ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THẮM
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THẮM
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
tôi đã nhận đƣợc hƣớng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể;
tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà
trƣờng, phòng quản lý sau đại học của Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị
kinh doanh- Đại học Thái Nguyên và thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS. Vũ Thị
Bạch Tuyết - ngƣời đã định hƣớng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy, cô giáo Khoa Sau đại
học cùng tất cả các thầy cô giáo trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chƣơng trình học tập
cũng nhƣ đề tài nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thắm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
iv
1.3.4. Biện pháp khắc phục khi rủi ro xẩy ra .................................................. 31
1.4. Cơ sở thực tiễn của việc hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam.... 32
1.4.1. Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng tại một số NHTM Việt Nam ...... 32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Thanh Thủy ..................................................................................................... 36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 39
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 39
2.2.1. Lý do chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 39
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 39
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 40
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 41
2.3.1. Tổng số dƣ nợ cho vay qua các năm ..................................................... 41
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn ................................................................ 42
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu ...................................................................... 42
2.3.4. Tỷ lệ nợ khó đòi .................................................................................... 43
2.3.5. Tỷ lệ mất vốn ........................................................................................ 43
2.3.6. Nhóm chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng ....................................... 43
2.3.7. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn .................................................... 43
2.3.8. Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng ................. 44
2.3.9. Nhóm chỉ tiêu phân tán rủi ro ............................................................... 44
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&
PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ .......... 45
3.1. Giới thiệu sơ lƣợc về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy,
Tỉnh Phú Thọ................................................................................................... 45
3.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội ........................ 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ ...... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.1. Định hƣớng, mục tiêu hoạt động hoạt động kinh doanh và giảm
thiểu rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT thời gian tới ..................................... 86
4.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh........................................................ 86
4.1.2. Mục tiêu kinh doanh.............................................................................. 87
4.1.3. Định hƣớng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng ............... 87
4.2. Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNoPTNT huyện Thanh Thủy..................................................................... 88
4.2.1. Nhóm giải pháp nhận diện và phòng ngừa rủi ro.................................. 88
4.2.2. Nhóm giải pháp xử lý rủi ro xảy ra ....................................................... 95
4.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ .......................................................................... 98
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 102
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan .......................... 102
4.3.2. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam ....................................................... 105
4.3.3. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ .................................................. 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
NHNo&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đứng
trƣớc tình trạng khó khăn về tài chính do những khoản cấp tín dụng khó đòi.
Vấn đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàng đang là rủi ro lớn nhất của nền kinh
tế Việt Nam. Nhiều ngân hàng đã bị đặt vào tình trạng giám sát đặc biệt do tỷ
lệ nợ xấu quá cao. Đứng trƣớc tình hình đó, đòi hỏi các NHTM phải có biện
pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có
thể những nguy cơ tiềm ẩn gây ra thiệt hại cho ngân hàng hay khách hàng.
Là một chi nhánh nằm trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn (Agribank), Agribank chi nhánh huyện Thanh Thủy là một
trong bốn Chi nhánh ngân hàng lớn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trong những
năm qua cũng nhƣ các Ngân hàng khác, tốc độ tăng trƣởng tín dụng nhanh
nhƣng khả năng quản trị rủi ro chƣa cao. Điều đó đã dẫn đến nợ xấu của
Agribank chi nhánh huyện Thanh Thủy đã tăng một cách nhanh chóng: năm
2012 tổng số tiền trích DPRR là 6.561 triệu đồng, đến năm 2014 số trích
DPRR tăng lên 8.012 triệu đồng,… (theo báo cáo tổng kết các năm 2012,2014
của Agribank chi nhánh huyện Thanh Thủy) ảnh hƣởng nghiêm trọng đến
hoạt động của ngân hàng. Việc quản lý nợ xấu, hạn chế rủi ro xảy ra trong
hoạt động tín dụng là mục tiêu cao nhất Agribank chi nhánh huyện Thanh
Thủy đặt ra trong giai đoạn này.
Vì lý do trên, việc tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu hoạt động quản lý
rủi ro tín dụng cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn nhằm hạn chế tối đa những rủi
ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Thanh
Thủy.Đây cũng chính là lý do học viên chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
đƣợc thu thập tại NHNo&PTNT huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ trong thời
gian 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
- Phạm vi nội dung: Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có nhiều
loại rủi ro, nhƣng rủi ro tín dụng là rủi ro chính, vì vậy trong đề tài nghiên cứu
tác giả chỉ giới hạn trong phạm vi xem xét rủi ro tín dụng khi ngân hàng
không thu hồi đƣợc nợ hay còn gọi là nợ quá hạn, nợ khó đòi.
4. Đóng góp khoa học của luận văn
Tín dụng đƣợc coi nhƣ một đòn bẩy trong nền kinh tế, muốn kinh tế
xã hội phát triển, thì hoạt động tín dụng cần phải đƣợc thúc đẩy. Trong
những năm gần đây, nhà nƣớc đã có nhiều biện pháp nhằm khuyến khích
các doanh nghiệp vay vốn phát triển. Và một mối quan tâm đối với các
ngân hàng là kiểm soát đƣợc hiệu quả tín dụng, quản lý đƣợc những rủi ro
tín dụng đã và sẽ xảy ra trong tƣơng lai. Đề tài nghiên cứu mang ý nghĩa
kinh tế lớn đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Thủy nói riêng và toàn bộ hệ thống
ngân hàng thƣơng mại nói chung.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu gồm 04 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên vay khi đến hạn thanh toán.
Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đƣợc Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khóa 10
ngày 12/12/1997, đƣợc sửa đổi bổ xung năm 2011 thì “Cấp tín dụng là việc
TCTD thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và
các nghiệp vụ khác”. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng mại là
ngƣời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cƣ. Với tƣ cách là
tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn
của các tổ chức kinh tế, các thƣơng nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đƣợc cơ hội làm ăn tăng lợi nhuận
cho chính mình.
1.1.2. Phân loại Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm,
thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5
năm; đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín
dụng này đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
các doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tƣ, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia
cấp vốn cho đầu tƣ xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nƣớc:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nƣớc biểu hiện là ngƣời đi vay,
ngƣời cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nƣớc ngoài.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nƣớc là bù đắp khoản bội chi
ngân sách.
1.1.2.5. Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay
cũng là ngƣời trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay và
ngƣời trả nợ là hai đối tƣợng khác nhau.
1.1.2.6. Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng
hóa, vật tƣ tài sản tƣơng đƣơng đảm bảo.
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có
hàng hóa, vật tƣ, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với
các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở
xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng
phạm vi quy mô sản xuất.
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phƣơng tiện tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phƣơng tiện hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tƣ, lao động và các nguồn lực
sẵn có khác đƣa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lƣu thông hàng
hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn
một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn
lƣu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất đƣợc liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc
đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh
tế phát triênr nhanh chóng.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và
củng cố chế độ hoạch toán kinh tế.
Đặc trƣng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức
Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay
khi họ cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín
dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng
quay vốn... để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy
các doanh nghiệp phải tự vƣơn lên thông qua các hoạt động của mình, một
thị trƣờng khu vực và thị trƣờng thế giới, tạo ra bƣớc phát triển mới trong quan
hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nƣớc với nhau. Nhƣ vậy các hình thực thanh
toán cũng sẽ đa dạng hơn nhƣ thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC...
mỗi hình thức thanh toán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho
nó an toàn và hiệu quả. Chất lƣợng của hoạt động tín dụng ngoại thƣơng là cơ
sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thƣơng mại, tạo điều kiện cho quá trình
lƣu thông hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi
của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thƣơng.
1.2. Rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ
hoặc trả không đúng hạn theo cam kết cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng còn
đƣợc gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là rủi ro liên quan
trực tiếp đến chất lƣợng tín dụng và hiệu quả của hoạt động Ngân hàng.
1.2.1.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong quá trình kinh doanh của ngân hàng, mọi hoạt động đều phải đối
mặt với một số loại rủi ro chủ yếu sau:
* Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là những thiệt hại xảy ra khi NHTM không có đủ,
hoặc mất khả năng chi trả cho ngƣời gửi tiền. Rủi ro thanh khoản xuất phát từ
sự không khớp nhau về thời hạn giữa tài sản nợ và tài sản có.Rủi ro này xảy
ra khi ngân hàng lập kế hoạch dự trữ không chính xác, hoặc do ngân hàng
nắm giữ nhiều tài sản có khó chuyển đổi, các khoản cho vay không thu hồi
đƣợc theo hợp đồng dẫn đến kế hoạch dự trữ bị phá vỡ. Do biến động của nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
trƣờng(do những thay đổi bất lợi vê pháp lý và quy chế, về kinh tế và cạnh
tranh); Rủi ro phân phối (do những bất cập về tác nghiệp, hệ thống kỹ thuật,
triển khai sản phẩm mới)…
1.2.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là đƣơng nhiên trong hoạt động ngân hàng.
Các NHTM cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi rolợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt đƣợc những lợi ích xứng đáng với mức rủi
ro mà mình phải chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động và phát triển tốt nếu nhƣ
mức rủi ro là hợp lý, kiểm soát đƣợc và nằm trong phạm vi khả năng nguồn
tài chính và năng lực tín dụng của mình.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp. Nó xảy ra sau khi NHTM giải
ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình
trạng thông tin bất cân xứng nên NHTM thƣờng ở vào thế bị động. NHTM
thƣờng đƣợc biết thông tin sau hoặc thông tin không chính xác về những khó
khăn, thất bại của khách hàng và do đó thƣờng có các ứng phó không kịp thời.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này thể
hiện ở sự đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, cũng
nhƣ diễn biến, hậu quả khi nó xảy ra.
1.2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tin
́ du ̣ng xảy ra s ẽ làm ảnh hƣởng xấu đến rất nhiều chủ thể.
Đầu tiên là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động
đến cả nền kinh tế.
* Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh
hƣởng xấu đến khả năng tăng trƣởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn
dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hƣởng tiêu
cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nƣớc.
1.2.3. Cách thức nhận dạng rủi ro tín dụng
Một số mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng Nhằm nhận diện và đƣa ra
các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro một cách hiệu quả, các ngân hàng
thƣơng mại có thể sử dụng các mô hình sau:
1.2.3.1. Mô hình định tính
Việc một ngân hàng thƣơng mại đánh giá xác suất rủi ro của khách
hàng vay để có cơ sở định giá các khoản vay có chính xác hay không phụ
thuộc vào lƣợng thông tin về khách hàng mà ngân hàng thu thập đƣợc. Các
yếu tố định tính bao gồm nhóm yếu tố liên quan đến khách hàng vay và nhóm
yếu tố liên quan đến thị trƣờng.
a. Nhóm yếu tố liên quan đến đến khách hàng vay
Uy tín khách hàng vay thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng, uy
tín này đƣợc đánh giá cao nếu trong lịch sử, họ luôn thực hiện đúng các cam
kết trong hợp đồng vay. Cơ cấu vốn của khách hàng: Thể hiện thông qua các
tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ vay,…. Ví dụ, nếu tỷ số vốn tự có/vốn
vay càng nhỏ thì khả năng tự chủ của khách hàng càng thấp, rủi ro nhiều hơn.