
dài hạn thì hai thước đo này có mỗi liên hệ với nhau và thước đo thành quả hoạt
động ảnh hưởng tới triển vọng sự gia tăng giá trị doanh nghiệp trong tương lai.
1.2.1 Một số thước đo thành quả hoạt động truyền thống.
Giá thành
+
CP quản lý,
BH
Các thước đo có thể có mối quan hệ với nhau. Mô hình Dupont có thể triển
khai các quan hệ phức tạp gồm nhiều thước đo tác động lẫn nhau và nhờ đó đã chỉ
Tài sản ngắn
hạn
-
số tài chính dựa trên bốn khía cạnh liên quan đến tài chính doanh nghiệp: Lợi
nhuận, khả năng thanh toán, cấu trúc vốn, hoạt động.
kết quả của chúng thể hiện trong dài hạn.
Công thức ROI
ROI =
Lợi nhuận
Vốn đầu tư
ROI =
=
=
Lợi nhuận
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
X
Doanh thu
- Sử dụng ROI để đánh giá các bộ phận và khen thưởng sẽ làm cho các nhà
Vốn đầu tư
là bao nhiêu.
- ROI không phù hợp với mô hình vận động của dòng tiền khi sử dụng trong
phân tích vốn đầu tư.
1.2.1.2. Lợi nhuận còn lại (Residual Income – RI)
Lợi nhuận còn lại là khoản thu nhập của bộ phận hay toàn doanh nghiệp sau
khi trừ đi chi phí sử dụng vốn đã đầu tư vào bộ phận đó. Chỉ tiêu này nhấn mạnh
đến khả năng tạo thu nhập vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộ phận hay toàn
doanh nghiệp
Công thức tính của RI
Lợi nhuận còn lại
(RI)
=
Lợi nhuận
trước thuế
- (Vốn đầu tư x Tỷ suất sinh lời đòi hỏi)
Chỉ tiêu RI là số tuyệt đối, nó cho biết thu nhập đạt được bao nhiêu sau khi
trừ đi các khoản chi phí sử dụng vốn đã đầu tư để có được thu nhập trên.
Ưu điểm, hạn chế của chỉ tiêu RI: Ưu điểm của RI đo lường bằng số tuyệt
đối nên thường được dùng để bổ sung hạn chế của chỉ tiêu ROI trong việc đánh giá
thành quả của trung tâm đầu tư. Nhưng vì là số tuyệt đối nên chỉ tiêu này không thể
được sử dụng để đánh giá thành quả của các trung tâm có quy mô khác nhau.
11
12
90.000
490.000
2.000.0000
500.000
2.500.000
20%
18%
19,6%
100.000
15.000
115.000
Trong trường hợp này nhà quản lý đối diện với việc xem có chấp nhận hay từ
chối một dự án mới có kết quả dự kiến: Lợi nhuận dự kiến là 90.000 nghìn đồng,
vốn đầu tư 500.000 nghìn đồng, ROI dự án mới là 18% < 20% là tỷ lệ hoàn vốn đầu
tư mà nhà quản lý bộ phận này đang thực hiện được. Nếu chấp nhận đầu tư dự án
này, nhà quản lý chỉ đạt được kết quả là ROI của bộ phận là 19,6% < 20% khi chưa
thực hiện dự án. Như vậy, khả năng từ chối dự án thường được nhà quản lý lựa chọn
3.600.000
giá thành quả hoạt động có thể làm cản trở việc hướng đến mục tiêu chung. Còn sử
dụng một mình chỉ tiêu lợi nhuận còn lại (RI) không thể so sánh hiệu quả giữa các
trung tâm đầu tư có quy mô khác nhau.
1.2.2 Phương pháp xác định EVA
EVA = NOPAT – (TC x WACC)
khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá thành quả hoạt động.
Ngược lại, nếu dựa vào chỉ tiêu RI để đánh giá thì người quản lý bộ phận sẽ
Bộ phận D
Lợi nhuận
Với: - NOPAT: Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế
chấp nhận dự án mới này, bởi vì điều nhà quản lý bộ phận quan tâm là lợi nhuận
- TC: Total capital – Vốn đầu tư
còn lại có tăng hay không. Hay nói cách khác, bất kỳ một dự án nào có thể cung cấp
- WACC: Lãi suất sử dụng vốn bình quân
một tỷ lệ hoàn vốn lớn hơn tỷ suất sinh lời đòi hỏi (15%) đều có thể được chấp
Như chúng ta đã trình bày ở trên, cơ sở cho việc xác định giá trị kinh tế tăng
thêm là số liệu kế toán. Như vậy khi tính EVA chúng ta có thể sử dụng số liệu trên
nhận.
