(Luận văn thạc sĩ) giảm thiểu rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------

NGUYỄN THỊ VÂN

GIẢM THIỂU RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------

NGUYỄN THỊ VÂN

GIẢM THIỂU RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng ứng dụng)
Mã số

: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.......................................................................................................... 3
1.1. Ngân hàng thương mại và rủi ro trong kinh doanh của NHTM ................... 3
1.1.1. Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 3
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại.......................................................... 3
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại ................................................... 4
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM................................................. 5
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro ..................................................................................... 5
1.1.2.2. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh của NHTM ..................................... 6
1.1.2.3. Phân loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM ....................................... 6
1.2. Rủi ro tác nghiệp tại NHTM ........................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tác nghiệp ........................................................................ 12
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp ........................................................... 14
1.3. Tình hình tổn thất do RRTN tại các NHTM Việt Nam và bài học rút ra
trong QTRRTN tại một số nước trên thế giới. ..................................................... 17


1.3.1. Một số tổn thất do RRTN tại các NHTM Việt Nam ....................................... 17
1.3.2. Bài học kinh nghiệm trong giảm thiểu RRTN tại một số nước trên thế giới. . 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI BIDV ................... 24
2.1. Giới thiệu về BIDV ........................................................................................... 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 24
2.1.1.1. Thông tin chung ................................................................................... 24
2.1.2. Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu ........................................................................ 28
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2014-2016 .......................... 30
2.2. Thực trạng công tác QTRRTN tại BIDV....................................................... 34

3.3.1. Giải pháp về quy định, quy trình tác nghiệp: .................................................. 66
3.3.2. Giải pháp về con người: .................................................................................. 68
3.3.3. Giải pháp về hệ thống hỗ trợ: .......................................................................... 69
3.3.4. Tăng cường công tác quản trị điều hành: ........................................................ 70
3.3.5. Tiếp tục hồn thiện mơ hình tổ chức quản lý rủi ro nói chung và rủi ro tác
nghiệp nói riêng: ....................................................................................................... 70
3.3.6. Kiên quyết áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro nói chung và
quản trị rủi ro tác nghiệp nói riêng. ........................................................................... 71
3.3.7. Về công tác báo cáo: ....................................................................................... 73
3.3.8. Phát triển và đầu tư công nghệ: ....................................................................... 73
3.3.9. Các giải pháp khác: ......................................................................................... 75
3.4. Kiến nghị, đề xuất ............................................................................................ 77
3.4.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước ........................ 77
3.4.1.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: ............................................. 77
3.4.1.2. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: ............................. 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 80
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Agribank

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

ATM

Máy rút tiền tự động


Ngân hàng Nhà Nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

QTRRTN

Quản trị rủi ro tác nghiệp

RRHĐ

Rủi ro hoạt động

RRTN

Rủi ro tác nghiệp

TMCP

Thương Mại Cổ Phần


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng. ................................................ 10
Bảng 1.2: Mối tương quan giữa mức vốn cần có với mức thu nhập của từng lĩnh vực

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tài chính quốc tế, các ngân hàng phải đối
mặt với mức độ rủi ro ngày càng cao trong hoạt động tác nghiệp. Từ những năm
đầu của thế kỷ 21 và đặc biệt là sau một loạt vụ sụp đổ của các ngân hàng Mỹ năm
2008, vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp được các ngân hàng trên thế giới coi trọng và
xây dựng như một trong những trụ cột đảm bảo sự phát triển bền vững.
Rủi ro tác nghiệp ngày càng gia tăng do tác động của quá trình hội nhập, do
tốc độ gia tăng khối lượng các giao dịch trong ngân hàng, môi trường kinh doanh
ngày càng phức tạp và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn. Chính vì vậy, kể từ sau khi
Basel II có hiệu lực, vấn đề rủi ro tác nghiệp và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp đang là
một trong những vấn đề mà các ngân hàng thương mại Việt Nam phải quan tâm.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong những năm gần
đây đã gặp phải rủi ro tác nghiệp liên quan đến đạo đức cán bộ và tội phạm nội bộ,
do khách hàng lừa đảo ngân hàng… Những hiện tượng này ngày càng tinh vi và có
chiều hướng gia tăng.
Với những lý do trên, việc phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp để giảm
thiểu rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam sẽ có
tác dụng góp phần đảm bảo an tồn trong hoạt động, nâng cao hình ảnh và vị thế
của ngân hàng tại thi trường tài chính trong nước và quốc tế. Chính vì thế tơi chọn
đề tài “Giảm thiểu rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro tác nghiệp, sự cần thiết và các nhân
tố ảnh hưởng đến rủi ro tác nghiệp trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cũng như tìm hiểu kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng trên thế giới và
rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Giới thiệu các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp cũng như đánh giá thực
trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nhằm


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Ngân hàng thương mại và rủi ro trong kinh doanh của NHTM

1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế. Nó đặc biệt
vì nhiều lý do khác nhau, nhưng lý do quan trọng nhất là loại hàng hoá chủ yếu mà
ngân hàng kinh doanh là loại hàng hoá đặc biệt: tiền tệ. Trong ngôn ngữ các nước
phương Tây, từ Banque trong tiếng Pháp cổ và Banca trong tiếng Ý có nghĩa là “cái
ghế dài” hay “bàn của người đổi tiền”, dùng để chỉ nơi để đổi tiền, thường có bàn
đổi tiền và ghế cho khách hàng ngồi trong cửa hiệu tại các trung tâm thương mại
(Nguyễn Văn Tiến, 2010). Trong nghĩa Hán Việt, bản thân từ “Ngân hàng” cũng đã
nói lên một cách rõ ràng loại hàng hố mà loại hình tổ chức này kinh doanh là tiền
tệ (ngân).
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng được gọi là một loại trung gian tài
chính theo nghĩa là đơn vị chuyển những khoản tiết kiệm của tổ chức, cá nhân (có
tiền nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian gửi vào ngân hàng
để sinh lời hoặc vì mục đích an tồn hoặc để sử dụng các dịch vụ, tiện ích ngân
hàng khác) sang cho các cá nhân, đơn vị cần tiền để hoạt động.
Ở mỗi quốc gia lại có một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại. Ở
Mỹ, ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân
hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí
nghiệp hay cơ sở mà hoạt động thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới
hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài ngun đó cho chính

tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo ngun tắc có
hồn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng


5

nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ ngân hàng khác.
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện
thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chị, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh tốn khác cho khách
hàng thơng qua tài khỏan của khách hàng.
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực
kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung
gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội được huy động, tập
trung lại với số lượng để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục
đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội.
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro
Có nhiều định nghĩa về rủi ro khác nhau. Đồng thời với nó có nhiều cách phân loại
rủi ro khác nhau. Thuật ngữ “rủi ro” (risk) trong kinh tế học và kinh doanh đã được
đưa ra từ lâu nhưng cho đến gần đây, với sự phát triển của ngành khoa học kinh tế
lượng và các môn giúp lượng hoá các biến ngẫu nhiên trong hoạt động kinh tế và
kinh doanh, “rủi ro” mới trở thành một đối tượng của nghiên cứu và kinh doanh.
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro là những vận động không lường trước
được của sự vật, hiện tượng và nằm ngoài tầm kiểm sốt của con người. Tính
“khơng lường trước được” có thể theo nghĩa khả năng xảy ra, diễn biến và mức độ.

tạo ra thuận lợi gắn liền với những nguy cơ gây ra tổn thất, loại rủi ro này là động
lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh và có tính hấp dẫn cao.
1.1.2.2. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh của NHTM
Dưới góc độ hoạt động kinh doanh của NHTM, rủi ro được định nghĩa là
những sự thay đổi không lường trước được về giá trị tài sản (gồm tài sản có và tài
sản nợ) và các nghĩa vụ khác (Nguyễn Văn Nam – Hoàng Xuân Quyến 2002).
Các phương châm quản trị rủi ro hiện đại được xây dựng trên cơ sở “Khơng có rủi
ro thì khơng có lợi nhuận”, và “Rủi ro là cái để quản lý, chứ không phải để tránh”.
1.1.2.3. Phân loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM
Tất cả các hoạt động của NHTM đều chứa đựng rủi ro hay những yếu tố
khơng lường trước được có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng. Có nhiều cách phân


