lời cảm ơn
lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Đỗ Đức Bình và thầy giáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Đỗ Đức Bình và thầy giáoTrịnh Anh Đức đã trực tiếp tận tình h
Trịnh Anh Đức đã trực tiếp tận tình h
ớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện
ớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiệnbài luận văn tốt nghiệp này.
bài luận văn tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú nơi thực tập đặc biệt là bác
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú nơi thực tập đặc biệt là bácNguyễn Tiến Đạt- Tr
Nguyễn Tiến Đạt- Tr
ởng phòng Kế hoạch Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuật
ởng phòng Kế hoạch Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuậtbao bì Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty cũng nh
bao bì Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty cũng nh
làm
làmluận văn.
Ch
Ch
ơng I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu
ơng I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩunông sản đối với Việt Nam
nông sản đối với Việt Nam
I- Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu chủ yếu 6
I- Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu chủ yếu 6
1- Khái niệm 6
1- Khái niệm 6
2- Vai trò 6
2- Vai trò 6
3- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 9
3- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 9
II- Nội dung của hoạt động xuất khẩu 12
II- Nội dung của hoạt động xuất khẩu 12
1- Nghiên cứu thị tr
1- Nghiên cứu thị tr
ờng 12
ờng 12
2-Đàm phán và ký kết hợp đồng 14
2-Đàm phán và ký kết hợp đồng 14
3- Thực hiện hợp đồng 15
3- Thực hiện hợp đồng 15
III- Các nhân tố ảng h
III- Các nhân tố ảng h
ởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản 19
ởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản 19
ờng 60
3- Khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản 67
3- Khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản 67
4-Những bất cập, hạn chế có thể xảy ra 71
4-Những bất cập, hạn chế có thể xảy ra 71
Ch
Ch
ơng III: Giải pháp và kiến nghị chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
ơng III: Giải pháp và kiến nghị chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩuhàng nông sản Việt Nam
hàng nông sản Việt Nam
1- Triển vọng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam 81
1- Triển vọng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam 81
2- Những biện pháp vĩ mô ( từ phía Nhà n
2- Những biện pháp vĩ mô ( từ phía Nhà n
ớc ) 88
ớc ) 88
3- Những biện pháp vi mô ( từ phía doanh nghiệp ) 95
3- Những biện pháp vi mô ( từ phía doanh nghiệp ) 95
Kết luận 102
Kết luận 102
Tài liệu tham khảo 103
Tài liệu tham khảo 103
Nhận xét của giáo viên h
Nhận xét của giáo viên h
ớng dẫn 105
ớng dẫn 105
Nhận xét của giáo viên phản biện 106
ờng thế
ờng thếgiới. Một số mặt hàng chủ lực và có khả năng cạnh tranh khá nh
giới. Một số mặt hàng chủ lực và có khả năng cạnh tranh khá nh
gạo, cà phê
gạo, cà phê(xuất khẩu 95% sản l
(xuất khẩu 95% sản l
ợng làm ra), điều (100%), cao su (85%), hạt tiêu (90%),
ợng làm ra), điều (100%), cao su (85%), hạt tiêu (90%),chè (50%). Đẩy mạnh nông sản xuất khẩu góp phần đẩy mạnh nền kinh tế
chè (50%). Đẩy mạnh nông sản xuất khẩu góp phần đẩy mạnh nền kinh tếViệt Nam cũng nh
Việt Nam cũng nh
cải thiện đời sống của nhân dân Việt Nam. Thông qua việc
cải thiện đời sống của nhân dân Việt Nam. Thông qua việcxuất khẩu nông sản, Việt Nam đã đ
xuất khẩu nông sản, Việt Nam đã đ
a đ
a đ
và tìm biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một việc làm vô cùng cần
và tìm biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một việc làm vô cùng cầnthiết và quan trọng. Trong thời gian qua, em đã có cơ hội về thực tập tại Công
thiết và quan trọng. Trong thời gian qua, em đã có cơ hội về thực tập tại Côngty Xuất Nhập Khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì Hà Nội. Hoạt động xuất khẩu chủ yếu
ty Xuất Nhập Khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì Hà Nội. Hoạt động xuất khẩu chủ yếucủa Công ty là xuất khẩu các mặt hàng nông sản. Đây thực sự là một đề tài vô
của Công ty là xuất khẩu các mặt hàng nông sản. Đây thực sự là một đề tài vôcùng thú vị và hấp dẫn. Do vậy, em đã chọn đề tài
cùng thú vị và hấp dẫn. Do vậy, em đã chọn đề tài
Những biện pháp đẩy
Những biện pháp đẩymạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam
mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam
làm đề tài cho luận văn của mình.