Như vậy, chấp nhận dự án mới sẽ làm tăng lợi nhuận còn lại và qua đó phản
rd* = rd (1 − T)
giản đó chính là tổng tài sản của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác định lãi suất sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost
T: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Như vậy, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm giảm đáng kể lãi suất sử
of Capital – WACC)
Lãi suất sử dụng vốn bình quân (WACC) được xác định theo tỷ lệ phần trăm
(%), chính là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tại
trợ. Để tính WACC, chúng ta cần tính lãi suất sử dụng nợ và lãi suất sử dụng vốn
dụng nợ vay, và lãi suất sử dụng nợ vay tỷ lệ thuận với thuế suất thuế thu nhập.
Nhưng khi doanh nghiệp bị thua lỗ thì lãi suất sử dụng nợ vay trước và sau thuế
bằng nhau, vì khi đó doanh nghiệp không thể giảm chi phí này ra khỏi “lợi nhuận”.
Lãi suất sử dụng vốn chủ
chủ sở hữu .
Lãi suất sử
dụng vốn
bình quân
WACC
Tỷ trọng
Lãi suất sử
=
=
Cổ tức cổ phần ưu đãi
Pp x (1- %chi phí phát hành cổ phần ưu đãi)
Với: Pp là giá bán cổ phiếu ưu đãi
WACC = rd* xWd + re xWe + rp xWp
- Lãi suất sử dụng vốn cổ phần thường (re)
Có nhiều cách để tính lãi suất sử dụng vốn cổ phần thường. Trên thực tế mô
Với :
rd* : Lãi suất sử dụng nợ vay sau thuế
hình CAPM thường được áp dụng
re = rf + β ( rm − rf )
Wd : Tỷ trọng nợ vay trong cấu trúc vốn
re : Lãi suất sử dụng vốn cổ phần thường
We: Tỷ trọng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn
rp : Lãi suất sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Wp : Tỷ trọng vốn cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
Lãi suất sử dụng nợ vay
Trong đó:
rf : Tỷ suất sinh lời phi rủi ro
rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường
β : Hệ số rủi ro
thu được EVA khác nhau.
( β )> 1 chỉ ra rằng cổ phiếu đó có độ nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường.
- Cấu trúc vốn doanh nghiệp: Cấu trúc vốn doanh nghiệp ảnh hưởng tới lãi
suất sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp. Có hai quan điểm tiếp cận
khi xác định giá trị từng nguồn vốn:
+ Quan điểm doanh nghiệp là một thực thể kinh tế đang hoạt động thì cả chủ
nợ và cổ đông hiện tại thường chỉ quan tâm tới giá trị sổ sách từng nguồn vốn và tỷ
trọng từng nguồn vốn theo nguyên tắc bảo toàn vốn.
+ Quan điểm cổ đông và các nhà đầu tư tương lai thì giá trị doanh nghiệp cần
được xác định theo giá thị trường: Các khoản nợ và cổ phiếu cần căn cứ vào giá thị
trường tại từng thời điểm xác định. Quan điểm này phù hợp hơn trong việc tính tỷ
Để xác định được EVA liệu có tạo ra giá trị tăng thêm thực sự cho các cổ
đông hay không đòi hỏi cần thực hiện một số điều chỉnh sự khác biệt của số liệu kế
toán với các quan điểm tài chính. Có hai sự khác biệt cơ bản
1) Quan điểm khác biệt trong ghi nhận và xác định “vốn đầu tư” cần phải
điều chỉnh để xác định được thu nhập thực sự từ mỗi đồng vốn bỏ ra cho
các nhà đầu tư
2) Quan điểm khác biệt trong cách ghi nhận cơ sở dồn tích với cơ sở tiền
mặt và cần phải điều chỉnh sang cơ sở tiền mặt để thấy được thu nhập; chi
phí thực tế phát sinh.
Việc điều chỉnh cũng phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả kinh doanh: Tài sản giảm hoặc nợ tăng thì chi phí tăng, lợi
trọng vốn.
Như vậy WACC tính theo tỷ trọng vốn theo giá trị sổ sách kế toán công ty sẽ
nhuận giảm hoặc ngược lại.
cách tính này đã khắc phục được một số hạn chế của các chỉ tiêu đánh giá thành quả
doanh nghiệp. Như vậy, chúng ta lấy tổng tài sản trừ đi những khoản mục không
hoạt động truyền thống như: lợi nhuận, ROI, ROE, RI…..v.v. Tuy nhiên những hạn
phải là vốn đầu tư bên cột nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán gồm:
chế vốn có khi sử dụng các chỉ tiêu này để đo lường thu nhập thực cho doanh
nghiệp cũng như cổ đông chính là những hạn chế của số liệu kế toán.
