TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
--------------o0o-------------
BÀI GIỮA KỲ
MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP BÌNH
QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM NĂM 2018”
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Chu Thị Mai Phương
Lớp tín chỉ:
KTE309(20192).2
Nhóm thực hiện:
Nhóm 17
Hoàng Thị Anh Thư
1813310159
Nguyễn Thị Thùy Dung
1811110130
Nguyễn Thị Hằng
2.1. Xây dựng mô hình..................................................................................9
2.2. Mô tả dữ liệu.........................................................................................10
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................12
3.1. Mô tả thống kê và tương quan giữa các biến........................................12
3.1.1. Mô tả thống kê...............................................................................12
3.1.2. Ma trận tương quan giữa các biến................................................13
3.2. Kết quả ước lượng mô hình..................................................................14
3.3. Kiểm định mô hình...............................................................................15
3.3.1. Kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy..............................15
3.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình...............................................16
3.4. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật và sai sót của mô hình...........16
3.4.1. Kiểm định bỏ sót biến....................................................................16
3.4.2. Kiểm định đa cộng tuyến...............................................................17
3.4.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi...........................................18
3.4.4. Kiểm định tự tương quan...............................................................20
3.4.5. Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu..........................................20
3.4.6. Thảo luận.......................................................................................20
KẾT LUẬN.....................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................23
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Giải thích các biến trong mô hình.............................................................9
Bảng 2: Số liệu khảo sát thu nhập bình quân đầu người của 61 địa phương ở
Việt Nam năm 2018........................................................................................................10
Bảng 3: Mô tả thống kê các biến...........................................................................12
Bảng 4: Tương quan giữa các biến.......................................................................13
Bảng 5: Ước lượng mô hình bằng phương pháp OLS........................................14
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Thu nhập bình quân đầu người của địa phương
Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh “mức thu
nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư”. Thu nhập bình quân đầu người được tính
toán trên cơ sở cuộc khảo sát mức sống dân cư hộ gia đình do Tổng cục Thống kê điều tra định
kỳ 2 năm/lần.
Để tính được chỉ tiêu này, trước hết phải tính được thu nhập của hộ dân cư. Thu nhập của
hộ dân cư là toàn bộ số tiền và giá trị của hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ dân cư và
các thành viên của hộ nhận được trong 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.
Thu nhập bình quân đầu người của địa phương là tổng thu nhập cá nhân chia cho tổng
dân số của địa phương.
1.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là
hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập
cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở
sản xuất kinh doanh này.
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở
một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý
là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu
tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường
hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty
con" hay "chi nhánh công ty".
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh
tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền
kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản
Cơ sở y tế là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe bao gồm bệnh viện, viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Bệnh viện là cơ sở y tế được tổ chức tương đối hoàn chỉnh với quy mô như: Có các
chuyên khoa, phòng mổ, phòng xét nghiệm, các phương tiện phục vụ cho việc chẩn đoán
bệnh, đội ngũ cán bộ y tế gồm các bác sĩ, y sĩ, y tá... Bệnh viện có chức năng chăm sóc
sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh nội, ngoại trú; phòng bệnh, giáo dục sức khỏe;
nghiên cứu đào tạo cán bộ. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên
khoa.
Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng là cơ sở y tế có chức năng tiếp nhận
những người ốm yếu hoặc sau khi điều trị bệnh cần được bồi dưỡng, nghỉ ngơi để tăng
thêm sức khoẻ hoặc phục hồi chức năng cho các bộ phận của cơ thể.
Phòng khám đa khoa khu vực là cơ sở y tế có chức năng khám chữa bệnh cho cán
bộ, nhân dân ở cơ sở thuộc tuyến quận, huyện, thị xã hoặc một cụm xã, phường.
Trạm y tế xã, phường, thị trấn là cơ sở y tế, là tuyến đầu tiên thực hiện các hoạt
động khám, chữa bệnh, ghi chép và chăm sóc sức khỏe như phát hiện và báo cáo kịp thời
các bệnh dịch lên tuyến trên.
Cơ sở y tế là một yếu tố xã hội phản ánh chất lượng đời sống của địa phương. Vì vậy, kỳ
vọng số cơ sở y tế/km2 tăng thì thu nhập bình quân đầu người cũng tăng theo.
1.5. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người theo địa phương
Ngoài các yếu tố nêu trên, còn nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khác cũng ảnh hưởng tới thu
nhập bình quân đầu người của địa phương, có thể kể đến như dân số và diện tích.
Tuy nhiên biến tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đã có thể giải thích thay cho biến dân số, nên
chúng em loại bỏ biến dân số ra khỏi mô hình. Tương tự, chúng em bