Luận văn thạc sĩ: Quản Trị Rủi Ro Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chi Nhánh Thái Nguyên - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÙY LINH

QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÙY LINH

QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THÙY NINH

THÁI NGUYÊN - 2018

thầy, cô giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh đã giúp đỡ tôi về thời gian cũng
như kiến thức để tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên đã cung cấp thông
tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Trân trọng!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn ...................................... 3
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu........................................................................ 3
6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI
RO CHO VAY TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....... 6
1.1.


1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội Chi nhánh Thái Nguyên .................................................................. 41
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 43
2.1.

Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết ....................................... 43

2.2.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 43

2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 43
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 46
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 46
2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 47

2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng ..................................................................... 47
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính ........................................................................ 49
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI
NHÁNH THẢI NGUYÊN.................................................................... 51
3.1.

Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Quân đội chi nhánh Thái Nguyên ......................................................... 51

3.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quân đội chi
nhánh Thái Nguyên ............................................................................... 51

3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 103
3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân tồn tại ............................................................ 105
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO CHO
VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN
ĐỘI CHI NHÁNH THẢI NGUYÊN ............................................... 108
4.1.

Mục tiêu và phương hướng hoạt động nhằm hoàn thiện quản trị rủi
ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi
nhánh Thái Nguyên ............................................................................. 108

4.1.1. Định hướng chung trong hoạt động cho vay ...................................... 108
4.1.2. Định hướng đối với hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng...................... 109
4.2.

Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên ................... 110


vi

4.2.1. Nâng cao năng lực nhận diện rủi ro, xác định tổn thất khi xảy ra
rủi ro cho vay ...................................................................................... 110
4.2.2. Phương pháp quản trị rủi ro cho vay và xây dựng hệ thống cảnh
báo sớm rủi ro cho vay ........................................................................ 116
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống quản lý khách hàng và các thông tin cho vay ... 122
4.2.4. Hoàn thiện quy trình cho vay .............................................................. 124
4.2.5. Hoàn thiện hệ thống giám sát rủi ro .................................................... 125
4.3.


Trung tâm Thông tin Tín dụng

4

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

5

GHTD

Giới hạn tín dụng

6

HĐQT

Hội đồng Quản Trị

7

HĐTD

Hội đồng tín dụng

8

HMTD


Ngân hàng Thương mại

14

MB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

15

RRTD

Rủi ro tín dụng

16

TMCP

Thương mại cổ phần

17

TSĐB

Tài sản đảm bảo

18

VND


Bảng 3.1.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên ..................................... 56

Bảng 3.2.

Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2017 ........................................................................ 57

Bảng 3.3.

Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2017 ........................................................................ 58

Bảng 3.4.

Dư nợ cho vay phân theo thời gian gốc của khoản vay tại MB
Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.......................... 60

Bảng 3.5.

Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp tại MB - Chi nhánh
Thái Nguyên................................................................................ 73

Bảng 3.6.

Thang điểm xếp loại doanh nghiệp tại MB - Chi nhánh Thái Nguyên .. 74

Bảng 3.19. Tỷ lệ nợ mất vốn ......................................................................... 88
Bảng 3.20. Rủi ro cho vay do tác động của môi trường bên ngoài ............... 94
Bảng 3.21. Đánh giá quản trị rủi ro cho vay từ phía khách hàng ................. 96
Bảng 3.22. Quản trị rủi ro cho vay trong thẩm định hồ sơ của khách hàng....... 99
Bảng 3.23. Đánh giá từ phía nhân viên ngân hàng về việc thực hiện quy
trình tín dụng trước khi cho vay ............................................... 100
Bảng 3.24. Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy
trình tín dụng trong khi cho vay ............................................... 101
Bảng 3.25. Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy
trình tín dụng sau khi cho vay................................................... 101


x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.

Thực trạng huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MB Chi
nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................ 59

Biểu đồ 3.2.

Dư nợ tín dụng phân theo thời gian tại MB Chi nhánh
Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ....................................... 61


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh

hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017,
qua đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro
cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên. Do vậy, tác
giả lựa đã lựa chọn đề tài: "Quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
quản trị tốt rủi ro hoạt động cho vay tại đơn vị này nhằm đảm bảo hoạt động
cho vay của ngân hàng phát triển an toàn và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro cho vay của

các Ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, từ đó chỉ ra những mặt được,
những tồn tại hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên trong ngưỡng
an toàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nội dung liên quan đến quản
trị rủi ro cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh
Thái Nguyên.




4
luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của bất
kỳ ngân hàng nào.
Quản trị rủi ro cho vay là một trong những mảng nghiệp vụ tín dụng
quan trọng đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên nói riêng. Chính vì vậy,
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này. Một số nghiên cứu có
thể kể đến như:
Nguyễn Cảnh Hiệp (2013), “Bàn thêm về đặc tính rủi ro trong tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước , nghiên cứu về những đặc tính rủi ro trong
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thứ nhất rủi ro tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước gắn kết chặt chẽ với tình trạng của nền kinh tế, thứ hai rủi
ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác động rất tiêu cực đến các
khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính, đặc biệt là NSNN, thứ ba rủi ro
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có quan hệ mật thiết đến sự ổn định
chính trị.
Thân Thị Thanh Thảo (năm 2010) Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng. Tác
giả đã đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro là hoàn thiện hệ thống chấm
điểm tín dụng nội bộ, giải pháp về giám sát và kiểm soát rủi ro, giải pháp về
tài trợ rủi ro, củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng nội bộ, giải
pháp về nhân sự.
Phạm Ngọc Tuấn (năm 2012) Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thái Nguyên tác giả đã đưa
ra một số giải pháp, Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi
ro, dự báo rủi ro tiềm ẩn, phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động,
nâng cao chất lượng thẩm định,thực hiện đúng quy trình tín dụng, thường
xuyên chăm lo đến khách hàng bám sát dự án, tăng cường công tác kiểm