làm đề tài cho luận văn của mình. 4
Nội dung của Luận Văn bao gồm : 3 ch
số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và vaitrò của xuất khẩu nông sản đối với việt
trò của xuất khẩu nông sản đối với việtnam
nam
I. khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu chủ yếu
1. Khái niệm:
Xuất khẩu là việc cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho nớc ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán. Cơ sở của hoạt động xuất
khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá (Bao gồm cả hàng hoá hữu
hình và hàng hoá vô hình) trong nớc. Khi sản xuất phát triển và trao đổi
hàng hoá giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài
biên giới của các quốc gia hoặc thị trờng nội địa và khu chế xuất ở trong n-
ớc.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, xuất
hiện từ lâu đời, ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu.
Hình thức cơ bản ban đầu của nó là hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các quốc
gia, cho đến nay nó đã rất phát triển và đợc thể hiện thông qua nhiều hình
thức. Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả
các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà cả
hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn.
2. Vai trò:
2. Vai trò:
6
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại chủ yếu của
một quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là một nhân tố cơ bản thúc đẩy tăng trởng
Điều này, không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lợng, tăng năng suất
lao động mà còn tiết kiệm chi phí lao động xã hội.
- Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu có hiệu quả thì sẽ nâng cao mức
sống của nhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận ngời lao động
có công ăn việc làm và có thu nhập. Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu
dùng để nhập khẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống
nhân dân.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các
nớc, nâng cao vị thế, vai trò của đất nớc trên thơng trờng. Nhờ có những
mặt hàng xuất khẩu mà đất nớc có điều kiện để thiết lập và mở rộng các
mối quan hệ với các nớc khác trên thế giới trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
Xuất khẩu có ảnh hởng rất lớn đến sản xuất và tiêu dùng của một nớc,
nó cho phép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn mức
tiêu dùng mà khả năng sản xuất trong nớc có thể cung cấp đợc.
Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, khu vực
nông nghiệp chiếm đại bộ phận dân c, khả năng tích luỹ của công nghiệp thấp,
xuất khẩu có vai trò ngày càng to lớn. Xuất khẩu trở thành nguồn tích luỹ chủ
yếu trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá.
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập hoạt động xuất khẩu vợt xa các
nguồn vốn khác. Điều đó chứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nớc có
trình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì hoạt động ngoại thơng đóng vài trò rất
quan trọng, chủ yếu, chứ không phải những điều kiện u ái khác nh viện trợ
8
chẳng hạn. Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc xử lý vấn đề sử
dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.Việc đa ra những
nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự phân công kinh doanh quốc tế thông qua
các ngành chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng hoá, giảm bớt
những thiệt hại do điều kiện ngoại thơng ngày càng trở nên bất lợi cho hàng
hoá và nguyên liệu xuất khẩu.
Nh vậy, phải thông qua xuất nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp , đặc biệt là không cần
bỏ vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng thu
đợc một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp
và khiếu nại thuộc về ngời sản xuất .
Phơng thức xuất khẩu uỷ thác có nhợc điểm phải qua trung gian và phải
mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nắm bắt thông tin về thị trờng chậm.Vì vậy
doanh nghiệp phải lựa chọn phơng thức phù hợp với khả năng của chính mình
sao cho đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm đợc chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh
số bán hàng tăng, thị trờng bán hàng đợc mở rộng thuận lợi trong quá trình
xuất nhập khẩu của mình.
3.3- Buôn bán đối lu:
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và hàng hoá mang ra trao đổi th-
ờng có giá trị tơng đơng. Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm mục đích thu
ngoại tệ mà nhằm mục đích có đợc lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá
trị lô hàng xuất khẩu.
10
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ
giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không
đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối
với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên
trong cán cân thanh toán. Tuy nhiên buôn bán đối lu làm hạn chế quá trình
trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng hoá khó tiến hành đợc thuận lợi.
3.4- Giao dịch qua trung gian:
Đây là giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời bán với ngời
mua đều phải thông qua một ngời thứ ba. Ngời thứ ba này là đại lý môi giới
hay là ngời trung gian.
Đại lý là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác, quan hệ này dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý.
Có rất nhiều đại lý khác nhau nh đại lý hoa hồng, đại lý toàn quyền, tổng đại
khẩu. Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu,
bởi không phải lúc nào hàng hoá cũng đợc xuất khẩu trực tiếp, hoặc thông qua
trung gian nh trờng hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế. Khi đó thông qua phơng
pháp tái xuất các nớc vẫn có thể tham gia buôn bán đợc với nhau.
