BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĨNH ĐỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHỦ QUỲ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĨNH ĐỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHỦ QUỲ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
Nguyễn Vĩnh Đức
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh đã
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trường Đại học Nha Trang
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân
hàng Thương mại Cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Phủ Quỳ đã tạo
mọi điều kiện tốt nhất để tôi được yên tâm tham gia học tập, thu thập các tài liệu, số
liệu nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Tác giả luận văn
Nguyễn Vĩnh Đức
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................ix
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh Phủ Quỳ...............................................42
2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ .................................................................................44
2.2. Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ ..................................................47
2.2.1. Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng của tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ.............................................................47
2.2.2. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ .................................................71
Tóm tắt Chương 2....................................................................................................83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHỦ QUỲ.................................................................................................................84
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ ......84
3.1.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ.............................................................84
3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ.............................................................85
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ................................85
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng. .....86
3.2.2. Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng..........................................................87
vi
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng ........................87
3.2.4. Phân tán rủi ro..................................................................................................88
3.2.5. Tăng cường cho vay có tài sản bảo đảm ...........................................................89
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ...............................................90
Dự phòng rủi ro
HĐQT
Hội đồng quản trị
KH
Khách hàng
NH
Ngắn hạn
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NQH
Nợ quá hạn
TCTD
Tổ chức tín dụng
Bảng 2.2. Quy mô tín dụng của BIDV Phủ Quỳ giai đoạn 2013 - 2015......................45
Bảng 2.3. Quy mô thu dịch vụ của BIDV Phủ Quỳ giai đoạn 2013 - 2015 .................46
Bảng 2.4. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Phủ Quỳ giai đoạn 2013-2015 .................47
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV Phủ Quỳ...........55
Bảng 2.6. Dư nợ của khách hàng theo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV
Phủ Quỳ............................................................................................................ 56
Bảng 2.7. Dư nợ tín dụng phân loại theo kỳ hạn tại BIDV Phủ Quỳ...........................64
Bảng 2.8. Cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn của khoản vay tại BIDV Phủ Quỳ .............65
Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản đảm bảo BIDV Phủ Quỳ......................66
Bảng 2.10. Phân loại nợ của chi nhánh Phủ Quỳ năm 2013 - 2015.............................67
Bảng 2.11. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của BIDV Phủ Quỳ .............68
Bảng 2.12. Nợ xấu của BIDV Phủ Quỳ giai đoạn 2013 - 2015...................................69
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Tổ chức quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại ....................................25
Sơ đồ 1.2. Chu trình kiểm soát hoạt động tín dụng.....................................................30
Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của BIDV Phủ Quỳ .................................43
Sơ đồ 2.2. Mô hình Quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chính BIDV............................48
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Phủ Quỳ ......51
Sơ đồ 2.4. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế của
Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam ...............................54
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Đặt vấn đề
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: là thống kê những thông tin, số liệu thu thập được để từ
đó tập hợp những thông tin và số liệu cần thiết cho đề tài.
- Phương pháp phân tích: là việc dựa trên những dữ liệu sẵn có để thực hiện phân tích.
- Phương pháp so sánh đánh giá: là việc dựa vào những dữ liệu sẵn có để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm các giá trị cần
nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là việc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với các cán
bộ nhân viên trong ngân hàng, các khách hàng của ngân hàng để thu thập số liệu và ý
kiến của họ về vấn đề nghiên cứu.
4. Kết quả nghiên cứu
Một số giải pháp được đề xuất như sau:
Nâng cao chất lượng công tác thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng
Thu thập thông tin về khách hàng, thông tin về thị trường; Phân tích, xử lý thông tin.
Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng
- Quán triệt trong toàn thể nhân viên việc hiểu và tuân thủ đúng quy trình tín
dụng, đảm bảo quy trình thực hiện chặt chẽ, tránh đê xảy ra sai sót.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra trước khi cho vay, trong khi cho vay và
sau khi cho vay.
- Trong quá trình cho vay, thường xuyên kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo
đảm của khách hàng.
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng
- Bố trí các nhân viên có trình độ, kinh nghiệm trong nghiệp vụ tín dụng.
- Áp dụng phần mềm về thẩm định dự án nhằm đưa ra các kết quả chính xác và
nhanh chóng.
- Xây dựng và cập nhật thường xuyên bộ thông tin liên quan đến từng ngành,
lĩnh vực.
- Định kỳ, thực hiện tái thẩm định, phân tích đánh giá lại hiệu quả của dự án,
- Xây dựng bản mô tả công việc đối với từng bộ phận nhằm quy định rõ ràng
công việc cũng như phân định trách nhiệm của từng bộ phận.