1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 7 Khóa XII ngày 16
tháng 6 năm 2010, tại Điều 4 có ghi “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có
thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân
hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã". Ngân hàng
thương mại có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò
dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khái niệm ngân hàng thương mại được đưa
ra như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [18]. Đặc điểm của NHTM:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục tiêu bao
trùm là tối đa giá trị tài sản của các chủ sở hữu. Trong đó, hoạt động kinh
doanh chủ yếu nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp
tín dụng cho KH có nhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Còn
hoạt động dịch vụ NH được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ thanh toán,
ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho KH
trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do
KH chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng.
Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có điều kiện, nghĩa
là chỉ khi nào NHTM thỏa mãn các điều kiện khắt khe do pháp luật quy định


7
(vốn pháp định, phương án kinh doanh...) thì mới được phép hoạt động trên
thị trường.
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn
nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế.

trung hạn được chuyển đổi nhưng chỉ được phép dưới 50%. Nguồn này có
tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại và là điều kiện pháp lý, tài
chính đế thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh. Nó là bộ phận nguồn
vốn phản ánh quy mô, tầm cỡ của ngân hàng. Các NHTM thường huy động
nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển
đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước.
- Huy động vốn từ TCKT, cá nhân: Nguồn vốn chủ sở hữu thường có

tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì
vậy, phần lớn là NHTM phải huy động từ TCKT, cá nhân. Đây là khoản mục
duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình
doanh nghiệp khác. Và là cơ sở chính của các khoản vay, do đó nó là nguồn
gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triến trong ngân hàng.
Dựa vào tiêu thức kỳ hạn thì NHTM có thể huy động dưới các hình
thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi hoàn toàn theo quy tắc khả
dụng, nghĩa là người gửi có quyền rút tiền vào bất kỳ lúc nào họ muốn. Mục
đích của khách hàng là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này có quyền chủ động
sử dụng tiền do khách hàng ký gửi. Nếu khách hàng muốn rút tiền trước thời
hạn thì phải được sự đồng ý của ngân hàng.
- Huy động từ các nguồn khác: NHTM có thế huy động vốn thông qua

nghiệp vụ ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ... uy tín của ngân hàng là cơ
sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này.
Thứ hai hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: dự
trữ, cho vay và đầu tư.


triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của công chúng. Thực hiện
các hoạt động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho các NHTM những
khoản thu nhập khá quan trọng, và sẽ giúp NHTM phát triến toàn diện.


10
Nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau
như: dịch vụ chuyến tiền, dịch vụ thu hộ chi hộ, dịch vụ chi lương cho các
doanh nghiệp, bảo quản hộ tài sản, dịch vụ môi giới tư vấn, dịch vụ bảo lãnh
phát hành chứng khoán... Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM là rất đa dạng và
phong phú song tựu chung lại, nghiệp vụ chính của ngân hàng vẫn là hoạt
động liên quan đến huy động vốn, sử dụng vốn.
1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm
Tại Điều 3, mục 14, Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam số 47/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày
16/06/2010 quy định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác”. Như vậy, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng
cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.[18].
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:
+ Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng thương mại.
Cho vay là hoạt động truyền thống và không thể thay thế được của NH.
Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nên những biến động của hoạt động cho
vay ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của NH, đặc biệt là rủi ro cho vay trực
tiếp làm giảm lợi nhuận của NH. Chính vì vậy rủi ro cho vay luôn được NH
giám sát chặt chẽ nhằm hạn chế tổn thất.

hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng các công trình có quy
mô lớn, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới có thời hạn trên 5 năm.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các loại cho vay sản xuất và

cho vay tiêu dùng. Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại hình cho
vay cấp cho các chủ thể kinh tế để tiến hành các hoạt động sản xuất, lưu
thông hàng hoá. Cho vay tiêu dùng được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng cá nhân như mua sắm nhà cửa, xe, các hàng hoá tiêu dùng khác.


12
- Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay: Cho vay không đảm bảo (tín

chấp) là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH. Cho vay
có đảm bảo là loại cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
- Căn cứ vào hình thái giá trị: Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà

hình thái giá trị cho vay được cấp bằng tiền. Cho vay bằng tài sản là loại cho
vay mà hình thái giá trị của cho vay được cấp bằng tài sản. Đối với NHTM,
hình thức cho vay này thể hiện chủ yếu dưới hình thức thuê mua.
- Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp và cho vay gián

tiếp. Cho vay trực tiếp là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM. Cho vay gián tiếp là loại cho vay mà
quan hệ cho vay có thông qua (hay liên quan) đến người thứ ba.
Ngoài việc mang các hình thức chung của cho vay, còn có một số hình
thức cho vay có đảm bảo. Ví dụ: cho vay thế chấp bằng tài sản hình thành
bằng vốn cho vay; Cho vay bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khác

Rủi ro trong hoạt động cho vay theo định nghĩa của Uỷ ban Basel [6]:
“Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản
đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là
“Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước
trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm
nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, của NHNN đã ký ngày
22/5/2005, tại khoản 1, điều 2 đề cập khái niệm “Rủi ro trong hoạt động cho
vay của ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay do KH không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.[10]
Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro cho vay, song
các quan niệm về rủi ro cho vay đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status