ĐẠIHỌC NGOẠITHƯ ƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LU Ậ N
KINH TẾ LƯỢNG I
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯ ỞNG ĐẾN
CH ỈSỐ VN-INDEX
H À N ỘI,TH Á N G 05/2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
---------***--------
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHỈ SỐ VN – INDEX
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh
Nhóm thực hiện: Nhóm 17
Lớp tín chỉ: KTE218(2–1819).1_LT
Chuyên ngành: KTQT
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Thành viên
STT
Người
Trọng
Minh Nguyệt
Vân Anh
Phạm Nguyệt
x
10
10
10
Minh Nguyệt
10
x
10
10
Vân Anh
MỤC LỤC
Lời mở đầu........................................................................................................................... 1
Chương 1: Cơ sở lý luận..................................................................................................... 2
I. Các lí thuyết kinh tế liên quan...................................................................................... 2
II. Tổng quan tình hình nghiên cứu................................................................................ 4
Chương 2: Xây dựng mô hình............................................................................................. 8
I. Phương pháp luận của nghiên cứu............................................................................. 8
II. Xây dựng mô hình lý thuyết...................................................................................... 12
III. Mô tả số liệu............................................................................................................. 15
Chương 3: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê....................................................... 17
I. Mô hình ước lượng..................................................................................................... 17
II. Kiểm định và so sánh ước lượng.............................................................................. 18
III. Khuyến nghị, giải pháp............................................................................................ 20
Kết luận.............................................................................................................................. 21
TÀI LIỆU........................................................................................................................... 22
Lời mở đầu
Thị trường chứng khoán (TTCK) là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính,
với chức năng huy động vốn cho doanh nghiệp và nền kinh tế, TTCK trở thành một công cụ
cho các quốc gia phát triển lĩnh vực nền kinh tế thị trường tập trung, nhất là những nước
đang phát triển cần phải thu hút nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế như Việt Nam.
Năm 2006, TTCK Việt Nam bắt đầu khởi sắc và đã có bước tăng trưởng mạnh mẽ cả
về số lượng công ty niêm yết lẫn doanh số giao dịch. Không chỉ vậy, Thị trường chứng
khoán đã có sự phát triển về tính thanh khoản của thị trường. Cho đến nay, mặc dù đã có
những bước phát triển ấn tượng nhưng thị trường giao dịch cổ phiếu còn nhiều biến động
và hạn chế về tính thanh khoản, rủi ro cao đặc biệt khi thị trường có dấu hiệu suy giảm chất
lượng chưa đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư và phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư.
1. Chỉ số Vn-Index
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Vn-Index thể hiện biến động
giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối
với toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ
phiếu hàng ngày.
Index được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tính toán theo phương pháp chỉ số
giá bình quân Passcher. VN-Index được tính theo công thức sau:
Vn-Index =
∗∑
=
∗
=
∗
∑
ổ
á
ị
ổ
ị
á
Lãi suất là chi phí phải trả của người đi vay cho việc sử dụng nguồn vốn của
người cho vay. Lãi suất là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự
tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế. Khi lãi suất giảm sẽ có tác động tích
cực đến chỉ số giá cổ phiếu. Bởi vì khi giá vốn rẻ hơn so với trước sẽ giúp các công
ty dễ huy động nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư, cũng như giảm chi phí cho
các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, từ đó sẽ làm cải thiện lợi nhuận của công
2
ty và làm tăng giá cổ phiếu của công ty. Ngược lại, khi lãi suất tăng sẽ có tác động
tiêu cực đến hoạt động chung của nền kinh tế. Khi lãi suất tăng lên sẽ làm gia tăng
lãi suất cho vay đối với khách hàng, làm giảm nhu cầu cho các hoạt động chi tiêu,
mua sắm của người tiêu dùng. Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
lợi nhuận của công ty và các chứng khoán đó trở nên kém hấp dẫn hơn trên thị
trường.
1.2.2. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tỷ giá giữa hai đồng tiền mà theo đó một đồng tiền này sẽ đổi
thành đồng tiền khác bằng một tỷ lệ nhất định. Có 2 cách yết giá là yết giá trực tiếp
và yết giá gián tiếp, tùy theo từng quốc gia mà sẽ chọn cách yết giá phù hợp đối với
từng loại ngoại tệ. Theo các lý thuyết kinh tế thì tỷ giá hối đoái có thể tác động lên
giá cổ phiếu theo hai hướng khác nhau.
