BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI TRINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI TRINH
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83040201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG HỒNG LƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài nghiên cứu này là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tơi,
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... xi
ABSTRACT .................................................................................................................xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................ 1
1.1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 1
1.2.
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2
1.3.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU......................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................ 3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
1.4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.2. Không gian nghiên cứu: .......................................................................................3
1.4.3. Thời gian nghiên cứu: ........................................................................................... 3
2.2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.................................................................................. 10
2.2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng................................................................................... 10
2.2.2.3. Nguyên nhân gây ra RRTD trong cho vay tiêu dùng ........................................ 11
2.2.2.4. Thiệt hại khi xảy ra RRTD ................................................................................ 12
2.2.2.5. Đo lường RRTD ................................................................................................ 14
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tiêu dùng ......................................................16
2.2.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ......................................... 20
2.3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................22
2.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................. 22
2.3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp................................................................ 22
2.3.2. Phương pháp phân tích .......................................................................................23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ RRTD TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CÁC CHI NHÁNH VIETCOMBANK KHU VỰC TÂY NAM BỘ ....................... 28
3.1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC CHI NHÁNH VIETCOMBANK KHU VỰC TÂY
NAM BỘ ....................................................................................................................... 28
3.1.1. Giới thiệu chung về các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ ...........28
3.1.2. Tình hình kinh doanh của các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ ...30
3.2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC CHI
CƠ CẤU MẪU THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RRTD ................ 51
4.2.1. Mục đích vay vốn của khách hàng .....................................................................51
4.2.2. Thời gian vay vốn của khách hàng .....................................................................53
4.2.3. Loại tài sản đảm bảo ........................................................................................... 54
4.2.4. Giá trị tài sản sản đảm bảo, lượng vốn vay của khách hàng .............................. 55
4.2.4.1. Giá trị tài sản đảm bảo ..................................................................................... 55
4.2.4.2. Số tiền vay của khách hàng ............................................................................... 56
4.2.4.3. Tỷ lệ tài sản đảm bảo ........................................................................................ 57
4.2.5. Nguồn thu nhập của khách hàng.........................................................................58
4.2.6. Lịch sử vay vốn của khách hàng ........................................................................60
4.2.7. Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định hồ sơ vay ...................................................61
4.2.8. Kiểm tra sau khi giải ngân ..................................................................................62
4.3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TIÊU
DÙNG ............................................................................................................................ 63
4.3.1. Đánh giá chất lượng mơ hình hồi quy ................................................................ 64
4.3.2. Kết quả phân tích hồi quy ...................................................................................65
vi
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI CÁC CHI NHÁNH VIETCOMBANK KHU VỰC TÂY NAM
BỘ
............................................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 81
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 83
PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ ................................................................ 83
PHỤ LỤC 2: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ ĐA CỘNG TUYẾN ....................... 87
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH HỒI QUY .......................................................................... 90
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-----o0o----Vietcombank
:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VCB
:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
BIDV
:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Vietinbank
:
Tây Nam Bộ
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
CTTC
:
Công ty tài chính
Nợ CVĐ
:
Nợ có vấn đề
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
TCTD
Sở giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh.
