Nghiên cứu đánh giá mức độ phát thải ô nhiễm của động cơ ô tô khi sử dụng nhiên liệu xăng RON 92 pha trộn với butanol - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

BÙI THANH TÙNG

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ PHÁT THẢI Ô NHIỄM CỦA ĐỘNG
CƠ KHI SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU XĂNG RON92 HÒA TRỘN
VỚI BUTANOL

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

BÙI THANH TÙNG

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ PHÁT THẢI Ô NHIỄM CỦA ĐỘNG
CƠ KHI SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU XĂNG RON92 HÒA TRỘN
VỚI BUTANOL

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực
Mã số: 60.520.116

LUẬN VĂN THẠC SĨ


(Bu10, Bu20, Bu30). So với xăng RON92, nhiên liệu hỗn hợp Butanol tạo ra lượng khí
thải CO thấp hơn và khí NOx cao hơn so với nhiên liệu RON92, nhưng không có sự thay
đổi đáng kể về phát thải CO2. Hỗn hợp nhiên liệu sinh học chứa nồng độ butanol (20%)
gây ra lượng CO và HC thấp hơn và hỗn hợp nhiên liệu sinh học chứa nồng độ butanol
cao nhất (30%) gây ra HC cao nhất.
Từ khóa - Nhiên liệu sinh học; máy phân tích khí thải; hỗn hợp nhiên liệu xăng-Butanol;
NUBIRA II – DAEWOO; xăng RON92.
RESEARCH ON THE EMISSIONS OF AUTOMOTIVE ENGINE WHEN USING
THE RON 92 GAS ONLINE-BUTANOL BLENDS
Abstract - Nowadays, bio-fuel and substitute fuel are researched widely with various types
in many countries, including Vietnam. The purpose of this work is to investigate the effect of
butanol– RON92 commercial gasoline on the emissions. This fuel was tested by Dual
Overhead Cam L-4 1.6L DOHC engine used in NUBIRA II vehicle – DAEWOO.
Experimental research was conducted in AVL laboratory with Automotive gas analyzer and
other modern facilities. Testing was performed comparing butanol blended with RON92
commercial gasoline, the RON92 gas online–butanol blends were 10%, 20% and 30%
butanol in volume basis (Bu10, Bu20, Bu30). Compared to A92 gas online, Butanol blended
fuels produced lower CO and higher NOx emissions than RON92 gas online , but there was
no significant change in terms of CO2 emissions. The biofuel blend containing concentration
of butanol (20%) caused lower CO and HC emissions and he biofuel blend containing the
highest concentration of butanol (30%) caused highest HC.
Key words – bio-fuel; Automotive gas analyzer; the RON92 gas online–butanol blends,
NUBIRA II – DAEWOO; RON92 Gas online.


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.




2.2.1. Liên minh châu âu EU......................................................................... 25
2.2.2. Trung Quốc........................................................................................... 26
2.2.3. Nhật Bản ............................................................................................... 26
2.2.4. Tiêu chuẩn khí thải Mỹ ........................................................................ 27
2.2.5. Tiêu chuẩn khí thải Việt Nam ............................................................. 29
CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ........................................ 33
3.1. Phƣơng pháp phối trộn hỗn hợp xăng-Butanol .................................. 33
3.2. Kết quả phân tích mẫu nhiên liệu trong thực nghiệm ........................ 33
3.3. Đánh giá tính chất của hỗn hợp nhiên liệu .......................................... 37
3.4. Thiết kế mô hình thực nghiệm .............................................................. 39
3.4.1. Thiết bị thí nghiệm ................................................................................ 39
3.4.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ......................................................................... 46
3.5. Nội dung và các chế độ thực nghiệm .................................................... 47
3.6. Quy trình thí nghiệm ............................................................................. 48
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM49
4.1. Đánh giá phát thải chất ô nhiễm ........................................................... 49
4.1.1. So sánh ô nhiễm hỗn hợp nhiên liệu Bu10 và xăng RON 92 ................ 49
4.1.2. So sánh ô nhiễm hỗn hợp nhiên liệu Bu20 và xăng RON 92 ................ 54
4.1.3. So sánh ô nhiễm hỗn hợp nhiên liệu Bu30 và xăng RON 92 ................ 59
4.2. Đánh giá các tính năng của động cơ ..................................................... 64
4.2.1. Công suất có ích (Ne) ........................................................................... 64
4.2.2. Mô men có ích (Me) .............................................................................. 67
4.2.3. Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (ge)....................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .......................... 73


