LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giá hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn
Hoàng Trang đã tận tình hướng dẫn, hộ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Khóa luận nằm trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu “Đề xuất phương án dạy
học Blended learning đối với các môn Hóa học và Sinh học ở trường THPT Hà Nội”
và được tài trợ bởi Sở Khoa học Công nghệ thành phố Hà Nội.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tất tất cả các thầy cô đã từng giảng dạy
lớp QH-2015-S Sư phạm Hóa học, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà
Nội. Nhờ đó mà tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu vô
cùng quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô ở trường THPT Phan
Đình Phùng, Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi có tiến hành thực nghiệm sư phạm ở
trường. Cảm ơn các thầy cô, các em học sinh trường THPT Phan Đình Phùng đã tham
gia vào quá trình khảo sát và thực nghiệm sư phạm. Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn
động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận bằng tất cả tâm huyết nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của
quý thầy cô, các bạn và các độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Tuyết Trinh
A
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... A
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... E
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. F
BLENDED LEARNING .......................................................................................... 31
2.1. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10............... 31
2.1.1. Mục tiêu dạy học chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 ............................. 31
2.1.2. Nội dung, cấu chúc chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 .......................... 32
2.1.3. Những chú ý về nội dung chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10................. 32
2.2. Xây dựng hệ thống chủ đề dạy học theo Blended learning .............................. 34
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế chủ đề........................................................................ 34
2.2.2. Các bước dạy học chủ đề theo Blended learning ....................................... 34
2.2.3. Hệ thống chủ đề ....................................................................................... 35
2.3. Xây dựng tài liệu tự học cho học sinh chương Oxi – lưu huỳnh ...................... 39
2.3.1. Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học ............................................................ 39
2.3.2. Quy trình thiết kế tài liệu tự học ............................................................... 39
2.3.3. Tài liệu hướng dẫn tự học ......................................................................... 40
2.4. Dạy học Blended learning để phát triển năng lực tự học ................................. 77
2.4.1. Đề xuất phương án dạy học Blended learning ........................................... 77
2.4.2. Quy trình dạy học theo Blended learning .................................................. 77
2.5. Một số kế hoạch dạy học chương Oxi – lưu huỳnh theo Blended learning ...... 78
2.5.1. Kế hoạch dạy học 1 .................................................................................. 78
2.5.1. Kế hoạch dạy học 2 .................................................................................. 84
2.6. Đề xuất tiêu chí và bộ công cụ đánh giá năng lực tự học ................................. 91
2.6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học ............................................................. 91
2.6.2. Bộ công cụ đánh giá năng lực tự học ........................................................ 94
C
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 100
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 100
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................................... 100
3.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 100
3.3.1. Đối tượng và địa điểm thực nghiệm ........................................................ 100
NL
Năng lực
NLTH
Năng lực tự học
PPDH
Phương pháp dạy học
PTHH
Phương trình hóa học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. 5 phẩm chất và 10 năng lực của học sinh cần đạt được ................................ 5
Hình 2.1. Giao diện trang chủ web hỗ trợ tự học ....................................................... 41
Hình 2.2. Giao diện cấu trúc chủ đề oxi và sự sống................................................... 42
Hình 2.3. Sơ đồ ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất ................................... 44
Hình 2.4. Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí ................................................................ 45
Hình 2.5. Cấu tạo phân tử ozon................................................................................. 51
Hình 2.6 Sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất............................... 72
Hình 2.7. Sơ đồ phản ứng hóa học sản xuất H2SO4 ................................................... 73
Hình 2.8. Hành trình của nhóm 1 .............................................................................. 82
Hình 2.9. Hành trình của nhóm 2 .............................................................................. 82
Hình 2.10. Hành trình của nhóm 3 ............................................................................ 82
Hình 2.11. Hành trình của nhóm 4 ............................................................................ 82
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 ................................................... 107
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1 ..................... 108
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 ................................................... 109
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2 ..................... 110
G
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế tri thức hình thành và phát triển, trở thành xu
thế toàn cầu. Nhu cầu học tập của người dân ngày càng lớn, trình độ dân trí ngày một
gia tăng. Nhiều quốc gia đã và đang tiến hành cải cách để hướng tới một nền giáo dục
hiện đại. Giáo dục Việt Nam cũng cần có sự đổi mới mạnh mẽ để ta có thể tự tin hội
nhập. Với nhu cầu cấp thiết đó, người giáo viên cần phải thay đổi cả về phương pháp
và nội dung dạy học để đáp ứng sự phát triển của xã hội. Nghị quyết 29 – NQ/TW [2]
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Định hướng phát triển năng lực trong thời
đại giáo dục 4.0, khái niệm năng lực, năng lực tự học, biểu hiện của năng lực tự học,
biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh, khái niệm dạy học Blended learning
và vai trò của vai trò của dạy học Blended learning với việc phát triển năng lực tự học
cho học sinh THPT.