- Các khoản nợ không phát sinh lãi: Các khoản khách hàng ứng trước, phải
trả người bán, thuế phải nộp, nợ lương, nợ khác…. Lý do không tính các khoản mục
17
18
này trong việc xác định vốn đầu tư chính là các khoản nợ không phát sinh lãi là
+ Chi phí thuê hoạt động: Theo Chuẩn mực số 06 “Thuê tài sản” thì những
những khoản nợ có thời hạn ngắn, thời gian chi trả thường không cố định, doanh
tài sản thuê hoạt động được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán tại đơn vị đi thuê và
nghiệp thường phải dự phòng một số tiền nhất định để chi trả cho các nghĩa vụ nợ
khoản thanh toán tiền thuê hoạt động sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh
kỳ.
Cũng có quan điểm khác giải thích việc phải loại trừ các khoản nợ không
Tiền thuê hoạt động doanh nghiệp phải trả trong tương lai được chiết khấu về
phát sinh lãi và các quỹ dự trữ xuất phát từ quan điểm vốn luân chuyển. Tổng tài
hiện tại chính là vốn đầu tư cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra để có tài sản hoạt
sản có thể bị thổi phồng nếu các khoản nợ chiếm dụng tăng lên, các khoản nợ nội bộ
động. Chi phí thuê hoạt động hàng năm đối với đơn vị cho thuê gồm hai phần:phần
tăng lên. Nhà quản lý có thể bóp méo số liệu khi sử dụng kỹ thuật tính toán vốn đầu
bù đắp khấu hao và phần lợi nhuận thu được hàng năm được xác định bằng tỷ lệ
tư theo cách ghi nhận kế toán để điều chỉnh thành quả hoạt động của mình như đã
sinh lời đòi hỏi nhân với giá trị đầu tư. Vì vậy, đối với đơn vị đi thuê cần phải phản
từng làm với các chỉ tiêu ROI, ROA, ROS…
ánh giá trị đầu tư tài sản cho thuê trên bảng cân đối kế toán và phần lợi nhuận của
b/. Một số khoản mục chi phí cần được vốn hoá ngược lại vào vốn đầu tư
đồng thời phải điều chỉnh tăng lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Điều chỉnh các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán: Các khoản nợ
vốn hoá những chi phí này và coi nó như những khoản đầu tư. Khi đó NOPAT phải
phản ánh vào chi phí trong kỳ và làm giảm lợi nhuận trong kỳ kế toán đó. Vì vậy,
điều chỉnh giảm khoản chi phí nghiên cứu đã ghi nhận.
trong kỳ kế toán quản trị cần thiết phải đánh giá xem liệu rằng mức trích lập dự
19
20
phòng có phù hợp hay không và nó có xảy ra hay không từ đó có các điều chỉnh sao
Bảng 1.3 - Bảng phân tích ảnh hưởng của các khoản mục
cho phù hợp với mục tiêu quản trị của mình.
+ Các khoản trích trước: là việc phản ánh trước trong kỳ kế toán khoản chi
phí nào đó theo ước tính. Vì vậy cần thiết phải điều chỉnh tăng vốn đầu tư và tăng
STT
Chỉ tiêu ảnh hưởng
lợi nhuận đúng bằng số dư các khoản chi phí trích trước trên bảng cân đối kế toán.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Khi tính NOPAT, chúng ta lấy lợi nhuận
trước lãi vay và thuế đã điều chỉnh trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên,
chúng ta chỉ trừ số thuế mà doanh nghiệp thực sự trả bằng tiền mặt vì quan điểm
kinh tế dựa trên cơ sở dòng tiền thực thu, thực chi. Số tiền thuế mà doanh nghiệp trả
thì khác với số tiền mà họ ghi nhận là chi phí thuế. Điểm chính khi chỉ tính thuế mà
doanh nghiệp thực sự trả bằng tiền mặt là để biết được lợi nhuận thực tế được tạo ra từ
các khoản đầu tư bằng tiền thực sự.
Như vậy, EVA khác RI bởi số liệu kế toán để tính EVA sẽ thực hiện những điều
chỉnh như trên. Ngoài ra, chỉ tiêu lợi nhuận để tính EVA là lợi nhuận hoạt động trước
lãi vay sau thuế, còn RI sử dụng lợi nhuận trước thuế. Bên cạnh đó, để tính chi phí sử
dụng vốn thì EVA sử dụng lãi suất sử dụng vốn trung bình, còn RI sử dụng tỷ suất sinh
lời đói hỏi của nhà đầu tư.