7

loại rủi ro. Theo cách phân loại thông dụng nhất, rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp và rủi ro khác.
(a)

Rủi ro tín dụng

Là rủi ro phát sinh khi khách hàng vay khơng có khả năng thanh tốn các
nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo quy định của hợp đồng tín dụng hoặc các
loại thỏa thuận khác phát sinh nghĩa vụ thanh toán của khách hàng.
Có nhiều tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng của NHTM như:
 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
 Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu
 Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phịng tổn thất
 Nợ có vấn đề, có khả năng chuyển thành nợ xấu cao
 Nợ khơng có tài sản đảm bảo.

Chiến lược kinh doanh;

-

Các chính sách, các quy trình tác nghiệp;

-

Cơng tác tổ chức;

-

Các q trình kinh doanh;

-

Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ;

-

Nguồn nhân lực;

-

Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin;

-

Các biện pháp kiểm sốt;


các thao tác, kỹ năng máy tính và sự nắm bắt nhanh nhạy với những biến động của
thị trường.
1.1.2.5 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau. Một rủi ro này xảy ra sẽ
kéo theo một loạt các rủi ro khác, ví dụ một cán bộ tín dụng không chấp hành đúng
các quy chế nghiệp vụ (rủi ro tác nghiệp) gây ra thất thoát tài sản (tức là gây ra rủi
ro tín dụng và rủi ro thanh khoản…). Trong các loại rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng thì rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất và bao trùm lên tất cả
các loại rủi ro. Đây là rủi ro từ con người, từ hệ thống nội bộ nên nó gắn liền với
từng phịng ban hiện có của ngân hàng. Chính vì vậy trong quản lý rủi ro nếu quản
lý tốt rủi ro tác nghiệp sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các rủi ro khác. Dưới đây
là mơ hình biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp với các loại rủi ro khác:
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro cơ bản

(Nguồn: Từ nghiên cứu của tác giả)


10

RRTN về cơ bản khơng được đón nhận một cách tự nguyện, nó thường khơng
đốn trước được và có trường hợp không thể né tránh được, trong khi, rủi ro tín
dụng và rủi ro thị trường thường được tính tốn trước như những cơ hội kinh doanh
và có những cơng cụ truyền thống phòng tránh rủi ro hữu hiệu và lâu dài. Hơn nữa,
rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được chấp nhận vì những loại rủi ro này hoạt
động phù hợp với quy luật“ rủi ro cao- lợi nhuận cao” trong khi đối với RRTN, tổn
thất có thể rất lớn mà lợi nhuận lại bằng không.
RRTN thường bị trùng lắp với rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường trong quá
trình phân loại.
Sự việc khách hàng không trả được nợ vay được cho là rủi ro tín dụng
nhưng nếu ngun nhân của việc khách hàng khơng trả được nợ vay là do cán bộ tín