- Khi tỷ giá hối đoái tăng lên theo cách yết giá trực tiếp thì đồng nội tệ sẽ bị
mất giá cộng thêm môi trường đầu tư ổn định sẽ thu hút được nhiều lượng vốn từ
nước ngoài đầu tư vào trong nước đề tìm kiếm lợi nhuận và hưởng chênh lệch giá.
Cụ thể là khi đồng USD tăng giá đồng nghĩa với đồng Việt Nam (VNĐ) mất giá.
Khi đó, 1 USD sẽ đổi được nhiều VNĐ hơn và như vậy, sẽ có được một khoản lời
từ việc gia tăng trong tỷ giá này nếu như đổi từ đồng USD sang VNĐ, nhà đầu tư đã
có một khoản lời để đầu tư, nhà đầu tư có thể sẽ dùng khoản lời đó để đầu tư vào
TTCK hoặc gửi tiền vào ngân hàng. Hoặc là, sẽ đầu tư vào vàng, bất động sản. Như
vậy, khi đồng USD tăng giá đã mang đến cho các nhà đầu tư nhiều cơ hội kinh
Colombia, Đức, Ý, Jamaica, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, Philippine, S. Châu Phi,
Tây Ban Nha và Venezuela. Để điều tra lý do của sự kém hiệu quả của thị trường,
mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và lãi suất, và thay đổi của giá cổ phiếu và thay đổi
lãi suất được xác định thông qua cả hai chuỗi thời gian và hồi quy bảng.
Đối với tất cả các quốc gia, người ta thấy rằng lãi suất có mối quan hệ tiêu cực
đáng kể với giá cổ phiếu và đối với sáu quốc gia. Vì vậy, nếu lãi suất được kiểm
soát đáng kể đối với các quốc gia này, thì đó sẽ là lợi ích lớn của các quốc gia này
khi trao đổi chứng khoán qua cách kéo cầu của nhiều nhà đầu tư trên thị trường cổ
phiếu, và thúc đẩy đầu tư mở rộng của các công ty.
Ở đây mối quan hệ tuyến tính giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập được xác
định để phân tích hồi quy và suy luận đã được rút ra:
Y1it = β0i + β1i X1it + u1t
Trong đó:
Y1it: Giá cổ phiếu thời kỳ t β0i, β1i: hệ số biến độc lập
X1it: Lãi suất thời kỳ t
u1t: sai số ngẫu nhiên
Kết quả của nghiên cứu cho thấy lãi suất có tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu ở
14 nước (Úc, Bangladesh, Canada, Chile, Colombia, Đức, Ý, Jamaica, Nhật Bản,
4
Malaysia, Mexico, Nam Phi, Tây Ban Nha và Venezuela) trong nghiên cứu ngoại
trừ trường hợp của Philippines.
2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu tại Úc trong nghiên cứu
của Noel Dilrukshan Richards và John Simpson
Tác giả Noel Dilrukshan Richards và John Simpson đã thực hiện nghiên cứu về
sự tương tác giữa giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái ở Úc. Thông qua việc kiểm định về
sự đồng liên kết và mô hình Granger, Noel Dilrukshan Richards và John Simpson
quan hệ cân bằng dài hạn giữa chúng và chúng di chuyển cùng nhau. Thử nghiệm
CUSUM cũng xác nhận rằng mối quan hệ lâu dài là sự hiện diện giữa giá vàng và
thị trường chứng khoán và thể hiện sự ổn định của đồng hiệu quả. Giá thị trường
chứng khoán có thể được sử dụng để dự đoán giá vàng. Nghiên cứu khuyến nghị
rằng việc tích hợp giữa giá vàng và giá thị trường cần phải có các nhà đầu tư toàn
cầu theo chiến lược lựa chọn danh mục đầu tư để tăng giá trị từ đầu tư vào Ấn Độ.
Tuy nhiên, phạm vi của những cơ hội này bị hạn chế trong ngắn hạn.