Từ khóa: Rủi ro, tín dụng, BIDV Phủ Quỳ.
xiii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế
ngày càng phát triển, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài chính, đang đặt ra
những đòi hỏi và thách thức mới đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế. Việc tận dụng tối đa các cơ hội,
giảm thiểu khó khăn, thách thức, đảm bảo an toàn vốn tín dụng và vượt qua những
thách thức mà hội nhập quốc tế đem lại chính là chìa khóa mang đến sự thành công
trong cạnh tranh cho ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần
(TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ nói riêng.
Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại không còn là vấn đề mới mẻ
tại Việt Nam, tuy nhiên việc quản lý rủi ro của hoạt động này trong nền kinh tế thị
trường và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần có một cách nhìn mới hơn.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ (gọi tắt là
BIDV Phủ Quỳ) là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, những năm qua ngân hàng đóng góp không nhỏ cho sự phát
triển của lĩnh vực tài chính - ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung trên địa bàn
của vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, BIDV Phủ Quỳ
cũng gặp phải không ít khó khăn, đặc biệt là trong vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng.
BIDV Phủ Quỳ chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá
nhân. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, do chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế, dẫn đến nhiều doanh nghiệp, cá nhân có tình hình sản xuất kinh doanh bị trì trệ,
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thương mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động về quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ đối với khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp
trong 3 năm gần đây.
Số liệu thứ cấp từ năm 2013-2015.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: là thống kê những thông tin, số liệu thu thập được để
từ đó tập hợp những thông tin và số liệu cần thiết cho đề tài.
- Phương pháp phân tích: là việc dựa trên những dữ liệu sẵn có để thực hiện
phân tích.
- Phương pháp so sánh đánh giá: là việc dựa vào những dữ liệu sẵn có để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm các giá trị cần
nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là việc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với các cán
bộ nhân viên trong ngân hàng, các khách hàng của ngân hàng để thu thập số liệu và ý
kiến của họ về vấn đề nghiên cứu.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về quản trị rủi ro, rủi ro tín dụng
của Ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
chứ không phải là rủi ro. Tuy nhiên, định nghĩa trên chỉ có giúp chúng ta phân biệt
được rủi ro với sự bất trắc nhưng không cho phép đo lường được rủi ro.
Để có thể đo lường được, rủi ro được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị
thực tế và giá trị kỳ vọng. Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình mà có trọng số của
một biến nào đó với trọng số chính là xác suất xảy ra giá trị của biến đó. Sự khác biệt
giữa giá trị thực tế so với giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn. Do vậy, độ
lệch chuẩn hay phương sai, bình phương của độ lệch chuẩn, chính là thước đo của rủi
ro. Nói đến rủi ro tức là nói đến quan hệ giữa giá trị một biến nào đó so với kỳ vọng
của nó.
1.1.2. Khái niệm về quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội dung
khác nhau trong quản trị điều hành một ngân hàng thương mại. Do đó có nhiều cách
hiểu, có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này. (Theo Mishkin F.S 1999), “Quản lý
rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát, phòng ngừa liên tục, bắt đầu từ
khâu kiểm định, đánh giá khách hàng cũng như khoản vay của khách hàng trước khi
có quyết định cho vay, đến giải ngân, theo dõi và các biện pháp xử lý, những khoản nợ
4
có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng”. Song theo luận văn này thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây
dựng và thực thi các chiến lược chính sách biện pháp có liên quan đến hoạt động tín
dụng để nhằm ngăn ngừa hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Theo khái niệm trên thì nội hàm của quản trị rủi ro tín dụng bao gồm một hệ
thống về chiến lược hoạt động tín dụng, các chính sách của Ngân hàng thương mại
trong hoạt động tín dụng và các biện pháp được triển khai trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng thương mại nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.1.3. Khái quát chung về ngân hàng
1.1.3.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Người
cần
vốn
Thông qua huy động các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế,
NHTM hình thành lên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức
5
năng này NHTM vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi tích cho tất cả các bên
tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay đồng thời thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế.
Trung gian tín dụng được xem làm vai trò quan trọng nhất của NHTM vì nó
phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác (Nguyễn
Văn Tiến).
b. Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của
khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các
khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người
"thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và các cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản
của họ.
Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn
chế như rủi ro trong vận chuyển tiền gửi, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt là những
khách hàng ở xa nhau, điều này đã tạo nên nhu cầu khách hàng thực hiện thanh toán
qua ngân hàng.