Quan điểm khác
biệt giữa kế toán
và tài chính
Không được coi là
vốn đầu tư cần
phải trừ ra khỏi
bảng cân đối kế
toán khi tính vốn
đầu tư
Không được coi là
vốn đầu tư
cầnphải trừ ra
khỏi bảng cân đối
kế toán khi tính
vốn đầu tư
Chưa được coi là
sự chi ra của vốn
đầu tư
+
-
+
+
-
+
-
+
+
+
-
+
Lợi
nhuận
Vốn
đầu
tư
Vốn đầu tư (TC) = Tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán – Số dư nợ không phát
sinh lãi – Các quỹ dự trữ + Vốn hoá (chi phí nghiên cứu, phát triển; tiềnthuê hoạt
động) + số dư dự phòng
21
NOPAT
22
= Lợi nhuận sau thuế + lãi vay x ( 1- thuế suất)+ dự phòng + chi phí
Bảng 1.5 - Bảng cân đối kế toán năm 2005 của công ty X
trích trước + chi phí R& D + tiền lãi thuê hoạt động x ( 1- thuế suất ) + thuế thu
ĐVT: 1.000.000 đồng
nhập hoãn lại trong kỳ
Ví dụ minh hoạ 3
Bảng 1.4 - Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 của công ty X
ĐVT: 1.000.000 đồng
STT
1
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
X
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
30.752
……..
4
Gía vốn hàng bán
20.203
III- Các khoản phải thu ngắn hạn
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
10.549
1. Phải thu khách hàng
Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó:
Tiền lãi NH
Thu nhập được chia từ việc góp vốn
629
2. Thuế thu nhập hoãn lại
372
phải trả
2.453
Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.051
B- Tài sản dài hạn
X B- Nguồn vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
3.800
I- Các khoản phải thu dài hạn
X
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3800
3.001
2736
0,02736
2.950
26.080
hạn
Tổng tài sản
53.902
Tổng nguồn vốn
53.902
- Cuối năm 2005 Công ty X lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 300 triệu đồng.
- Công ty X thuê hoạt động một tài sản có thời gian thuê 6 năm, số tiền thuê
công ty cần thanh toán trong trong mỗi năm như sau:
23
24
ĐVT: 1.000.000 đồng
Năm
1
5
2009
791
491
6
Năm cuối
1.685
951
Tổng
14.957
11.886
Thuê hoạt động
Tiền thuê phải trả hàng năm
Trong ví dụ, công ty X tính tỷ suất phi rủi ro dựa vào lãi suất hai năm của trái phiếu
chính phủ là 5%, và hệ số Beta ( β ) của công ty X vào cuối năm tài chính là 1,15.
STT
53.901
1
Tính EVA của Công ty X khi chưa thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán
Lãi suất sử
dụng vốn
10,75%
6,80%
8,71%
Bước 4: Tinh EVA = NOPAT – (TC x WACC)
Bước 1: Tính lợi nhuận hoạt động trước lãi vay và sau thuế (Net
EVA= 3.164 – (53.902*8,71%) = -1.532 triệu đồng
Operating Profit after tax - NOPAT) của công ty X
Bảng 1.8 - EVA của Công ty X dựa trên số liệu sổ sách kế toán
ĐVT: 1.000.000 đồng
Bảng 1.6 - Lợi nhuận sau thuế và trước lãi vay của Công ty X
ĐVT: 1.000.000 đồng
STT
8,7%
6
Chi phí sử dụng vốn bình quân (6=3x5)
7
RI (7=1-3x4)
-1.590
8
EVA (8=2-6)
-1.532
-2,8%
1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Lợi nhuận trước lãi vay sau thuế
3.164
Bước 2: Tính vốn đầu tư (TC)
Từ Bảng cân đối kế toán ta tính được tổng vốn đầu tư của công ty X là :
53.902 triệu đồng
Bước 3: Tính lãi suất sử dụng vốn bình quân của công ty X
tương lai của khoản tiền thuê được chiết khấu về hiện tại (PV) sử dụng lãi suất vay
Chúng ta vẫn thực hiện tính EVA như bốn bước trên, tuy nhiên cần thực hiện
được tính từ các báo cáo của doanh nghiệp trong việc thuê vốn.
điều chỉnh NOPAT và vốn đầu tư
b) Điều chỉnh vốn đầu tư
- Điều chỉnh giảm những khoản mục không phải là vốn đầu tư
Bảng 1. 9 - Điều chỉnh vốn đầu tư và lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu
Vốn đầu tư ( bảng cân đối kế toán)
Vốn đầu tư
(TC)
- Điều chỉnh ngoài bảng cân đối kế toán
Công ty X có nhiều tài sản thuê hoạt động mà về phương diện kinh tế nó
53.902
Lợi nhuận trước lãi vay sau thuế (NOPAT)
Trừ các khoản
Phải trả người bán 11.132 triệu đồng và chi phí phải trả 1.343 triệu đồng.
Lợi nhuận
808
300
300
-
1
Lợi nhuận trước lãi vay sau thuế sau khi điều chỉnh
180
180
2
Vốn đầu tư sau khi điều chỉnh
3. Chi phí nghiên cứu phát triển
4. Thuê hoạt động
5. Các khoản sự phòng
phải ghi tăng vốn đầu tư 300 triệu đồng.
