Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC THANH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................ Error! Bookmark not defined.
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ...........................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan .................................5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng. ........5
1.1.2. Vấn đề cần nghiên cứu tiếp : ................................................................11
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM .......................11
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .....................................................................11
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ......................................................................12
1.2.3 . Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ... Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ............ Error! Bookmark not defined.
1.2.5 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTMError!

Bookmark

not defined.
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng ...... Error!
Bookmark not defined.
1.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tin
́ du ̣ng của một số ngân hàng trên thế giới
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ ................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB) Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Bài học kinh nghiệm:............................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... Error! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp luận của CNDVBC và CNDVLSError!

́ du ̣ng ta ̣i ngân hàng BIDV



Chi nhánh Bắc Hà Nô ̣i .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Những thành tựu đạt được ..................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2 Những hạn chế và tồn tại ........................ Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chếError!

Bookmark

not

defined.
3.4.4. So sánh với các chi nhánh khác và tình hình chung của BIDV .... Error!
Bookmark not defined.


CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI TRONG
THỜI GIAN TỚI....................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1 Đinh
̣ hƣớng của Ngân hà ng BIDV- chi nhánh Bắc Hà Nô ̣i về quản lý rủi ro
tín dụng trong thời gian tới ................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Định hướng hoạt động của BIDV trong thời gian tớiError! Bookmark
not defined.
4.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng BIDV - chi nhánh
Bắc Hà Nội ....................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng B IDV Chi nhánh Bắc Hà Nô ̣i .......................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiê ̣u quả .. Error! Bookmark not defined.


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Lý do học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu này
Ngành ngân hàng là ngành rất phát triển và là một trong những ngành nóng
của Việt Nam trong những năm vừa qua, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, đƣợc
ví nhƣ mạch máu của nền kinh tế. Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro, thách
thức lớn, nếu nhƣ không quản lý kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến sự sụp đổ của cả một hệ
thống tài chính, kéo theo những hệ lụy không thể lƣờng trƣớc đƣợc. Rủi ro có mặt
ở hầu hết các các nghiệp vụ của ngân hàng, ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải
chấp nhận rủi ro và phải sống chung với những rủi ro phát sinh trong các nghiệp vụ
ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trƣờng tài chính và nền công
nghiệp dịch vụ tài chính - Ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi những cải cách
mạnh mẽ để giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động. Trong các nghiệp vụ ngân
hàng có thể nói hoạt động tín dụng là nghiệp vụ then chốt mang lại nguồn lợi nhuận
cao nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất.
Cùng với thời gian, tính chất của rủi ro tín dụng cũng thay đổi khi các doanh
nghiệp của Việt Nam ngày càng bị sức ép của của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế, chính vì vậy vấn đề hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay là một vấn
đề hết sức nan giải cho các ngân hàng thƣơng mại.
Ngân hàng BIDV là một ngân hàng TMCP nhà nƣớc có mạng lƣới rộng, trải
khắp cả nƣớc và còn vƣơn ra các nƣớc lân cận trong khu vực cũng nhƣ có văn phòng
đại diện của một số nƣớc trên thế giới, Chi nhánh Bắc Hà Nội là một đơn vị trực
thuộc có trụ sở tại số 137 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội. Chi nhánh có 04
Phòng giao dịch trực thuộc. Thời gian qua BIDV Bắc Hà Nội đã có những đóng góp
đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố Hà Nội nói chung và cho sự
phát triển lớn mạnh của BIDV nói riêng. Bên canh những kết quả đạt đƣợc, hoạt động
tín dụng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức, tình hình nợ quá hạn và nợ xấu
có xu hƣớng tăng lên do sự ảnh hƣởng của cơn bão suy thoái kinh tế trong giai đoạn

Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây về đề tài

2


+ Hệ thống những vấn đề lý luận chung về quản lý rủi ro tín dụng của HN
thƣơng mại
+ Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng, chi nhánh về quản lý rủi ro
tín dụng
+ Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và phân tích tác động của
nó đến tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và của cả hệ thống BIDV. chỉ ra
những kết quả cũng nhƣ những điểm hạn chế trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian sắp tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu :
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: nghiên cứu hoạt động thực tiễn của công tác quản lý rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh Bắc Hà Nội và một vài nét của các chi nhánh tiêu biểu khác
trong hệ thống BIDV.
+ Về thời gian: các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong thời gian 2010
– 2015 và đề xuất các giải pháp cho thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận của CNDVBC và CNDVLS: Trƣớc hết luận văn sử dụng
phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để
phân tích quá trình hình thành, thực hiện và xu hƣớng quản lý rủi ro trong hoạt động
tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại.

nhánh Bắc Hà Nội
Chƣơng 4 : Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro
tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian sắp tới.

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng.
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng thƣơng mại trong đó tiêu biểu phải kể ra những công trình nghiên cứu nhƣ:
- TS. Trần Huy Hoàng (2012) “Một số kiến nghị hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt
động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí phát triển kinh tế
số 3/2012 , Trƣờng đại học kinh tế tp HCM: tác giả đã liệt kê ra những rủi ro
thƣờng gặp của các ngân hàng thƣơng mại tiêu biểu nhƣ rủi ro liên quan đến danh
mục cho vay bao gồm việc các ngân hàng quá chú trọng đến một vài đối tƣợng để
cho vay, cơ cấu khoản vay tập trung nhiều cho tín dụng trung và dài hạn, thời gian
thu hồi vốn lâu và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào sự thành công của dự án trong
tƣơng lai, việc tăng trƣởng tín dụng một các quá nóng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,
việc trích lập dự phòng rủi ro chƣa đúng, chƣa khoa học, việc lạm dụng tài sản thế
chấp, cho vay chỉ dựa trên cơ sở tài sản thế chấp mà xem nhẹ khả năng, tiềm lực tài
chính của khách hàng…Các rủi ro liên quan đến quản trị tín dụng, liên quan đến kỹ
năng cán bộ tác giả liệt kê hàng loạt những yếu kém, bất cập của cán bộ ngân hàng,
yếu tố con ngƣời luôn là yếu tố quan trọng trong mỗi cơ quan, tổ chức và việc phải
nâng cao trình độ, chất lƣợng cho đội ngũ cán bộ ngân hàng đƣợc tác giả hết sức
quan tâm. Từ những thực trạng của các ngân hàng thƣơng mại tác giả đã đƣa ra một
số kiến nghị rất hữu ích, thiết thực nhƣ: (i)Ngân hàng phải xác định chiến lƣợc phát

hoạt động quản trị ngân hàng, từng hoạt động quản trị và mối liên hệ, liên quan đến
từng hoạt động đƣợc xâu chuỗi trong một hệ thống từ đó có cái nhìn tổng quan, bao
quát đƣợc toàn bộ các hoạt động về quản trị ngân hàng và hiểu biết sâu sắc hơn những
hoạt động liên quan đến quản trị tín dụng và rủi ro tín dụng, tuy nhiên là một công trình
khoa học mang tính giáo khoa nên cũng không tránh khỏi những vấn đề chỉ mang tính
nghiên cứu, lý thuyết… để có thể ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị ngân hàng
nhất là quản trị về rủi ro tín dụng chúng ta cần kết hợp nghiên cứu nhiều hơn nữa
những quy trình, quy định liên quan.

6


- GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2002) “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh Ngân hàng”, NXB Thống kê: Trong công trình nghiên cứu này tác giả
đã cập nhật đƣợc những kiến thức mới nhất với những nội dung tiên tiến và hiện đại
về quản trị kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới đồng
thời chỉ ra khả năng vận dụng và những gợi ý cho các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam, trong cuốn giáo trình này tác giả đã khái quát những rủi ro đặc thù trong kinh
doanh ngân hàng – loại hình kinh doanh đặc biệt, liệt kê những rủi ro chủ yếu trong
hoạt động ngân hàng, đƣa ra những nguyên lý quản trị ngân hàng thƣơng mại đặc
biệt tác giả còn lồng ghép những câu hỏi tình huống và những bài tập mang tính
điển hình để độc giả có thể vừa hiểu biết về lý thuyết vừa có thể thực hành và áp
dụng vào trong công việc thực tiễn của mình đây là một công trình mang nhiều yếu
tố thực tiễn và nó tiệm cận đƣợc với các quy trình, quy định của nền tài chính tiên
tiến, hiện đại, những bài tập, những tình huống nhƣ những kinh nghiệm vô cùng
hữu ích nó nhƣ một “ngân hàng thu nhỏ” để nhà quản trị có thể lƣờng hết đƣợc
những yếu tố rủi ro và đƣa ra đƣợc những phƣơng pháp, giải pháp quản trị phù hợp,
tuy nhiên công trình cũng không tránh khỏi những điểm còn hạn chế cần đƣợc hoàn
thiện hơn để phù hợp hơn nữa với hoạt động kinh doanh thực tiễn của các ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam.

quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng Nông nghiệp nhƣ: Mô hình quản lý rủi ro
còn lạc hậu, hệ thống đánh giá chấm điểm khách hàng tín dụng chƣa phù hợp, còn
mang nặng yếu tố định tính, chƣa coi trọng đến yếu tố định lƣợng , công tác phân
loại nợ cũng nhƣ việc trích lập dự phòng rủi ro còn nhiều bất cập chƣa tiếp cận
đƣợc với các quy trình quy chuẩn hiện đại, tiên tiến làm cho nợ xấu tại ngân hàng
có chiều hƣớng ngày càng tăng cao, lợi nhuận giảm sút. Từ đó tác giả đã đƣa ra
những giải pháp then chốt nhằm cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân
hàng và có những kiến nghị hết sức thiết thực. Tuy nhiên mặt còn hạn chế của công
trình nghiên cứu này là: Tính gợi mở, ứng dụng cho công tác quản lý rủi ro tín dụng
nói chung còn chƣa cao vì nhƣ chúng ta đã biết Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn là một ngân hàng tƣơng đối “bao cấp” và thƣờng là ngân hàng đi
sau trong các bƣớc hiện đại hóa về công nghệ cũng nhƣ việc tiếp cận và hội nhập
với nền tài chính, ngân hàng Quốc tế.