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. Các ký hiệu mẫu tự La tinh và Hy Lạp

Số vòng quay động cơ

[v/ph]



Tỉ số nén



Góc đánh lửa sớm

λ

Hệ số dư lượng không khí

D

Đường kính xy lanh

[mm]

S

Hành trình phít tông

[mm]

[kg/kW.h]



TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

Bu20

Nhiên liệu sinh học Bu20 (xăng pha 20% thể tích butanol)

Bu10

Nhiên liệu sinh học Bu10 (xăng pha 10% thể tích butanol)

Bu30

Nhiên liệu sinh học Bu30 (xăng pha3% thể tích butanol)

RON 92,
RON92
A95, RON95
TSOT

Xăng RON 92

Xăng A95

O2

Khí Ôxy

ĐCT

Điểm chết trên

MON

Motor Octane Number (chỉ số octan theo phương pháp mono)

RON

Research Octane Number (Chỉ số Octan nghiên cứu)

TEC

Tetra Entyn chì

ppm

Parts Per Million (phần triệu)

RVP

Reid Vapor pressure (Áp suất hơi bão hòa)


1. DANH MỤC CÁC BẢNG


2. 4

Giá trị giới hạn cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức- mức Euro
2

29

2. 5

Giá trị giới hạn đối với xe lắp động cơ Diesel- mức Euro 2

29

2. 6

Giá trị giới hạn đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức- mức
Euro4