II. nội dung của hoạt động xuất khẩu
1. Nghiên cứu thị tr
1. Nghiên cứu thị tr
ờng:
ờng:
1.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu:
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhng rất quan trọng
và cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Để lựa chọn đợc mặt hàng mà
12
thị trờng cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu, phân
tích có hệ thống nhu cầu thị trờng.
1.2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu:
Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến
hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu mặt hàng đó. Việc lựa chọn thị trờng đòi hỏi
doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những yếu tố
vi mô cũng nh yếu tố vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp. Đây là một quá
trình đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí.
1.3. Lựa chọn bạn hàng:
Lựa chọn bạn hàng căn cứ khả năng tài chính, thanh toán của bạn hàng
và căn cứ vào phơng thức, phơng tiện thanh toán. Việc lựa chọn bạn hàng luôn
theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Thông thờng khi lựa chọn bạn hàng, các
doanh nghiệp thờng trớc hết lu tâm đến những mối quan hệ cũ của mình. Sau
đó, những bạn hàng của các doanh nghiệp khác trong nớc đã quan hệ cũng là
một căn cứ để xem xét lựa chọn ở các nớc đang phát triển. Các bạn hàng thờng
đợc phân theo khu vực thị trờng mà tuỳ thuộc vào sản phẩm mà doanh nghiệp
lựa chọn để buôn bán quốc tế, mà các quốc gia u tiên.
h./ Điều kiện về thời gian, địa điểm, phơng tiện giao hàng.
i./ Điều kiện về thanh toán.
14
k./ Điều kiện bảo hành (nếu có).
l./ Điều kiện về khiếu nại và trọng tài.
m./ Điều kiện về các trờng hợp bất khả kháng.
n./ Chữ ký của các bên.
Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ
kiện là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán:
3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán:
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết
trong hợp đồng. Với t cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện những
công việc sau:
Sơ đồ: Trình tự các bớc thực hiện hợp đồng.Đây là trìn
Trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp đồng
xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong hợp
15
Giục mở L/C và
kiểm tra L/C
Xin giấy phép
xuất khẩu
Chuẩn bị hàng
hoá xuất khẩu
Kiểm tra hàng
hoá
Uỷ thác thuê tàu
khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất.
* Thuê phơng tiện vận chuyển.
16
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phơng tiện vận chuyển hoặc uỷ
thác cho một công ty uỷ thác thuê tàu. Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở
giao hàng trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với
bên nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác
thuê tàu: Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp đồng thuê tàu chuyến. Nhà
xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàu
cho thích hợp.
* Mua bảo hiểm hàng hoá:
Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thờng xuyên đợc chuyên chở bằng đ-
ờng biển, điều này thờng gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm
cho hàng hoá. Công việc này cần đợc thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm.
Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm
chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn
công ty bảo hiểm.
* Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá khi vợt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ
tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bớc chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng
hoá về số lợng, chất lợng, giá trị, tên phơng tiện vận chuyển, nớc nhập khẩu.
Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu,
phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết...
- Xuất trình hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
17
* Giao hàng lên tàu:
Trong bớc này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
phải xử lý nh thế nào? ở đây chúng ta có thể nghiên cứu ảnh hởng của các
nhóm yếu tố chủ yếu sau:
1. Môi trờng quốc gia:
Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động xuất
khẩu. Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định của
các Chính phủ có liên quan, tập quán và luật pháp quốc gia, quốc tế:
- Các quy định của luật pháp Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu (thuế,
thủ tục quy định về mặt hàng xuất khẩu, quy định quản lý về ngoại tệ...)
- Các hiệp ớc, hiệp định thơng mại mà Việt Nam tham gia
- Các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ
làm ăn
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan tới việc xuất khẩu
(Công ớc Viên 1980, Incoterm 1990....)
19
Ngoài những vấn đề nói trên, các chính phủ còn thực hiện các chính
sách ngoại thơng khác nh: hàng rào phi thuế quan, u đãi thuế quan...
Chính sách ngoại thơng của Chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi.
Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất
khẩu. Vì vậy, họ phải nắm đợc chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc để biết
đợc xu hớng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nớc. Đặc biệt
với loại hình xuất khẩu hàng nông sản thì yếu tố thời tiết có ảnh hởng quan
trọng tới việc xuất khẩu.
Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nớc sẽ ảnh hởng đến chi phí
vận tải , tới thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy,
nó ảnh hởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trờng, mặt hàng xuất
khẩu....