8


- Nguyễn Đức Tú (2012), “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công
thương Việt Nam”, Luận án TS, Trƣờng ĐHKTQD Hà Nội: Luận án đã đề xuất
những khái niệm mới về rủi ro tín dụng khác biệt với quan điểm của nhiều chuyên
gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn tại Việt Nam trong đó nhấn mạnh khả năng xảy
ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng
hạn, nhận đƣợc đầy đủ gốc và lãi, rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là
giảm thu nhập ròng và làm giảm giá trị thị trƣờng của vốn. Khái niệm này là cơ sở
lý luận quan trọng để xác định nội dung cụ thể của hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng. Hơn nữa luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp
dụng cho ngân hàng với các nội dung là xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng
theo hƣớng tiếp cận những phƣơng pháp quản lý rủi ro hiện đại áp dụng các mô
hình đánh giá quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quản
lý rủi ro tín dụng, khuyến nghị ngân hàng xây dựng các chính sách tín dụng mới từ

sản thƣơng mại; và (vii) Các loại tài sản khác.
Trọng số rủi ro tƣơng ứng với từng loại tài sản sẽ áp dụng phù hợp với
từng mức độ nhạy cảm rủi ro khác nhau hay nói cách khác, dựa trên mức đánh giá
của tổ chức xếp hạng độc lập. Trong khi Basel I quy định trọng số rủi ro đối với các
khoản cho vay doanh nghiệp là 100%, Basel II đƣa ra trọng số rủi ro khác nhau theo
các mức xếp hạng khách hàng. Trọng số rủi ro đối với các doanh nghiệp ở mức xếp
hạng khuyến nghị đầu tƣ giảm xuống đáng kể (ví dụ nhƣ mức 20% đối với xếp hạng
AAA đến AA-), trong khi đó, phân đoạn khách hàng không khuyến khích đầu tƣ
với mức xếp hạng dƣới mức BB- thì trọng số rủi ro quy định tăng đến mức 150%.
Chỉ có những khách hàng doanh nghiệp không đƣợc xếp hạng mới áp dụng trọng số
rủi ro 100%. Ta thấy sự đánh giá khoản cho vay theo Hiệp ƣớc Basel II nhạy cảm
rủi ro hơn so với Hiệp ƣớc ban đầu – Basel I. Tuy nhiên, một số tiêu chí đánh giá
của tổ chức xếp hạng độc lập bên ngoài phải đƣợc cơ quan giám sát ngân hàng phê
duyệt. Các tổ chức xếp hạng bên ngoài phải thỏa mãn 06 tiêu chí bao gồm (i) Sự
khách quan; (ii) Tính độc lập; (iii) Tổ chức quốc tế; (iv) Công khai thông tin trọng
yếu (phƣơng pháp luận, định nghĩa khách hàng không trả đƣợc nợ, ..); (v) Nguồn
lực; và (vi) Sự tin cậy của việc đánh giá tín dụng. Mặc dù phƣơng pháp này đơn
giản, nhƣng có thể thấy vẫn còn hạn chế đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ do chi phí đáng kể để có đƣợc đánh giá của tổ chức xếp hạng độc lập. Đồng

10


thời, đối với các doanh nghiệp không đƣợc xếp hạng tín dụng thì phƣơng pháp xử lý
nhƣ thế nào? Đây là thực tế của ngành Ngân hàng, đặc biệt đối với thị trƣờng ngân
hàng của các nƣớc đang phát triển. Do đối tƣợng khách hàng vay tiền của ngân
hàng các nƣớc này thƣờng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, xu hƣớng không có xếp
hạng tín dụng.
-Ngoài ra tác giả còn tổng quan, tìm hiểu một số các tài liệu về pháp luật quy
định có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng và công tác quản lý rủi ro tín

Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc quy định về tài sản có, mức trích, phƣơng pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thì: “ Rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro chia làm 2 nhóm sau:
+ Rủi ro đạo đức: là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc
giao dịch diễn ra.
+ Rủi ro sự lựa chọn đối nghịch: là do thông tin bất cân xứng tạo ra trƣớc
khi cuộc giao dịch diễn ra.
Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm 2 nhóm chính:
+ Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp đến thời hạn mà ngân
hàng vẫn chƣa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng, kém lỏng và
ảnh hƣởng đến ngân hàng.
+ Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi ngƣời vay không có khả năng trả nợ đƣợc
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay, lúc này để có thể thu hồi đƣợc
vốn vay ngân hàng chỉ trông chờ vào việc thanh lý tài sản đảm bảo của khách hàng.
Căn cứ theo đối tượng sử dụng có thể chia làm 3 nhóm chính:
+ Rủi ro khách hàng cá thể: rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tƣợng là khách
hàng cá nhân.
+ Rủi ro công ty/tổ chức kinh tế, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy ra đối
với đối tƣợng khách hàng là công ty/tổ chức kinh tế, định chế tài chính.

12


TÀI LIỆU THAM KHẢO




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status