- Khảo sát tình hình phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT.
- Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học Blended learning để phát triển năng lực
tự học.
- Xây dựng hệ thống chủ đề dạy học theo Blended learning.
- Xây dựng tài liệu tự học cho học sinh chương Oxi – lưu huỳnh.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để bước đầu kiểm nghiệm tính khoa học và
tính khả thi, hiệu quả của các đề xuất trong khóa luận.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực tự học của học sinh và những biện pháp phát triển năng lực này thông
qua dạy học kết hợp.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chương: “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học lớp 10 nâng cao.
- Về địa bàn nghiên cứu: Lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng, thành phố Hà
Nội.
- Về thời gian nghiên cứu: Tháng 11/2018 – tháng 5/2019.
6. Giả thuyết khoa học
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh.
9. Bố cục của đề tài
Ngoài phần danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục bảng biểu và hình
ảnh, báo cáo khoa học được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông thông
qua dạy học kết hợp chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10
Chương 3: Kết luận và khuyến nghị
3
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
1.1.1. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trong những năm gần đây giáo dục phổ thông đang chuyển dần từ chương
trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
tới HS học được gì đến chỗ quan tâm HS làm được gì qua việc học. Vì vậy xu hướng
đổi mới phương pháp dạy học từ việc chỉ dạy kiến thức sang dạy cách học, cách vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;
đồng thời thay đổi đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra theo định hướng nội
dung thay bằng kiểm tra theo định hướng năng lực.
Ngày 27/12/2018 Bộ giáo dục và Đào tạo đã công bố Chương trình giáo dục
phô thông mới bao gồm Chương trình Tổng thể và 27 Chương trình môn học, hoạt
động giáo dục. Theo đó, Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo
mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và
1.2. Năng lực tự học
1.2.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia”.
“Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của kiến thức, kĩ năng,
5
kinh nghiệm và thái độ, trách nhiệm. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về
năng lực nhưng năng lực đều được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của các
nhân đối với công việc.”
Theo tài liệu [16]: “Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ
năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... để thành
công một loại công việc trong bối cảnh nhất định”.
Theo tài liệu [25]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả
các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc
các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và
kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [5], “Năng lực là thuộc tính cá
nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện,
cho phép con ngừoi huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động
nhất đinh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm: Năng lực là khả năng
đáp ứng yêu cầu của những hoạt động và đảm bảo cho những hoạt động đó nhanh đạt
kết quả của con người.
1.2.2. Khái niệm năng lực tự học
GS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sửdụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ
Năng lực tự học
Nhóm phương pháp
Nhóm tính cách
1. Tính kỉ luật
1. Có kĩ năng tìm kiếm và thu hồi thông
2. Tư duy phân tích
tin
3. Khả năng tự điều chỉnh
2. Có kiến thức để thực hiện các hoạt
4. Ham hiểu biết
động học tập
5. Linh hoạt
3. Có năng lực đánh giá, kĩ năng xử lí
6. Năng lực giao tiếp xã hội
thông tin và giải quyết vấn đề
7. Mạo hiếm/ sáng tạo
8. Tự tin/ tích cực
kết luận đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện pháp). Từ quá trình giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, năng
lực đánh giá và tự đánh giá.
Để HS có ý thức tự học thì phải làm cho HS phải yêu thích môn học đó. Vì
vậy, GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học. Giáo viên có thể giới thiệu về môn
học, những giá trị của môn học trong thực tiễn bằng những ví dụ minh họa cụ thể
nhằm kích thích động cơ học tập ở các em.
Giáo viên cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu.
Ngay từ tiết học đầu tiên của môn học, GV giới thiệu về chương trình, nội dung,
phương pháp học một cách khái quát nhất để HS hiểu và từ đó, tự xây dựng cho mình
8
kế hoạch học tập phù hợp. Giáo viên viên phải làm cho HS hiểu mọi kế hoạch phải
được xây dựng dựa trên mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và HS hoàn toàn có thể
phấn đấu thực hiện được từng mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi
tiết.
Giáo viên hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan đến
môn học. Giáo viên cần nhấn mạnh cho HS thấy rằng, kiến thức môn học không chỉ
có trong sách giáo khoa, bài giảng của GV mà đến từ nhiều nguồn khác nhau.
Giáo viên nên dạy cho HS cách ghi chép và nghe giảng vì đây là những kĩ năng
học tập vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của HS. GV
phải rèn luyện cho HS cách nghe, kết hợp với ghi chép, có thể gạch chân, tóm lược
bằng sơ đồ hình vẽ những ý chính. Đối với các vấn đề quan trọng, GV cần nhấn mạnh,
lặp lại nhiều lần để HS tiếp thu và ghi chép.
Giáo viên hướng dẫn cách học bài. GV nên giới thiệu và hướng dẫn cho HS tự
học theo mô hình: học cách phân tích, tổng hợp, vận dụng tri thức vào từng tình huống
thực tiễn, học cách nhận xét, đánh giá, so sánh đối chiếu các kiến thức khác… giúp
cho HS có thể học được cách rèn luyện được năng lực tư duy logic, tư duy trừu tượng
và phát triển tư duy sáng tạo trong việc tìm ra những hướng tiếp cận mới đối với các
và các giải pháp E-learning”.
Tại Việt Nam, Blended learning còn là một khái niệm mới, chưa được nghiên
cứu nhiều và thuật ngữ này thường được thay thế bằng thuật ngữ “Học tập hỗn hợp”
hoặc ‘Dạy học kết hợp”. Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra khái niệm cho “Học tập
hỗn hợp” là hình thức kết hợp giữa cách học truyền thống với học tập có sữ hỗ trợ của
công nghệ, học tập qua mạng [8]. Cũng với cách kiểu tương tự, tác giả Nguyễn Danh
Nam cho rằng “Sự kết hợp giữa E – learning với lớp học truyền thống trở thành một
giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là Blended Learning” [10].
Trong phạm vi đề tài này, thuật ngữ trên được hiểu theo định nghĩa của
Victoria L. Tinio. Có thể hiểu một cách đơn giản, Blended learning là mô hình học tập
kết hợp giữa hình thức dạy học giáp mặt truyền thống (Face-to-face) và hình thức dạy
học trực tuyến hiện đại (E-learning). Từ đó tận dụng tối đa ưu điểm của mỗi hình thức
nhằm mang lại hiểu quả học tập tốt nhất.
1.3.2. Dạy học giáp mặt (Face-to-face)
Face-to-face là hình thức học tập truyền thống, người học tham gia lớp học tại
một địa điểm cụ thể và gặp mặt trực tiếp giáo viên. Đây là hình thức học tập chuẩn
mực, quen thuộc với tất cả mọi người từ trước đến nay. Người học được trực tiếp
tương tác với giáo viên cũng như bạn học, được tham gia các hoạt động trải nghiệm,
10
trực tiếp tiến hành các thí nghiệm. Hình thức này có thời gian học của mỗi khóa học là
cố định, ít có sự thay đổi.
1.3.3. Dạy học trực tuyến (E-learning)
E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là quá trình học tập và đào tạo
thông qua các thiết bị điện tử. Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin và truyền thông đặc biệt là công nghệ web, E-learning thường được hiểu là quá
Đối tượng: Mô hình này sẽ hiệu quả nhất với những lớp học có sự phân hóa,
HS có trình độ hiểu biết và mặt nhận thức khác biệt nhiều.
+ Những HS ở các mức độ thành thạo cao hơn trình độ lớp của họ có thể tiến
hành với tốc độ nhanh hơn. Nhờ đó HS có thể nâng cao khả năng của mình bằng cách
tiếp cận với những thứ thách khó hơn, những kiến thức chuyên sâu và phức tạp hơn.