30

2.7

Giá trị giới hạn đối với xe lắp động cơ Diesel- mức Euro4

30

2. 8

Giới hạn mức mô nhiễm cho phép của các phương tiện vận tải


Giới hạn đo thành phần khí thải của thiết bị AVL DiGas 4000

44

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số liệu
hình

Tên hình

Trang

1. 1

Trữ lượng dầu mỏ Việt Nam giai đoạn 2011-2015

4

1. 2

Các đồng phân của buhtanol

8

1. 3

Công nghệ sản xuất Butanol

9


2. 5

Ảnh hưởng của hệ số dư lượng không khí đến nồng độ
CO

19


2. 6

So sánh nồng độ CO trên đường thải phụ thuộc áp suất
nạp

19

2. 7

So sánh nồng độ CO trên đường thải theo tỷ lệ hỗn hợp

20

2. 8

So sánh nồng độ CO theo góc đánh lửa sớm cho bởi
mô hình và thực nghiệm

21

2. 9


4. 3

Thiết bị AVL 733S

41

4.4

Thiết bị AVL 553

42

4.5

Thiết bị AVL 554

43

4.6

Thiết bị Sensyflow P Meter for

44

4.7

Thiết bị AVL 442

4.8

So sánh CO và NOx của xăng RON 92, Bu10 ở mức
30% bướm ga

49

4.13

So sánh CO2 và HC của xăng RON 92, Bu10 ở mức
30% bướm ga

49

4.14

So sánh CO và NOx của xăng RON 92, Bu10 ở mức
50% bướm ga

50

4.15

So sánh CO2 và HC của xăng RON 92, Bu10 ở mức
50% bướm ga

51

4.16

So sánh CO và NOx của xăng RON 92, Bu10 ở mức
70% bướm ga


4.21

So sánh CO2 và HC của xăng RON 92, Bu20 ở mức
50% bướm ga

56

4.22

So sánh CO và NOx của xăng RON 92, Bu20 ở mức
70% bướm ga

57


4.23

So sánh CO2 và HC của xăng RON 92, Bu20 ở mức
70% bướm ga

58

4.24

So sánh CO và NOx của xăng RON 92, Bu30 ở mức
30% bướm ga

59


So sánh CO2 và HC của xăng RON 92, Bu30 ở mức
70% bướm ga

63

4. 30

Diễn biến công suất có ích theo tốc độ tại vị trí 30%
bướm ga

64

4. 31

Diễn biến công suất có ích theo tốc độ tại vị trí 50%
bướm ga

65

4.32

Diễn biến công suất có ích theo tốc độ tại vị trí 50%
bướm ga

66

4.33

Diễn biến Mô men có ích theo tốc độ tại vị trí 30%
bướm ga khi sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau

50% bướm ga khi sử dụng các loại nhiên liệu khác
nhau

71

4.38

Diễn biến suất tiêu hao nhiên liệu theo tốc độ tại vị trí
50% bướm ga khi sử dụng các loại nhiên liệu khác
nhau

72


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhiên liệu chính hiện nay sử dụng cho động cơ đốt trong chủ yếu vẫn là
các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ, sự phát triển nhanh chống của các loại phương
tiện, máy móc đã đẩy nhu cầu khai thác nguồn dầu mỏ ngày càng cao. Đây chính là
nguyên nhân làm giá dầu mỏ biến động liên tục và gây bất ổn về an ninh năng lượng
của các quốc gia nhập khẩu nhiên liệu.
Hiện nay các nước trên thế giới đang có xu hướng tìm kiếm và sử dụng các
nguồn nhiên liệu sinh học, có khả năng tái tạo để hạn chế ô nhiễm môi trường sống,
đồng thời thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch đang cạn kiệt dần.
Trên thế giới, ngoài Ethanol sinh học ra, Butanol sinh học cũng được chú ý sử
dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong thời gian gần đây. Ở Việt Nam, xăng sinh
học E5 đã được sử dụng rộng rãi và sẽ thay thế hoàn toàn xăng RON 92 kể từ ngày
01/01/2018, còn Butanol sinh học cũng đã và đang được các nhà khoa học tập trung

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực nghiệm việc sử dụng hỗn hợp nhiên liệu
xăng-Butanol trên động cơ xăng ở một số tỉ lệ nhất định. Qua đó đánh giá mức phát
thải ô nhiễm của động cơ sử dụng trên băng thử.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu lý thuyết
về cơ chế hình thành của các chất phát thải ô nhiễm trong động cơ ô tô khi dùng nhiên
liệu sinh học Butanol và xăng RON 92. Đồng thời tiến hành thực nghiệm đo đạc về
các chỉ tiêu ô nhiễm khí xả của động cơ khi sử dụng nhiên liệu sinh học Butanol và
RON 92 trên băng thử công suất tại Trung tâm thí nghiệm động cơ và ô tô- Khoa cơ
khí giao thông, trường Đại học Bách Khoa thành phố Đà Nẵng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển đề tài, luận văn bao gồm 4
chương có cấu trúc như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Nghiên cứu thực nghiệm
Chƣơng 4: Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm


3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Viễn cảnh về nguồn nguyên liệu hóa thạch
1.1.1. Tình hình an ninh năng lượng trên thế giới
Thế giới đang khai thác mạnh các nguồn nhiên liệu hóa thạch phục vụ cho đời
sống sinh hoạt, sản xuất của con người như : than đá, năng lượng dầu mỏ, khí gas...
Tuy nhiên các dạng năng lượng trên đều có hạn và nếu như không phát hiện thêm trữ
lượng mới thì có khả năng sẽ dần cạn kiệt trong vòng 40-50 năm nữa. Chính vì vậy
năng lượng hóa thạch về lâu dài không đảm bảo về vấn đề an ninh năng lượng. Nó có
ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế và an ninh của mỗi quốc gia..[17]