6. Chi phí trích trước
7. Thuế thu nhập hoãn lại
Vốn đầu tư sau khi điều chỉnh
Lợi nhuận
(NOPAT)
4.452
53.793
3
Lãi suất sử dụng vốn bình quân (WACC) %
4
Chi phí sử dụng vốn bình quân
4 = 2x3
8,7%
5
EVA
5 = 1-4
-234
6
EVA trên vốn đầu tư (%)
6 = 5:1
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của thước đo EVA
EVA sử dụng tốt nhất trong các ngành công nghiệp truyền thống bởi tỷ trọng tài sản
1.2.3.1 Ưu điểm của EVA
cố định lớn. Vì vậy, nó ít phù hợp đối với những doanh nghiệp nào có giá trị tài sản
- Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) là thước đo thành quả hoạt động của doanh
vô hình lớn. Như vậy EVA bộc lộ những giới hạn khi sử dụng trong những ngành
nghiệp, EVA có thể khắc phục nhược điểm của các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt
công nghệ cao hay những ngành dịch vụ.
động truyền thống như lợi nhuận, ROI, RI,…..v.v. Một khía cạnh quan trọng là hầu
- EVA có nhược điểm khi sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong
hết các chỉ tiêu đánh giá thành quả truyền thống không tính tới chi phí sử dụng vốn.
ngắn hạn, EVA là thước đo quá khứ: Lợi nhuận kinh tế cuối năm sẽ không nhất
EVA có tính đến chi phí sử dụng vốn và EVA chỉ ra rằng sự tăng trưởng thì không
thiết phải cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động trong tương lai. Nếu
miễn phí và xác định chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn để tạo nên tốc độ tăng
1.3 KẾT HỢP EVA VỚI HỆ THỐNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỰA TRÊN
doanh nghiệp dựa trên quan điểm kinh tế, khi sử dụng số liệu trên Báo cáo tài chính
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC-ACTIVITIES BASED COSTING) TRONG
để tính EVA chúng ta đã thực hiện những điều chỉnh vì vậy sẽ tránh được những sai
VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG
lầm do ý muốn chủ quan của kế toán, vì một mục đích nào đó bóp méo số liệu kế
toán để thổi phồng kết quả của bộ phận do mình phụ trách.
1.3.1 Sự cần thiết kết hợp EVA với ABC trong việc đánh giá thành quả hoạt động
EVA là thước đo hữu hiệu để đánh giá thành quả hoạt động của doanh
1.2.3.2 Nhược điểm của EVA
nghiệp. Tuy nhiên, thước đo EVA chỉ có thể đánh giá kết quả sau khi đã thực hiện,
- Nếu không thực hiện những điều chỉnh khi tính EVA thì EVA khó tránh
cho chúng ta biết được kết quả thực hiện là tốt hay xấu, và có tạo ra giá trị kinh tế
khỏi những sai sót. Ví dụ như NOPAT là lợi nhuận hoạt động sau khấu hao, nếu
tăng thêm hay không. Vậy làm thế nào để tạo ra giá trị kinh tế và làm tăng thêm giá
một doanh nghiệp không tái đầu tư vốn để duy trì máy móc và thiết bị, giữ những
động (Bước 4) và kỹ thuật phân tích chi phí sử dụng vốn cho mỗi hoạt động dựa
chính là sử dụng tính ưu việt của phương pháp phân bổ chi phí theo ABC để tiến
trên mối liên hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với từng hoạt động
hành phân bổ chi phí sử dụng vốn cho từng hoạt động. Từ đó không những giúp nhà
hay khoản mục chi phí. Nó sẽ được trình bày chi tiết hơn trong chương 3, trong khi
quản lý cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực
các bước còn lại của quy trình kết hợp được phân tích ở dưới đây:
qua việc:
- Phân bổ nguồn lực tới các bộ phận, hoạt động hay sản phẩm có khả năng
tạo ra nhiều giá trị tăng thêm nhất trong điều kiện giới hạn nguồn lực.
- Duy trì hợp lý hạn mức hàng tồn kho, giảm vốn ứ đọng không cần thiết,
không tạo ra giá trị.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc rút ngắn thời gian vòng
quay các khoản phải thu từ đó giảm chi phí sử dụng vốn.
Luận văn giới thiệu hệ thống đánh giá thành quả hoạt động dựa trên sự phối
Bước 1: Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hầu hết các thông tin về tài chính đều chứa đựng trong bảng cân đối kế toán
và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 2: Xác định các hoạt động sản xuất chính – phân nhóm chi phí
Xác định các hoạt động chính trong quá trình sản xuất và kinh doanh thông
qua việc sử dụng các nguồn lực cho các hoạt động hoặc số vốn đầu tư được phân bổ
hợp cho từng trung tâm hoạt động sẽ cao hơn trong hệ thống ABC. Kết quả là, ABC
chi phí cuối cùng của sản phẩm làm cho giá thành toàn bộ của sản sản phẩm (bao
có xu hướng đánh giá thấp hơn đối tượng chịu phí. Khi kết hợp EVA với ABC sẽ
gồm cả chi phí sử dụng vốn) thay đổi và có thể tác động tới giá bán sản phẩm, chiến
xác định cả chi phí sử dụng vốn cho từng trung tâm hoạt động có sử dụng vốn đầu
lược và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần được xem xét khi sử dụng kết
tư hoặc thuê vốn. Thông tin về chi phí vốn được xác định từ bảng cân đối kế toán.
hợp giữa EVA với ABC trong việc đánh giá thành quả hoạt động.