Đối với NHTM chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng
kinh doanh của ngân hàng (Vũ Văn Hóa, Đinh Xuân Hạng).
Vốn huy động
Huy động vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của
NHTM, nó tạo nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh. NHTM thường huy động vốn
nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức nhân tiền gửi, phát hàng các chứng từ có giá.
Huy động tiền gửi là hình thức huy động vốn phổ biến của NHTM, các khoản
tiền gửi có thể được chia thành tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn (Vũ Văn
Hóa, Đinh Xuân Hạng).
Huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá là việc NHTM phát hành các
chứng từ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn (Vũ Văn Hóa, Đinh
Xuân Hạng).
7
Vốn vay của các ngân hàng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, một NHTM có thể thiếu vốn ngắn hạn
để thanh toán. Ngân hàng giải quyết bằng cách đi vay các NHTM và các tổ chức tín
dụng khác hoặc của ngân hàng Trung ương.
Huy động vốn thanh toán và vốn khác: Trong quá trình thực hiện chức năng
trung gian thanh toán, ngân hàng không dùng tiền mặt theo lệnh của khách hàng, như
vậy ngân hàng đã huy động được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức tiền ký
quỹ vào tài khoản tiền gửi thanh toán tiền chu chuyển trong thanh toán (Vũ Văn Hóa,
Đinh Xuân Hạng).
b. Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được thực
hiện dưới nhiều hình thức:
Cho vay
Đây là hướng sử dụng cơ bản trong sử dụng vốn của ngân hàng gồm cho vay
nay bao gồm thanh toán không dùng tiền mặt, hoặc thu chi tiền mặt, qua ngân hàng,
thông qua hoạt động thanh toán ngân hàng thu được lệ phí, tập trung được nhiều nguồn
vốn và thông qua đó kiểm soát được quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
quốc dân.
Bảo lãnh
NHTM chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu họ không
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với yêu cầu của một đối tác nào đó. Bảo lãnh được thực
hiện dưới nhiều hình thức như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh chất
lượng và khối lượng hàng hóa...
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Ngân hàng mua bán ngoại tệ và vàng ở thị trường trong nước và quốc tế. Lợi
nhuận mang lại cho ngân hàng là chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
Môi giới kinh doanh chứng khoán
Ngân hàng làm môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
Hoạt động ủy thác
Ngân hàng làm sự ủy thác của khách hàng về một số công việc như quản lý tài
sản, đại lý và đại diện các tổ chức kinh tế hoặc cơ quan pháp luật.
9
Hoạt động thông tin tư vấn
NHTM là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Hơn nữa ngân hàng là một
tổ chức khá đầy đủ và cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả, do vậy có thể cung
cấp các thông tin theo yêu cầu của khách hàng, trong giới hạn cho phép. Đồng thời có
thể tư vấn cho khách hàng về xây dựng dự án đầu tư, phương án huy động vốn, phân
tích báo cáo tài chính doanh nghiệp...
1.1.3.4. Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa đựng những
rủi ro tiềm ẩn. Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không tránh khỏi rủi ro. Vậy
rủi ro là gì? Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy nhiên, có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến
dẫn đến tổn thất cho ngân hàng (Phan Thị Thu Hà).
c. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi thì
ngân hàng không phải chịu bất cử rủi ro tín dụng nào. Trong trường hợp người vay
tiền phá sản, thì việc thu hồi gốc và lãi đầy đủ là không chắc chắn, do đó ngân hàng có
thể gặp rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và
ngân hàng nhận được các giấy nhận nợ do người nợ phát hành với sự cam kết là sẽ
thanh toán cả gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến).
Như vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng.
d. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản và khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi
những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu cần rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.
Hậu quả là ngân hàng phải bán một số tài khoản có độ thanh khoản thấp để đáp ứng
nhu cầu rút tiền của người gửi, điều này dẫn đến ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản
nghiêm trọng (Nguyễn Văn Tiến).
Như vậy, một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng
thanh khoản, tức là đáp ứng được các nhu cầu thanh khoản trong hiện tại, tương lai và
các nhu cầu thanh khoản đột xuất. Nếu không đáp ứng được các nhu cầu thanh khoản
đó ngân hàng có thể bị mất khả năng thanh khoản và có nguy cơ phá sản.
11
e. Rủi ro hoạt động ngoại bảng
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài khoản, các
hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ các chứng khoán hay giấy nhận nợ sơ
cấp hoặc nhân hàng phát hành các chứng khoán hay giấy nhận nợ thứ cấp.