nước trên thế giới có tài nguyên dầu khí. Tính đến hết năm 2013, trữ lượng dầu thô xác
minh của Việt Nam vào khoảng 4,4 tỷ thùng đứng thứ nhất trong khu vực Đông Nam
Á, còn lượng khí xác minh của Việt Nam vào khoảng 0,6 nghìn tỷ m3, đứng thứ 3
trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Malaysia).
Trữ lượng dầu của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 cho 36 mỏ trong đó 26 mỏ là
công trình trong nước còn 10 mỏ công trình ở nước ngoài. Tính đến ngày 31/12/2015
toàn ngành dầu khí đã khai thác được 352,68 triệu tấn dầu [10].

Hình 1. 1. Trữ lượng dầu mỏ Việt Nam giai đoạn 2011-2015 [10].
Số liệu trong hình 1.1 cho thấy sản lượng khai thác dầu thô của cả nước tăng ổn
định từ sau chính sách đổi mới năm 1986 và đạt đỉnh vào năm 2004 với trên 20 triệu
tấn/năm. Tuy nhiên sản lượng khai thác dầu thô bắt đầu đi xuống từ năm 2005 do sản
lượng từ các mỏ lớn như mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng suy giảm mạnh và việc đưa nhiều mỏ
nhỏ vào khai thác không thể bù đắp được mức sụt giảm này. Giai đoạn từ năm 2006 2010 đã có 14 mỏ nhỏ được đưa vào khai thác nhưng sản lượng khai thác chỉ tăng nhẹ
trong năm 2009 sau đó tiếp tục đà sụt giảm. Công tác tìm kiếm thăm dò hiện nay phải
tiến hành tại những khu vực xa bờ và nước sâu nên chi phí lớn và mất nhiều thời gian
hơn, các phát hiện dầu khí gần đây chủ yếu là các mỏ có trữ lượng nhỏ.


5

1.1.3. Giải pháp tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế cho nhiên liệu hóa
thạch
Thế giới ngày nay đã bị lệ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ do tính dễ sử dụng của
nó. Ngoài ra, ô tô dần trở thành phương tiện giao thông được ưa chuộng. Giá dầu biến
động bất ổn gây đe dọa nền an ninh năng lượng. Nhiều nước có ngành nông nghiệp
phát triển và nhập khẩu nhiên liệu đưa ra giải pháp sử dụng nhiên liệu sinh học
(NLSH) từ nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo. Hơn nữa, việc phát triển NLSH trên
cơ sở tận dụng các nguồn nguyên liệu sinh khối khổng lồ sẽ là một bảo đảm an ninh
năng lượng cho các quốc gia. Đây được xem là một trong những biện pháp mang tính