+ Những HS mà khả năng tiếp thu dưới mức trình độ lớp thì sẽ nỗ lực tìm ra
biện pháp thích hợp đẩy nhanh tiến độ học của họ. Những HS này có thể xem lại tài
liệu hoặc bài giảng trực tuyến nhiều lần cho đến khi hiểu rõ vấn đề mà không sợ làm
phiền đến những bạn học khác.
b. Mô hình luân phiên/ quay vòng (Rotation)
Quá trình dạy học được triển khai dựa trên sự kết hợp giữa dạy học trên lớp và
các nội dung dạy học ngoài giờ lên lớp với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Đây là biến thể của mô hình trạm học tập. Học sinh lần lượt tiếp cận kiến thức dưới
nhiều hình thức khác nhau. Thông qua đó có cái nhìn tổng quát vấn đề và tìm ra
phương pháp học tập phù hợp nhất đối với mình.Với hình thức này, sau một khoảng
thời gian nhất định, các nhóm sẽ chuyển vị trí cho nhau để đảm bảo HS được trải
nghiệm đầy đủ nhất các hình thức học tập. Với mô hình này, các học sinh vừa có thời
gian học tập trực tiếp với giáo viên và vừa có thể học trực tuyến. Nhờ đó, GV có thể
dễ dàng phát hiện khó khăn của HS và kịp thời giúp đỡ.
c. Mô hình linh hoạt (Flex)
Các hoạt động dạy học của mô hình này dựa trên nền tảng khóa học trực tuyến
kết hợp với hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp. Với mô hình linh hoạt, các
giáo viên không chỉ đưa ra những hướng dẫn mà còn đóng vai trò là người trực tiếp
hướng dẫn học sinh. Toàn bộ chương trình học được người học truy cập qua các phần
mềm trực tuyến. Giáo viên phải xây dựng hệ thống bài giảng và các phương pháp
kiểm tra đánh giá trực tuyến.
Mô hình này được sử dụng nhiều nhất và thành công nhất với các đối tượng
sau:
+ Những học sinh muốn học các khóa nâng cao để lấy tín chỉ đại học sớm có
thể ghi danh vào các khóa học được thiết kế và đã được phê duyệt.
+ Những học sinh có động lực học cao và tinh thần tự giác trong học tập.
f. Mô hình trực tuyến (Online Driver)
Với mô hình học tập này, các hoạt động dạy học được thiết kế và triển khai dựa
trên các nền tảng công nghệ trực tuyến.Mô hình này hoàn toàn ngược lại với mô hình
học tập truyền thống. Học sinh học tập từ xa và nhận tất cả hướng dẫn qua nền tảng
trực tuyến. Người học sẽ trao đổi với GV của khóa học thông qua Internet bằng cách
13
nhắn tin hỏi trực tuyến. Khảo sát cho thấy các trường học và khu vực cung cấp mô
hình này cho rằng số lượng HS lựa chọn tăng lên hàng năm. Toàn bộ chương trình học
tập, kiểm tra đánh giá được giáo viên xây dựng để người học truy cập và học tập trực
tuyến bên cạnh việc giảng dạy của giáo viên.
Mô hình này hoạt động hiệu quả đối với những đối tượng học sinh sau:
+ Những học sinh có bệnh mãn tính, người khuyết tật mà thấy khó khăn khi
đến trường.
+ Những học sinh có việc làm hoặc có các nghĩa vụ khác đòi hỏi thời gian ở
trường linh hoạt.
+ Những học sinh có động lực học tập cao muốn quá trình học diễn ra nhanh
hơn so với học theo cách truyền thống.
1.3.5. Ưu điểm, hạn chế, khả năng ứng dụng của Blended learning
a. Ưu điểm
- Cá nhân hóa việc học, học sinh là trung tâm: Blended learning tạo điều kiện
học tập cho học sinh, giúp người học được trải nghiệm các phương pháp học tập khác
nhau với sự đa dạng về phương tiện và kỹ thuật. Không chỉ tập trung vào từng người
học, Blended learning còn tạo điều kiện học tập cho nhiều đối tượng học sinh khác
- Phát triển cho học sinh những kỹ năng cần thiết: kỹ năng tự học, nghiên cứu,
sử dụng công nghệ thông tin, làm việc nhóm...
b. Hạn chế
- Người học phải hiểu nhiệm vụ giáo viên đề ra và phải nắm vững những kỹ
năng dùng công nghệ thông tin cơ bản.