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
VIF
:
Hệ số khuếch đại phương sai
GTCG
:
Giấy tờ có giá
BĐS
:
Bất động sản
SXKD
:
Bảng 3.6 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo biện pháp bảo đảm của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ giai đoạn 2016 – 2018 ......................................... 35
Bảng 3.7: Bảng phân loại nợ vay tiêu dùng của các chi nhánh Vietcombank khu vực
Tây Nam Bộ giai đoạn 2016 – 2018 .............................................................................. 37
Bảng 3.8: Cơ cấu nợ vay tiêu dùng có vấn đề theo mục đích vay của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ giai đoạn 2016 – 2018 ......................................... 38
Bảng 3.9 Cơ cấu nợ vay tiêu dùng có vấn đề theo sản phẩm vay của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ giai đoạn 2016 – 2018 ......................................... 38
Bảng 3.10 Cơ cấu nợ vay tiêu dùng có vấn đề theo biện pháp bảo đảm của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ giai đoạn 2016 – 2018 ......................................... 40
Bảng 4.1: Cơ cấu khách hàng có RRTD trong mẫu nghiên cứu ................................... 48
Bảng 4.2: Tuổi của khách hàng ..................................................................................... 44
Bảng 4.3: Giới tính của khách hàng .............................................................................. 49
Bảng 4.4: Trình độ của khách hàng ............................................................................... 49
Bảng 4.5: Nghề nghiệp của khách hàng ........................................................................ 50
Bảng 4.6: Tình trạng hơn nhân của khách hàng ............................................................ 51
ix
Bảng 4.7: Mục đích vốn của khách hàng theo nhóm RRTD ......................................... 52
Bảng 4.8: Thời gian vay vốn của khách hàng ............................................................... 53
Bảng 4.9: Loại tài sản đảm bảo ..................................................................................... 54
Bảng 4.10: Giá trị tài sản đảm bảo ................................................................................ 55
Bảng 4.11: Số tiền vay của khách hàng ......................................................................... 56
Bảng 4.12: Tỷ lệ tài sản đảm bảo của khách hàng ........................................................ 57
Bảng 4.13: Nguồn thu nhập chính của khách hàng phân theo nhóm ............................ 59
Bảng 4.14: Lịch sử phát sinh nợ xấu của khách hàng phân theo nhóm ........................ 61
Bảng 4.15: Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định ............................................................ 62
Bảng 4.16: Kiểm tra sau khi giải ngân .......................................................................... 63
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay tiêu dùng
tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ, trong đó có 3 yếu tố có ảnh hưởng
cùng chiều với RRTD là mục đích vay vốn, nguồn thu nhập chính và lịch sử vay vốn; 3
yếu tố ảnh hưởng ngược chiều với khả năng xảy ra RRTD là loại tài sản đảm bảo, kinh
nghiệm của cán bộ thẩm định, tuổi của khách hàng. Yếu tố mục đích vay vốn có ảnh
hưởng mạnh nhất với hệ số tương quan 22,26. Sáu yếu tố trên giải thích được 69,9% độ
biến động của mơ hình và mơ hình có tỷ lệ dự báo chung đạt 88,2%.
Dựa vào kết quả phân tích trên kết hợp với thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng
tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ, tác giả đề xuất những giải pháp
nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng như: Kiểm sốt
cơng tác thẩm định, xét duyệt hồ sơ vay vốn, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn; Chú
trọng công tác thẩm định, đánh giá nguồn thu nhập trả nợ, lịch sử vay vốn, uy tín của
khách hàng; Quy định chặt chẽ các điều kiện về biện pháp bảo đảm tín dụng; Chú trọng
chính sách nhân sự đối với các cán bộ làm cơng tác tín dụng.
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, cho vay tiêu dùng, Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
xii
ABSTRACT
The main objective of the project is to analyze the factors that affect credit risk in
Consumer Lending at Vietcombank Branches in Tay Nam Bo area, thus offering
solutions to mitigate risks in credit activities of the bank. The topic analyzed the business
activity and assessed the real situation of consumer lending by statistical method
combined relative comparison method. By collecting data from 135 individual loan
applications with credit outstanding up to 31/12/2018, the author uses a binary logistic
regression model to analyze the factors that affect credit risk. The research results show
that there are 6 factors influencing credit risk at Vietcombank Branches in Tay Nam Bo
area, in which there are 3 factors that influence the same direction with credit risk are
vẫn tăng với tốc độ 30,4%. Tuy nhiên, cũng như những lĩnh vực kinh tế khác, khi tăng
trưởng nóng, mảng cho vay tiêu dùng đang phát đi những tín hiệu thiếu kiểm soát chặt
chẽ, nguy cơ rủi ro lớn cho các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý và cả khách hàng.
Ngoài ra, đây cũng là lĩnh vực cho vay tương đối mới ở Việt Nam, nên kinh nghiệm
cho vay, kinh nghiệm quản lý rủi ro của cả các TCTD và người đi vay còn non trẻ.
Hòa theo xu hướng phát triển chung của thị trường và cùng với tham vọng trở
thành ngân hàng bán lẻ số 1 Việt Nam vào năm 2020 của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank), các Chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ
đã và đang thực hiện chuyển nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu, phát triển cho vay
khách hàng cá nhân, mà đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Đây là lĩnh vực cho vay mang
lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, song cũng chứa đựng khơng ít rủi ro. Chính vì vậy,
bài tốn khó ln được đặt ra cho các ngân hàng là làm sao tăng trưởng tín dụng, đem
lại hiệu quả kinh doanh cao nhất nhưng đồng thời có thể hạn chế rủi ro ở mức thấp
nhất. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
khu vực Tây Nam bộ” để nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình.
2
1.2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thực hiện theo định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của hệ thống, từ năm 2016 –
2018, các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ, bao gồm 15 chi nhánh trên
13 tỉnh thành ĐBSCL, đã thực hiện nhiều chính sách, chương trình, sản phẩm để gia
tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ, trong đó cho vay tiêu dùng chiếm trên 50% dư nợ cho vay
đối với khách hàng cá nhân của các chi nhánh. Mặc dù, hoạt động này mang lại lợi
nhuận đáng kể cho các chi nhánh trong khu vực, tuy nhiên bản thân loại hình cho vay
này cịn nhiều hạn chế về quy mô vốn, tiếp cận nguồn thông tin, khả năng quản lý, kinh
nghiệm, tài sản đảm bảo… dẫn đến nhiều rủi ro tiềm ẩn cho món vay.
Từ 2016 – 2018 dư nợ cho vay tiêu dùng của các chi nhánh Vietcombank khu vực
chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho
vay tiêu dùng tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ.
Câu hỏi nghiên cứu:
+ Thực trạng rủi ro cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây
Nam Bộ giai đoạn 2016-2018 như thế nào?
+ Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến rủi ro cho vay tiêu dùng
tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ là gì?
+ Làm thế nào để hạn chế rủi ro cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh Vietcombank
khu vực Tây Nam Bộ trong những năm tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là RRTD từ những hồ sơ vay tiêu dùng của khách
hàng cá nhân có dư nợ đến thời điểm 31/12/2018 tại các chi nhánh Vietcombank khu
vực Tây Nam Bộ.
1.4.2. Không gian nghiên cứu:
Chỉ tập trung thu thập những hồ sơ tín dụng của khách hàng cá nhân cịn dư nợ
tính đến thời điểm 31/12/2018 tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ
(tổng cộng gồm 15 chi nhánh tại 13 tỉnh thành ĐBSCL).
1.4.3. Thời gian nghiên cứu:
4
Nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo từ năm 2016-2018. Số liệu sử dụng trong
nghiên cứu này được thu thập từ 135 hồ sơ vay của khách hàng có dư nợ đến thời điểm
31/12/2018.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính có kiểm tốn
cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ.
Chương 5: Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại các chi
nhánh Vietcombank khu vực Tây Nam Bộ
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày tổng hợp những tài liệu có liên quan đến rủi ro tín dụng
nhằm làm cơ sở lý luận đề xuất mơ hình nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng.
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá nhân
hay hộ gia đình) quyền sử dụng một giá trị (tiền) trong một khoản thời gian nhất định,
với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền, thời gian, lãi suất…) nhằm giúp
cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi
trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn.
Hay nói cách khác, các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng để
giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống như nhà ở,
đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, xe cộ, giáo dục, y tế, du lịch… trước khi họ có đủ
khả năng về tài chính để đáp ứng.
2.1.1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay:
+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng,
mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
+ Cho vay tiêu dùng khơng cư trú: là các khoản vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời
sống như mua sắm, du lịch, phương tiện, học hành giải trí.