lương ngọt, củ cải đường. Khoảng 17% sản lượng bắp sản xuất hàng năm ở Hoa Kỳ
dùng để sản xuất etanol. Mỹ đặt chỉ tiêu sản xuất xăng sinh học để cung cấp 46%
nhiên liệu cho xe hơi năm 2010, 100% vào năm 2012.. Để khuyến khích sử dụng nhiên
liệu sinh học, Chính phủ đã ban hành các chính sách ưu đãi thuế, như chính sách thuế,
ưu đãi đầu tư và khuyến khích các chủ nông trại trồng ngô liên kết, mua cổ phần cùng
đầu tư vào các nhà máy sản xuất ethanol, ban hành nhiều đạo luật về môi trường như
cấm sử dụng phụ gia hoá học tăng trị số octan gây độc hại, bắt buộc sử dụng nhiên liệu
chứa oxy ở các vùng đông dân cư, miễn thuế cho nhiên liệu pha cồn...
+ Thái Lan hiện là nước đi đầu Đông Nam Á về sản xuất và tiêu thụ NLSH.
Chính phủ Thái Lan đề ra mục tiêu năng lượng tái tạo đạt 20% trên tổng năng lượng
tiêu thụ vào năm 2022. Thái Lan bãi bỏ việc sử dụng dầu Diesel 100% từ 2008, thay
vào đó là B5. Xăng sinh học E10 được sử dụng nhiều nhất tại Thái Lan, trong đó nhiều
thành phố đã bắt đầu sử dụng nhiều xăng E20 (phối trộn tỷ lệ 20% ethanol vào xăng)
và E85 (phối trộn tỷ lệ 85% ethanol vào xăng). Đặc biệt, Thái Lan tập trung đẩy mạnh
sản xuất ethanol từ mía với mục tiêu phát triển nguồn năng lượng sinh học, trong đó
ethanol sẽ chiếm đến 25% vào năm 2064. Hiện nay, Thái Lan sản xuất được 3,5 triệu
lít ethanol/năm. Mục tiêu của họ là sẽ sản xuất được 7 triệu lít/năm vào 2026 và 11,3
triệu lít/năm vào 2035.
+ Hai nước đông dân nhất thế giới là Ấn Độ và Trung Quốc hiện cũng đang
chuyển sang dùng xăng sinh học E10 và E20. Ấn Độ sử dụng xăng sinh học E20 đại
trà vào năm 2017 bởi công nghệ sinh học nước này rất phát triển. Còn Trung Quốc đã
chuyển dần các nhà máy phối trộn xăng sinh học E5 sang xăng sinh học E10. Theo báo
cáo của Cơ quan Nghiên cứu sinh học Trung Quốc, chính phủ nước này đã đưa vào sử
dụng xăng sinh học E5 và có rất nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp này.
Việc chuyển công nghệ, thiết bị và dây truyền các nhà máy phối trộn xăng sinh học E5
sáng E10 của Trung Quốc giai đoạn từ 2005 -2010 đã diễn ra nhanh chóng. Theo Cơ
quan trên, nhờ sự chuyển biến đó mà dự kiến năm 2020, Trung Quốc sẽ sản xuất đại
trà nhiên liệu sinh học tổng hợp (E10), phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
1.2.2. Tình hình sử dụng nhiên liệu sinh học ở Việt Nam
Ngành năng lượng Việt Nam hai mươi năm qua đã phát triển mạnh, cơ bản đáp

khoảng 15,72% so với tổng lượng xăng khoáng RON92. Các địa phương có tỷ lệ tiêu
thụ E5 cao so với RON92 là Quảng Ngãi (100%), Đà Nẵng (100%), Quảng Nam
(85,7%)… Mục tiêu đến tháng 6-2017, E5 sẽ thay thế hoàn toàn xăng RON 92 trên thị
trường [16].
Hiện nay cả nước có 7 nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học trong đó có 3 nhà
máy NLSH thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam gồm: Nhà máy NLSH Ethanol
Bình Phước và Nhà máy NLSH Phú Thọ, Nhà máy Bio-Ethanol Dung Quất.
1.3. Khả năng sản xuất Butanol từ nguyên liệu sinh học
1.3.1. Tình hình sản xuất Butanol sinh học
Butanol hoặc rượu butylic có công thức phân tử C4H9OH, có 4 đồng phân.


8

n-Butanol

isoButanol

sec-Butanol tert-Butanol

Hình 1. 2. Các đồng phân của butanol
Do có sự khác nhau về cấu trúc nên giữa các đồng phân có sự khác nhau về các
tính chất đặc biệt là nhiệt độ sôi.
Bảng 1.1: Nhiệt độ sôi và RON của các đồng phân của Butanol
n-Butanol isoButanol sec-Butanol tert-Butanol
Nhiệt độ sôi 117.2 °C
RON

94-96


9
thực vật hấp thụ trong quá trình quang hợp trước đó nên có thể xem như cân bằng về
CO2 trong môi trường, không có phát thải thêm.
Khả năng sản xuất Butanol [6]:
+ Sản xuất Butanol có thể tận dụng cơ sở hạ tầng hiện hành của sản xuất Ethanol.
Quy trình hóa dầu oxo (quá trình hydroformyl hóa) mang tính khả thi cao nhất để sản
xuất Butanol rẻ tiền hơn từ các nguồn sinh khối khác nhau.