Kết quả là nghiên cứu xem xét mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa giá vàng
và giá thị trường chứng khoán ở Ấn Độ. Nghiên cứu đã sử dụng thử nghiệm ADF,
thử nghiệm PP và thử nghiệm KPSS để thử nghiệm gốc đơn vị cho giá vàng và giá
thị trường chứng khoán. Kết quả chỉ ra rằng thị trường chứng khoán (tiện lợi) và giá
vàng đang đứng yên ở mức của họ. Mối quan hệ nhân quả giữa thị trường chứng
khoán và thị trường vàng đã được kiểm tra bằng thử nghiệm Granger Causality. Kết
quả cho thấy rằng không có nhân quả tồn tại từ thị trường chứng khoán đến thị
trường vàng. Mối quan hệ lâu dài giữa thị trường Vàng và Chứng khoán cũng được
khám phá bằng cách sử dụng thử nghiệm hợp nhất Johansen. Nghiên cứu cho thấy
có mối quan hệ lâu dài tồn tại giữa thị trường chứng khoán và thị trường vàng.
Trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu, thị trường chứng khoán sụp đổ
nhưng giá vàng vẫn tiếp tục tăng ở Ấn Độ. Vì việc tích hợp giá vàng và thị trường
chứng khoán là một điều quan trọng và có ý nghĩa đối với đa dạng hóa danh mục
đầu tư quốc tế, đây là một chủ đề được quan tâm đối với các học viên, các nhà
nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách ngày nay. Nghiên cứu này có ý nghĩa
quan trọng đối với các nhà đầu tư toàn cầu và tổ chức để đưa ra quyết định đầu tư
tốt hơn. Nghiên cứu này cũng sẽ cung cấp hiểu biết cho các nhà đầu tư để xây dựng
chiến lược đầu tư theo cách tốt hơn để quản lý theo các biến động thị trường rộng
lớn. Một ý nghĩa quan trọng của những phát hiện này là đầu tư vàng vào Ấn Độ
xứng đáng nhận được phản hồi chính sách hiệu chỉnh tốt.
4. Lổ hổng nghiên cứu
Cả 3 công trình nghiên cứu trên đều có những thành tựu là xét từng mối quan hệ
riêng biệt của lãi suất, tỷ giá hối đoái và giá vàng lên giá chứng khoán, tuy nhiên
này, để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến chỉ số Vn-Index chúng em sử
dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Trong đó, phương pháp ước lượng được
chúng em sử dụng để phân tích vấn đề là “Phương pháp bình phương tối thiểu
OLS”.
Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính có dạng như sau:
Yi = β0 + β1 X1 + β2 X2 +…+ βn Xn + ui
Trong đó:
Yi: biến phụ thuộc của mô hình
X1, X2, ..., Xn: biến độc lập của mô hình
ui: sai số ngẫu nhiên
2. Các mô hình trong các nghiên cứu trước
2.1. Mô hình của “Trung tâm nghiên cứu các yếu tố tác động tới thị trường
chứng khoán Việt Nam”:
Mô hình nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán là:
- Xét về nhân tố nội sinh: Các nhân tố làm tăng, giảm giá trị của cổ phiếu gắn
với công ty niêm yết được gọi là nhân tố nội sinh. Giá trị cổ phiếu giai đoạn trước,
giá dầu thô, giá vàng, tỷ giá đô la mỹ, Chỉ số cổ phiếu 500 của Standard & Poor).
- Xét về nhân tố ngoại sinh: Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành
trong thị trường tài chính nên nó bị chi phối trực tiếp từ những biến cố phát triển
lành mạnh hoặc gặp rủi ro có thể xảy ra trên thị trường tài chính.
- Xét về nhân tố khác: Trong thị trường chứng khoản ở nước ta hiện nay có lẽ
nhân tố thông tin và một số nhân tố không quan sát được khác cũng tác động tới chỉ
số chứng khoán. Thông tin tố hay xấu đều có tác động tới giá chị cổ phiếu. Do vậy,
việc xem xét tính toán các yếu tố này là rất quan trọng trong việc dự báo chỉ số
chứng khoán trong thị trường ngày tới.