2.1.1.3. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: những biến động của nền kinh tế sẽ ảnh
hưởng đến nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng. Khi nền kinh tế tăng trường, người
dân lạc quan về tương lai, nhu cầu về nâng cao đời sống vật chất, tinh thần tăng dẫn
đến họ muốn thỏa mãn nhu cầu đó trong hiện tại, họ sẽ vay ngân hàng để thỏa mãn nhu
cầu đó, vì vậy mà gia tăng các khoản cho vay tiêu dùng và ngược lại.
Quy mơ cho vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn: mục đích của khách hàng vay
tiêu dùng chủ yếu để trang trải các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống như nhà ở, đồ
8
dùng gia đình, phương tiện đi lại, xe cộ, giáo dục, y tế, du lịch… vì vậy mà nhu cầu
vốn thường khơng cao, ngồi ra do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao nên ngân hàng
cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng
trả nợ và tài sản bảo đảm của khách hàng. Song nếu xét về nhu cầu vay tiêu dùng thì
rất lớn do đối tượng của loại hình này là mọi cá nhân trong xã hội, từ người có thu nhập
thấp đến cao với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng.
Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủ yếu là từ thu nhập
ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay. Do vậy nếu người vay gặp vấn đề về sức
khỏe, mất việc hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ. đây là rủi ro khó lường trước, khác với
món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được rủi ro thơng qua nâng cao chất lượng thẩm
định dự án.
Ít co giãn với lãi suất: Thơng thường vì giải quyết nhu cầu và số tiền vay khơng
q lớn nên người vay ít quan tâm đến lãi suất mà chủ yếu họ quan tâm tới khoản tiền
phải trả hàng tháng, thời gian được giải ngân do họ coi đây là công cụ để đạt được một
cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn
cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận. Vì vậy, thường các khoản vay tiêu dùng với lãi suất cố
định trong suốt kỳ hạn vay.
hàng hố cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống.
Đối với nền kinh tế: việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng có thể góp phần
đáng kể trong chính sách kích cầu của Nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạt được
những mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư,
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tăng GDP hay tăng thu nhập bình quân đầu
người… Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồng nghĩa
với việc tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đó tạo nên sự
sơi động cho thị trường hàng hố tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khu vực sản xuất trong
nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt, đồng thời tạo sức hút cho
đầu tư nước ngoài. Cũng qua đó, Nhà nước đạt được mục tiêu kinh tế – xã hội là giải
quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm thất nghiệp, giảm tệ
nạn xã hội.
10
2.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là khi khách hàng cá nhân không trả được
cả gốc và lãi đúng hạn hoặc bên cho vay chỉ thu được một phần gốc và lãi hoặc không
thu được cả gốc và lãi của khoản vay đó như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
2.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch gồm 03 loại: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến q trình đánh giá
phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn hiệu quả để ra quyết
định cho vay; Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm
và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm; Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan
doanh của khách hàng, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Thực tế
chứng minh trong thời kỳ kinh tế suy thoái, khủng hoảng, tỷ lệ nợ xấu của các ngân
hàng thường tăng cao.
+ Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: các chính sách về đầu tư, thuế, xuất
nhập khẩu, tỷ giá… Nếu chính sách của Nhà nước thường xuyên thay đổi hoặc thay
đổi một cách đột ngột, doanh nghiệp sẽ không lường trước được khả năng rủi ro xảy
ra.
+ Môi trường pháp lý, chính trị: cùng với mơi trường kinh tế, mơi trường pháp lý
– chính trị tạo nên mơi trường cho vay của các NHTM. Mơi trường cho vay có thể ảnh
hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động
kinh doanh tín dụng của NHTM.
Nguyên nhân từ phía khách hàng
+ Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng. Nhìn chung, các nguyên nhân này ngân hàng có
thể xác định được thơng qua q trình tìm hiểu, phân tích trước, trong và sau khi cho
vay, tìm hiểu mục đích của việc sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất
kinh doanh.