Sau đó nó được cộng thêm vào chi phí được tính toán theo hệ thống ABC.
Bước 5: Tính chi phí sản phẩm:
31
Sau khi phân bổ chi phí cho từng hoạt động, chi phí quản lý, chi phí bán hàng
và chi phí sử dụng vốn được tính cho sản phẩm.
32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương 1 hệ thống hoá những lý luận liên quan đến thước đo giá trị kinh tế
- Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ
động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa.
- Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói.
- Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật.
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT
TƯỜNG AN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình phát triển
- Trước năm 1975, Tường An là cơ sở sản xuất dầu ăn nhỏ với tên gọi Tường
- Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng.
- Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước chấm,
nước sốt (không sản xuất tại trụ sở).
- Sản xuất, mua bán các loại sản phẩm mì ăn liền (mì, bún, phở, bánh đa,
cháo ăn liền).
An, công ty do một người Hoa làm chủ. Sau ngày 30/04/1975, cơ sở được nhà nước
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
tiếp quản và chuyển tên thành Xí Nghiệp Công quản Dầu ăn Tường An Công ty.
- Kinh doanh khu vui chơi giải trí (Không hoạt động tại trụ sở).
- 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TC
- Hoạt động sinh hoạt văn hoá (tổ chức giao lưu, gặp mặt)
- Điện thọai: (84.8) 8153972 - 8153941 - 8153950 – 8151102
- Fax: (84.8) 8153649 - 8157095
Năng lực sản xuất:
- Tháng 11/2008 Công ty chính thức đưa nhà máy dầu Phú Mỹ đi vào hoạt động.
Sau hơn 30 năm liên tục đầu tư xây dựng và phát triển, đến nay với hệ thống
Đây là một trong những nhà máy có công suất lớn và công nghệ hiện đại, đáp ứng
máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến, Tường An đạt tổng công
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội.
suất 130.000 tấn/năm, gồm 3 Nhà máy sản xuất:
Ngành nghề kinh doanh
1. Nhà máy dầu Tường An
Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, P. 15, Q. Tân Bình, Tp. HCM.
35
Điện thọai: (84.8) 8 153 972 - 8 153 941 - 8 153 950 - 8 151 102
Fax: (84.8) 8 153 649 - 8 157 095
2. Nhà máy dầu Vinh
36
Các sản phẩm dầu ăn của Tường An hiện nay rất phong phú và đa dạng về
tính chất và công dụng sản phẩm:
Loan,...
Mạng lưới phân phối:
- Các sản phẩm truyền thống gồm có dầu Cooking, dầu Vạn Thọ, dầu Mè,
Mạng lưới phân phối của Tường An với hơn 200 nhà phân phối và đại lý tiêu thụ
dầu Nành, dầu Phộng, Margarine, Shortening. Thông dụng nhất là các loại dầu thực
sản phẩm, 100 khách hàng sản xuất công nghiệp và 400 siêu thị, nhà hàng, quán ăn,
phẩm hỗn hợp (dầu Cooking, dầu Vạn Thọ) chuyên dùng để chiên rán, xào nấu, chế
trường học, nhà trẻ,... được xây dựng rộng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước.
biến các món ăn. Nhóm sản phẩm dầu ăn cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao như dầu
Các Chi nhánh và Văn phòng Đại diện:
Mè, dầu Nành, dầu Phộng thích hợp cho các món salad, ướp thịt cá, cho vào thức ăn
1. Chi nhánh miền Bắc
Địa chỉ: Số 916 Bạch Đằng, P.Thanh Lương, Q.Hai Bà Trưng, Tp.HN.
trẻ em,...
- Ngoài ra, Tường An là đơn vị đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam nghiên cứu
Mục tiêu chất lượng:
37
Bảng 2.1- Cơ cấu cổ đông Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An
Thành phần sở hữu
Số cổ phần sở hữu
12/03/2008
Tỷ lệ
23/3/2009
1. Cổ đông nhà nước
9.679.900
51%
9.679.900
51%
2. Cổ đông bên ngoài
3.526.320
18,58%
Công ty dầu thực vật Hương liệu Mỹ Phẩm Việt Nam (VOCARIMEX) là
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 27/05/1995, ngày 12/12/2004 chuyển
Công ty sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Là công ty mẹ của
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An theo quyết định số 175/2004/QĐ-BCN
ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Bộ Công nghiệp. Hiện đang nắm giữ 51% vốn cổ
phần của Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An.