- Người dạy phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin vào bài dạy một cách linh hoạt.
- Đòi hỏi phải cóhạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh để có thể dạy học theo
Blended learning.
c. Khả năng ứng dụng
Blended learning giúp hỗ trợ GV cho việc giảng dạy trên lớp, hỗ trợ HS học
nhóm, tự học và giúp việc trao đổi thông tin giữa GV với HS, HS với HS trở nên đơn
giản và nhanh chóng hơn.
- Về thời gian: HS có thể học bất cứ lúc nào, có thể xem kĩ lại những bài học
mình chưa hiểu hoặc đẩy nhanh tiến độ học của mình.
15
- Về nơi chốn: HS tham gia học Blended learning có thể học ở bất cứ nơi đâu.
- Về con người: Phù hợp với bất cứ đối tượng nào kể cả người bận rộn hay
người khuyết tật, người mắc bệnh mãn tính gặp khó khăn khi tới trường.
- Về nguồn lực: Có một nguồn tài liệu phong phú trên Internet và cả bên ngoài
thực tế.
- Về hoạt động: Các hoạt động học tập đa dạng nhờ sự phối hợp của học giáp
mặt và học trực tuyến.
1.3.6. Các điều kiện ảnh hưởng đến dạy học theo Blended learning
a. Cơ sở vật chất
công nghệ góp phần ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học tập.
e. Học liệu
Để việc áp dụng Blended learning thành công, không thể thiếu được nguồn học
liệu có sẵn cho học sinh trên cả Internet và ở ngoài thực tế. Cần phải xây dựng nguồn
học liệu đa dạng, đúng đắn đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, cùng với đó là xây
dựng các bài giảng trực tuyến, cập nhật nguồn tài liệu mới liên tục. Cần lên những kế
hoạch dạy học cụ thể phù hợp với từng chuyên đề, từng đối tượng người học khác
nhau, xây dựng các bản hướng dẫn học tập cho học sinh trước mỗi chuyên đề.Các
phương pháp, kỹ thuật cũng như các công cụ hỗ trợ cần được lựa chọn thich hợp với
từng đối tượng khác nhau.
1.3.7. Vai trò của dạy học Blended learning với việc phát triển năng lực tự
học cho học sinh trung học phổ thông
a. Cá nhân hóa việc học tập
Thông qua việc cung cấp các học liệu trực tuyến, HS có thể dành khoảng thời
gian mà các em cảm thấy cần thiết cho một chủ đề nào đó, mà không bị giới hạn bởi
các tiết học trên lớp hay cảm giác ngại ngùng với các bạn cùng lớp. Nhờ Blended
learning, HS có thể chủ động xem lại nhiều lần bài học cho đến khi hiểu rõ được bài.
Tương tự như vậy, những bạn có trình độ tốt hơn có thể học những bài nâng cao,
chuyên sâu hơn một cách chủ động. Những HS vắng mặt giờ lên lớp có thể tự học lại
những bài trên lớp mà không sợ không theo kịp các bạn.
b. Hình thành thói quen tự nghiên cứu tài liệu trước khi học bài mới
Với nguồn tài liệu phong phú trên Internet, HS dễ dàng tìm hiểu được kiến thức
mới trước khi đến lớp, từ đó giúp hình thành thói quen tự nghiên cứu tài liệu trước
mỗi bài học mới. Để hình thành được thói quen này, HS cần phải nhận biết, hiểu, phân
tích, tổng hợp và so sánh các sự vật, hiện tượng được tiếp xúc; suy xét theo nhiều góc
độ, có hệ thống trên cơ sở những lý luận và hiểu biết đã có mà tự lĩnh hội kiến thức.
Cán bộ quản lí: Hiệu phó trường THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội.
GV: 5 giáo viên bộ môn hóa ở trường THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội.
HS: 122 học sinh lớp 10 và 12 ở trường THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội.
18