Rủi
ro về
giá

A

Rủi ro
ngoại
hối
S
S
S

Rủi ro Rủi ro
thanh
tác
khoản nghiệp

O
O

A
A
A


11

Đầu tư - Trái phiếu
Đầu tư – Góp vốn, mua cổ phần

cấp
Hoạt động hỗ trợ hệ thống công
nghệ thông tin
Hoạt động quan hệ công chúng

A
O
O

A

O

A
O
A

A
A
A
O
A
A

O
O
O
O
O
O

S

A
A
O

A
O
A

A
A

O
O

S
S

O
O

A
A

O

S

O

A

A

O
O

S

O
A

S

S

O

A
O
A
A
A
A

O

O

O

Khi hoạt động của ngân hàng càng phức tạp thì cần phải áp dụng phương pháp
có độ phức tạp cao hơn, đồng thời khơng cho phép các ngân hàng chuyển ngược trở
lại phương pháp đơn giản một khi đã được chấp thuận sử dụng các phương pháp
nâng cao. Ngược lại, nếu các ngân hàng được đánh giá là không đủ điều kiện để tiếp
tục sử dụng phương pháp nâng cao thì cần phải quay trở về phương pháp cơ bản
cho đến khi đáp ứng được những yêu cầu này.
(a). Phương pháp chỉ số cơ bản và phương pháp chuẩn hoá
Hai phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với những ngân hàng không phải
đối mặt với mức độ rủi ro tác nghiệp lớn do đặc điểm tính chất về nội dung hay
phạm vi hoạt động. Tuy nhiên, để được phép áp dụng phương pháp chuẩn hố, ngân
hàng phải có hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp thoả mãn đầy đủ những yêu cầu tối
thiểu quy định tại Basel II.


13

Cả hai phương pháp này đều đỏi hỏi ngân hàng phải duy trì số lượng vốn
tương ứng với một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định so với tổng giá trị rủi ro tác nghiệp
xác định được. Theo phương pháp chỉ số cơ bản, để tính tốn số vốn tối thiểu cần
đảm bảo đối với rủi ro tác nghiệp, ngân hàng lấy tổng thu nhập bình quân hàng năm
trong 3 năm gần nhất nhân với hệ số 0,15 (hệ số này do Uỷ ban quy định).
KBIA = GI x α
Trong đó:
KBIA : Số vốn tối thiểu theo phương pháp Chỉ số cơ sở
GI

: Tổng thu nhập bình quân hàng năm trong 3 năm gần nhất

α



Hệ số beta
18%

Các hoạt động mua bán – Trading and Sales (β2)

18%

Hoạt động ngân hàng bán lẻ - Retail Banking (β3)

12%

Hoạt động ngân hàng thương mại – Commercial Banking (β4)

15%

Thanh toán – Payment and Settlement(β5)

18%

Dịch vụ đại lý – Agency Services (β6)

15%

Quản lý tài sản có – Asset Management (β7)

12%

Mơi giới bán lẻ - Retail Brokerage(β8)


Quy chế, quy trình nghiệp vụ ban hành khơng đầy đủ và kịp thời hoặc thiết kế
chưa hoàn chỉnh dẫn đến các kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.
Quy chế, quy trình nghiệp vụ ban hành không phù hợp, không rõ ràng hoặc không
hợp lý dẫn đến sự hiểu lầm, gây chồng chéo khó khăn hoặc kém hiệu quả cho quá
trình thực hiện.
(iii) Rủi ro do hệ thống hỗ trợ :
Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin:
Đây là rủi ro phát sinh do lỗi của: (1) phần cứng, (2) phần mềm, (3) các hệ
thống công nghệ thông tin khác, (4) lỗi do hệ thống mạng nội bộ của NHTM sụp đổ,
và các lỗ hỏng trong hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng.
- Hệ thống phần cứng công nghệ lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu. Do các thiết
bị mạng, đường truyền bị lỗi hoặc không đủ dung lượng làm gián đoạn quá trình
hoạt động của ngân hàng.
- Thiết kế hệ thống khơng phù hợp, không đồng bộ, thiếu khả năng hỗ trợ để
bảo quản và khai thác số liệu chính xác và kịp thời phục vụ cho công tác quản lý và
cung cấp dịch vụ đến khách hàng.
Hệ thống bảo mật thông tin khơng an tồn…
Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ khác:
Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc chồng
chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ, do cơ chế, quy chế về công tác
hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ.
(iv) Rủi ro do các tác động bên ngoài:


16

Đây là rủi ro phát sinh do các sự kiện thuộc mơi trường bên ngồi ngân hàng
như: (1) thiên tai, khủng bố, cháy nổ; (2) các tranh chấp về pháp lý và (3) các hành
vi gian lận và lừa đảo từ các cá nhân và tổ chức bên ngoài.
- Động đất, thiên tai, khủng bố, cướp ngân hàng, cháy nổ trụ sở chi nhánh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status