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An
GIÁM ĐỐC NM
DẦU TƯỜNG AN
GIÁM ĐỐC
CN MIỀN BẮC
P.TÀI CHÍNH
P. BAN HANG
PHÒNG HCQT
P. KỸ THUẬT
P. KẾ TOÁN
P. CLSP
P. IT
P. ĐIỀU PHỐI CN
P. MARKETING
P. NCSPM
39
2.1.3 Tổ chức kế toán tại Công ty
Chế độ kế toán áp dụng :
40
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn luỹ kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các tài sản cố định chi tiết như sau:
3. Hàng tồn kho
Loại tài sản cố định
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Gía gốc hàng tồn kho gồm
Nhà cửa vật kiến trúc
5-20 năm
chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
Máy móc và thiết bị
5-12 năm
được hàng tồn kho ở hiện tại.
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
7-10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
2-7 năm
Gía gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và
Tàu). Quyền sử dụng đất được khấu hao theo thời gian còn lại tính từ khi dự án đi
vào hoạt động.
Phần mềm máy tính
41
42
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc,
điểm đưa phầm mềm vào sử dụng. Phầm mềm máy tính được khấu hao trong 3
mất việc. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là 3% quỹ lương làm cơ sở
năm.
đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong kỳ. Trường hợp quỹ dự
7. Chi phí đi vay
phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc,
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Trường hợp chi phí đi vay
mất việc trong kỳ thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí.
liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có
Trong năm 2008, một số tài sản hoàn thành từ xây dựng cơ bản đưa vào sử
dụng, phát sinh chi phí lãi vay không được vốn hoá là 1.863.889.032 đồng.
8. Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được
mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá hạch toán trên sổ sách.
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và
giá trị ghi sổ được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
9. Chi phí trả trước dài hạn
- Quỹ khen thưởng phúc lợi: 5% lợi nhuận sau thuế
12. Chính sách cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là khoản nợ phải trả trong kỳ theo mức cổ tức được
công bố.
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 28% trên
thu nhập chịu thuế. Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kể
từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi (năm 2005, năm 2006) và giảm 50% trong 2 năm
tiếp theo (năm 2007, năm 2008).
Khoản lợi thế doanh nghiệp được ghi nhận theo số liệu Biên bản xác định giá
Đối với phần ưu đãi 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do niêm yết trên thị
trị doanh nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 09 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công
trường chứng khoán trước ngày 31 tháng 12 năm 2006, Công ty không được gộp
nghiệp ngày 11 tháng 05 năm 2004 được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn và
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
Kế toán tổng hợp
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí
Kế toán quản trị
trong kỳ.
15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Kế toán
chi nhánh
Khi bán hàng hoá, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro
Kế toán
giá thành
Kế toán
thuế
Kế toán
phải trả
Kế toán
NVL
Kế toán nợ
phải thu
46
Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm điều hành
mua từ các đơn vị ép dầu trong nước (dầu mè, dầu phộng, dầu dừa). Công ty Dầu
chung và có quyền quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền. Giúp việc
Thực vật Hương liệu mỹ phẩm VN (VOCARIMEX) là nhà cung cấp nguyên vật
cho kế toán trưởng có kế toán tổng hợp, kế toán quản trị và các nhân viên kế toán,
liệu đầu vào chính cho Công ty CP Dầu thực vật Tường An, và cũng là cổ đông
mỗi nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành riêng. Kế toán chi nhánh theo dõi
chiếm cổ phần chi phối 51% tại Công ty CP Dầu thực vật Tường An.
và quản lý bộ phận kế toán Chi nhánh về mặt hạch toán kế toán.
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dầu
thực vật Tường An
Giá dầu nguyên liệu trên thị trường thế giới thường xuyên biến động ảnh
hưởng đến giá nguyên liệu. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng 85-90% giá thành sản
phẩm dầu ăn nên sự tăng giảm giá nguyên vật liệu – đặc biệt là nguyên liệu, ảnh
2.1.4.1 Các nhóm sản phẩm của Công ty
hưởng đến tình hình sản xuất và doanh thu của Công ty. Với hệ thống dây chuyền
- Công nghệ tách phân đoạn dầu cọ tinh luyện: Hiện công ty đang đầu tư tại
phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Trong đó chi phí nguyên vật chiếm tỷ
Nhà máy dầu Phú Mỹ 01 dây chuyền thiết bị tách phân đoạn dầu cọ công suất 400
trọng 85-90% giá thành sản phẩm và chi phí chung chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1%-
tấn/ngày. Khi áp dụng công nghệ này sẽ được các sản phẩm dầu đặc có điểm tan
2% giá bán. Tuy nhiên, khi định giá bán thì bộ phận kế toán quản trị cũng đã tính
chảy mong muốn nhưng không làm biến đổi bản chất tự nhiên của dầu thực vật.