Vị trí của các nớc cũng ảnh hởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị
trờng tiêu thụ. Ví dụ: việc mua bán hàng hóa với các nớc có cảng
biển có chi phí thấp hơn so với các nớc không có cảng biển.
Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên
quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam giảm so với ngoại tệ
mạnh (USD, GBP, FRF, DEM...) thì các doanh nghiệp có thể thu đợc nhiều lợi
nhuận từ hoạt động xuất khẩu và ngợc lại. Chính vì vậy, các doanh nghiệp có
thể thông qua nghiên cứu và dự đoán xu hớng biến động của tỷ giá hối đoái để
đa ra biện pháp xuất khẩu phù hợp, lựa chọn thị trờng có lợi, lựa chọn nguồn
hàng, đồng tiền thanh toán.....
21
Tơng tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng nh một chiếc gậy vô
hình đã làm thay đổi, chuyển hớng giữa các mặt hàng, các phơng án kinh
doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế:
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể
đa ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu. Chẳng hạn
chiến lợc phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đòi hỏi
xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị máy
móc phục vụ sản xuất; mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc đa ra chính sách
khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng....
1.3 Các chính sách thuế:
Một số chính sách chủ yếu cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu:
*Thuế quan: Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào
từng đơn vị hàng xuất khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu đợc Chính phủ ban
hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hớng có lợi nhất cho nền kinh tế
trong nớc và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên, thuế quan
cũng gây ra một khoản chi phí xã hội do sản xuất trong nớc tăng lên không có
hiệu quả và mức tiêu dùng trong nớc lại giảm xuống. Nhìn chung, công cụ này
thờng chỉ áp dụng đối với một số ít mặt hàng nhằm hạn chế số lợng xuất khẩu
và bổ sung cho nguồn thu của ngân sách.
*Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trờng hợp Chính phủ phải thực hiện
chính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hóa của nớc
ăn quả ,các đặc sản của rừng nh cà phê, cao su, chè, lạc ,đậu tơng, cam, da
chuột,trầm hơng, mật ong và một số cây dợc quý hiếm .Dựa vào vùng sinh thái
23
,từng địa phơng, từng vùng hớng chuyên môn hoá , chuyên canh phát triển vật
nuôi ,cây trồng hợp lý sẽ tác động chuyển dịch cơ câú vùng kinh tế và cơ cấu
mặt hàng nông sản xuất khẩu .Sự chuyển dịch đó ngày càng có xu hớng hợp lý
và cân đối hơn .
Điều kiện khí hậu thuận tiện "ma thuận ,gió hoà " sẽ tạo điều kiện cho
sản xuất đợc tiến hành đồng bộ theo kế hoạch đã định trớc và đảm bảo chất l-
ợng cây trồng vật nuôi .Ngợc lại , nếu thời tiết thất thờng nắng gắt, ma dầm
hay hạn hán lũ lụt nạn dịch sâu bệnh sẽ ảnh hởng xấu tới việc canh tác, sản
xuất của nông dân .Hiện tợng ELNINO vừa diễn ra vào cuối năm 1998 đã ảnh
hởng nghiêm trọng tới các vùng sản xuất cà phê của nớc ta . Tình trạng thiếu
nớc dài ngày khíến cây bị chết khô phải thanh lý hoặc ca bỏ tán cây ,những
vùng có nớc nhng không đủ lợng cần thiết khiến quả và nhân kém phát triển
dẫn đến chất lợng cây cà phê giảm xớng rõ rệt .Tiếp đó ,mùa ma cuối vụ 1998
kéo dài đến hết năm đã ảnh hởng đến tiến độ thu hái và bảo quản .Có nông tr-
ờng ma nhiều không thu hoạch kịp để cà phê rụng ,thu về không sấy đợc khiến
cà phê bị hỏng sản lợng thu hoạch giảm xuống chỉ còn 30% mọi năm.
1.5 Khả năng ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật:
Nhân tố khác tác động tới xuất khẩu nông sản đó là khả năng ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng nh là vấn đề cơ sở vật chất trang thiết bị
máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất ,thu hoạch và trình độ chế biến
.Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật , việc ứng dụng các tiến bộ khoa
học mới sẽ tác động lớn và có vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy sản xuất
,nâng cao năng suất lao động và phát triển nền kinh tế của đất nớc. Thâm nhập
vào thị trờng quốc tế, nông sản xuất khẩu của Việt Nam phải làm tốt việc nâng
cao chất lợng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của mình .Công nghệ chế
biến ảnh hởng nhiều tới chất lợng hàng hoá. Hiện nay, công nghệ chế biến của
nớc ta còn lạc hậu ,cũ nát có những ngành sản xuất còn sử dụng máy móc từ