Trong mô hình này, trung tâm đã sử dụng mô hình GJR- GARCH để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán ở Việt Nam có xét tới các yếu tố
8
9
0,00
0035
0,02
50
0,02
98
0,01
70
0,02
40
0,01
52
RVININDEX = -0,00004 + 0,223*RVNINDEX(-1) + 0,222*RSP500(-1) +
0,044*RCRUDE(-1) + 0,050*RVNINDEX(-4) + 0,029*RCRUDE(-4)
Phương trình mô tả phương sai các yếu tố không quan sát được:
σ2= a1+a2*u2t-1 + a3*S–t-1*u2t-1 + a4σ2t-1 +a5*σ2t-2
Hệ số
Sai số
chuẩn
a1
Anh
Mô hình nghiên cứu có phương trình như sau:
Pit = β0 + β1 PEit + β2 EPSit + β3 DAit + β4 SIZEit + β5 INFt + εit
9
Trong đó:
Biến phụ thuộc: Giá đóng cửa hàng năm của cổ phiếu (P);
Các biến độc lập:
-
Giá trên thu thập mỗi cổ phiếu (PE),
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS),
Tỷ lệ nợ của DN (DA),
Quy mô DN (SIZE)
Tỷ lệ lạm phát (INF)
Như vậy, kết quả mô hình nghiên cứu có phương trình như sau:
Pit = -0,0572 + 4,2962 EPSit - 0,0067 DAit + 0,0056 SIZEit + εit
Kết quả cho thấy, EPS tác động cùng chiều, mạnh nhất (4,2962) đến P và có ý
nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Điều này cũng khá phù hợp với thực tế trong
thời gian qua tại Việt Nam, thu nhập trên mỗi cổ phiếu gia tăng sẽ mang lại nhiều
giá trị cho nhà đầu tư, đồng thời phản ánh triển vọng của DN trong tương lại.
2.3. Mô hình của T.S Lê Tấn Phước
10
Mô hình ước lượng của nghiên cứu này dựa trên mô hình của các tác giả AL
Tamimi và ctv. (2007)
trường bên ngoài và nội tại bên trong nhà đầu tư.
- Thị trường chứng khoán thường biến động không ngừng, tần suất trong
khoảng thời gian ngắn nên ta nên phân tích các yếu tố có điểm chung như vậy. Vì
thế, nhóm em quyết định chọn những yếu tố (biến độc lập) có đầy đủ yếu tố này.
II. Xây dựng mô hình lý thuyết
1. Xác định dạng mô hình
Trong nghiên cứu này chúng em xây dựng các mô hình hồi quy dạng ngẫu nhiên
(có bao gồm sai số ngẫu nhiên).
Mô hình hồi quy tổng thể
12
Yi = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + ui
Trong đó:
Yi: chỉ số Vn.Index tính theo ngày
X1: lãi suất qua đêm tính theo ngày
X2 : Tỷ giá trung tâm
X3 : Giá vàng tính theo ngày
ui : sai số ngẫu nhiên
β0 : hệ số chặn của mô hình
β1 , β2 , β3: hệ số góc đo mức độ tác động của từng yếu tố lên mô hình
Mô hình hồi quy mẫu
̂
̂
̂
=++++
phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Tuy
không còn được đánh giá quá mạnh mẽ nhưng thị trường chứng khoán năm 2019
vẫn còn rất nhiều cơ hội và triển vọng. Mặc dù, chịu sự ảnh hưởng của biến động
giá USD do FED nhiều lần tăng lãi suất, ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu và đầu tư
nước ngoài. Nhưng do dịch chuyển vốn đầu tư từ Trung Quốc vào nước ta và các
hiệp định thương mại tự do mới kí kết. Nhiều nhóm ngành được hưởng lợi cao. Vậy
giá cổ phiếu chứng khoán sẽ biến động phụ thuộc như thế nào vào lãi suất, tỷ giá
trung tâm, giá vàng,.. cần được phân tích, ước lượng và kiểm định.
2.2 Cách đo lường các biến trong mô hình
Tên biến
Viết tắt
Chỉ số
Vn.Index
Yi
Lãi suất
X1
Tỷ giá
trung tâm
X2
Giá vàng
X3
Ký hiệu
Yi
X1
X2
X3
Ý nghĩa
Chỉ số thị trường chứng khoán Vn.Index
Lãi suất tính theo ngày (%)
Tỷ giá USD/VNĐ (VNĐ/USD)
Giá vàng trong nước (VNĐ/lượng)
Kỳ vọng
dấu
+
14
III. Mô tả số liệu
1. Mô tả thống kê của các biến
Số quan
Biến
sát
Giá trị
trung
bình
3.679661
0.5292446
2.29
4.56
59
22934.24
384.1042
20046
23057
Giá vàng
59
36.52932
0.1558056
36.26
36.88
1.0000
X3
-0.7280
0.2941
0.1144
X3
1.0000
(Bảng kết quả từ phần mềm Stata)
Từ ma trận tương quan các biến, ta có thể nhận xét:
- Biến có tác động lớn nhất đến Y là X3 (giá vàng trong nước) do có hệ số
tương quan cao nhất, và có tác động ngược chiều; sai so với kỳ vọng
- Biến có tác động nhỏ nhất đến Y là X2 ( tỷ giá USD/VNĐ) do có hệ số tương
quan thấp nhất và có tác động ngược chiều; đúng với kỳ vọng
- Biến X1 ( lãi suất ) có tác động ngược chiều đối với Y; đúng với kỳ vọng.