toán dựa trên giá thành toàn bộ nghĩa là: ngoài chi phí trực tiếp thì còn có chi phí
- Như vậy từ những nguyên vật liệu đầu vào qua các quy trình công nghệ sản
xuất tiến tiến, Công ty Cổ phần Tường An hiện nay đã tạo ra các nhóm sản phẩm:
gián tiếp là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trong khá lớn từ 5-9% doanh thu hàng năm
+ Nhóm dầu chiên xào: dầu Cooking, Vạn Thọ, Dầu Dừa, Dầu Olein
của Công ty. Và tiêu thức để phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
+ Nhóm dầu cao cấp: Dầu nành, Dầu Mè, Dầu Phộng.
nghiệp mà Công ty sử dụng trong các năm qua là căn cứ trên tỷ lệ doanh thu của
Công ty Cổ phần Tường An - được trình bày trong Bảng 2.5
tượng khách hàng khác nhau. Như đã trình bày ở trên, Công ty gồm có 4 nhóm sản
Bảng 2.3 - Kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2005-2008
phẩm chính. Tuy nhiên, để đơn giản, tác giả thu gọn số liệu thành 3 nhóm sản phẩm
ĐVT: 1.000.000 đ
để minh hoạ cho việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà
bộ phận kế toán quản trị Công ty đang thực hiện. Do tỷ trọng, đặc tính của nhóm
dầu đặc và dầu dinh dưỡng nhỏ và tương đương. Số liệu sử dụng trong phân tích
2005
Chỉ tiêu
%
DT
Giá trị
dựa vào số liệu tài chính và kết quả sản xuất năm 2006 của Công ty Cổ phần dầu
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
1.181.594
138.592
206.129
1.515.469
Chi phí trực tiếp
1.381.670
1.082.942
119.189
179.539
Chi phí quản lý
15.518
1.837
2.732
20.087
Chi phí bán hàng
65.541
và hội nhập của Công ty Cổ phần Tường An, kể từ tháng 10/2004 khi nhà máy dầu
Tường An chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần, và chính thức niêm yết cổ phiếu
tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM vào 06/12/2006. Từ Báo cáo tài
chính các năm 2005-2008 của Công ty Cổ phần Tường An tác giả trình bày lại
thành các bảng Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán tóm tắt các
năm 2005-2008 (Bảng 2.3 và Bảng 2.4) để tiện cho việc tính toán và phân tích thành
2006
%
DT
Giá trị
89%
17.216
2.554.228
1.381.676
91%
2.342.189
15.428
1.397
%
(20.106)
-
1.864
482
10.615
Chi phí bán hàng
89.850
8%
84.839
6%
80.478
3%
104.050
4%
Chi phí quản lý doanh nghiệp
0,5%
-
-
-
2.502
0,1%
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
40.080
-
-
-
3
4
5
B1
2
3
4
5
A1
2
B1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Trong đó dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Hàng tồn kho
Trong đó dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Trong đó chi phí trả trước ngắn hạn
TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
2
NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
2005
144.770
42.571
180.000
21.865
(82)
76.657
3.677
698
103.058
101.682
63.393
160.613
(97.219)
35.068
38.570
(3.502)
3.220
1.376
427.828
186.293
172.051
110.769
17.674
1.662
32.459
593
187.985
8.082
4.098
35.899
15.337
31.902
160
31.615
127
264.105
255.565
189.802
32.323
2007
551.396
364.229
50.000
28.187
151.885
7.096
365
235.665
225.499
44.432
164.666
(120.234)
21.323
23.809
(2.486)
281.412
275.710
135.287
273.469
(138.183)
20.681
23.809
(3.128)
119.742
1.610
(274)
4.091
4.091
686.965
377.704
299.227
23.104
238.127
4.542
3.826
19.352
324
9.952
78.477
60
78.154
263
309.261
306.855
189.802
2.406
2.406
686.965
Nguồn : Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An các năm 2005-2008
Bảng 2.5 - Cấu trúc vốn theo giá trị sổ sách kế toán
2005
Chỉ tiêu
2006
Giá trị
Tỷ
Giá trị
sổ sách
trọng
sổ sách
Vốn cổ phần
189.802
189.802
Lợi nhuận giữ lại
26.255
29.798
Các quỹ
25.478
44.506
Cộng vốn chủ
241.535 56%
264.105
394.821
80.800
475.621
837.061
2008
Tỷ
trọng
43%
47%
10%
57%
Giá trị
sổ sách
189.802
45.553
73.907
309.261
299.227
78.477
377.704
686.965
Tỷ
trọng
45%
44%