Hình 1. 3. Công nghệ sản xuất Butanol
Lên men tạo Butanol khác với lên men tạo Ethanol chủ yếu là tác nhân. Quá trình
lên men tạo Butanol dùng vi khuẩn, còn quá trình lên men tạo Ethanol chủ yếu là nấm
men. Lên men Butanol tốn ít năng lượng hơn nhưng sơ đồ phân tích sản phẩm phức
tạp hơn. Hiện trên thế giới có rất nhiều cơ sở hạ tầng và nhiều nhà máy sản xuất
Ethanol đi từ đường mía và cỏ. Cải tiến khu vực chưng cất của nhà máy (chủ yếu liên
quan đến cụm nạp liệu, lên men, phân tích ban đầu, xử lý sản phẩm phụ, và ngoài nhà
máy) để có thể sản xuất Butanol. Do vậy, các nhà máy sản xuất Ethanol có thể nhanh
chóng chuyển đổi và đáp ứng yêu cầu sản xuất Butanol trước khi gặp phải nguy cơ
khủng hoảng tăng vọt về nhu cầu nhiên liệu Ethanol.
Cách đây vài năm, các nhà sản xuất, liên doanh đã tuyên bố về những khởi sự
của họ trong phát triển thêm cơ sở hạ tầng cho ngành vi sinh để sản xuất trong quy mô


10
phòng thí nghiệm rồi sản xuất thử cũng như thương mại hóa sản xuất và rao bán các
nhà máy sản xuất Butanol sinh học ở Trung Quốc. Một dự án liên doanh giữa BP và
Dupont về sản xuất Butanol sinh học theo quy trình ABE tại Trung Quốc đã được thực
hiện đang mang nhiều triển vọng thúc đẩy thị trường tiêu thụ nguồn nhiên liệu mới
này.
Theo sơ đồ ở hình 1.4 cho ta thấy được các phương pháp có thể sản xuất Butanol
hiện nay. Trong đó cách dễ sản xuất nhất là đem đường lên men trực tiếp. Nếu là tinh

bột. Dung dịch này sau đó sẽ được cho bay hơi lần nữa cho tới khi đạt mức tập trung
tối đa. Tuy vậy, nếu độ tập trung thấp hơn mức 80% thì dung dịch sẽ bị phân tích một
cách tự nhiên thành 2 pha lỏng xếp chồng lên nhau, trong đó pha trong chứa 8%
Butanol và pha ngoài 80%. Do vậy, cần xử lý riêng biệt 2 pha theo quy trình sau: Để
khắc phục tình trạng chia pha nói trên, AIST đã phát triển một loại màng phân tích
mới bằng chất liệu silicalite với lớp gôm silic làm nền, cho phép thu được dung dịch
tập trung 82% chỉ qua 1 lần bay hơi (hình vẽ). Do vậy, tổng mức năng lượng cần để
sản xuất Butanol tinh khiết chỉ còn 4,3 MJ/kg (13% lượng calorie của Butanol), thấp
hơn 50 và 70% so với các quy trình sử dụng gôm silic phủ và không phủ bột silicalite
[6].
1.3.2. Tình hình sử dụng và nghiên cứu Butanol sinh học
+ Ngoài nước:
Nhiều công ty, tổ chức lớn trên thế giới (như BP, Gevo, Dupont, Arbor…) đã thử
nghiệm xăng pha n-butanol trên các động cơ ô tô và đánh giá nhiên liệu này hoàn toàn
có thể sử dụng đối với các động cơ hiện hành mà không gây hỏng hóc và ăn mòn động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status