1
5
Để phân tích rõ hơn về mối tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập, ta
nghiên cứu thêm về “Biểu đồ phân tán giữa biến phụ thuộc và biến độc lập”. Ở mô
hình này, nhóm chúng em chọn đồ thị phân tán Scatter Plot:
- Dựa vào “Biểu đồ 1: Tương quan
giữa X1 và Y” tức tương quan giữa lãi suất
Chương 3: Kết quả ước lượng và suy
diễn thống kê
I. Mô hình ước lượng
Bảng kết quả chạy Stata:
Biến động
mô hình giải
thích được
Biến động
mô hình không
giải thích được
Tổng biến
động
Chỉ số VNIndex (VI)
Lãi suất (X1)
Tỷ giá
USD/VNĐ (X2)
Giá vàng
(X3)
Hệ số chặn
6687.39315
5484.50672
12171.8999
Số quan sát
Giá trị kiểm
định F 3 biến 55
bậc tự do
Mức ý nghĩa
Pvalue
-1.54
0.129
0.0003734
0.0034476
0.11
0.914
-63.78843
8.837885
-7.22
0.000
3316.947
322.9366
10.27
0.000
cho biết khi giá vàng tăng 1 đơn vị, các yếu tố khác không - 3 = −63.7884
đổi thì chỉ số VN-Index giảm 63.7884 đơn vị.
thuộc có giá trị bằng 3316.947
̂
cho biết khi các biến độc lập có giá trị bằng 0 thì biến phụ - 0 = 3316.947
II. Kiểm định và so sánh ước lượng
1. Kiểm định sự phù hợp của các ước lượng nhận được với lý thuyết thống kê
thì chỉ số VN-Index dương.
̂
-
> 0 phù hợp với lý thuyết kinh tế. Vì các yếu tố khác bằng 0 - 0 = 3316.947
̂
= −4.0078 < 0 phù hợp với lý thuyết kinh tế. Vì khi lãi suất tăng thì
1
lượng cầu giảm, do đó giá giảm.
̂
= 0.0004 > 0 không phù hợp với lý thuyết kinh tế. Vì khi tỷ giá
2
USD/VNĐ tăng sẽ tác động tâm lý nhà đầu tư, nhà đầu tư rút vốn khỏi thị trường
Việt Nam, giá chỉ số VN-Index có xu hướng giảm.
=
= −1.54105
̂
2.60068
( 1)
- So sánh và đưa ra kết luận: -tqs < ts , suy ra thừa nhận H0, bác bỏ H1. Biến
lãi suất không có ý nghĩa thống kê.
18
* Kiểm định với hệ số góc của tỷ giá USD/VNĐ
- Cặp giả thuyết: H0:
H0: β2= 0
H1: β2≠ 0
- Tính giá trị tổng thể:
- So sánh và đưa ra kết luận: ts = 2.047
̂
2
=
̂
=
=
−63.78843
= −7.22
8.837885
( 3)
= 5%, cặp giả thuyết thống kê:
2
/( −1)
=
Tiêu chuẩn kiểm định:
/( − )
=
(1−
2)/(
/( −1)
=
(3;55)
0
.05
= 2.7725
19
(3;55)
Như vậy, Fqs = 22.35 > 0
.05
= 2.7725, suy ra bác bỏ H0, thừa nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 5%, mô hình hồi quy là phù hợp.
III. Khuyến nghị, giải pháp
TTCK là một trong những kênh luân chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế. Sự
biến động của giá chứng khoán, cụ thể là giá cổ phiếu, là kết quả của những thay đổi
trong nền kinh tế vĩ mô, của nhà đầu tư và của chính các công ty niêm yết. Vì vậy,
việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự thay đổi giá cổ phiếu giữ vai trò rất quan
trọng trong việc điều hành thị trường, định hướng đầu tư hiệu quả. Các nghiên cứu
về vấn đề này tuy không quá mới mẻ nhưng tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên
cứu được thực hiện, đặc biệt là trên HNX.
Nghiên cứu đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thay đổi giá cổ phiếu niêm yết trên HNX Kết quả nghiên cứu này phù hợp
21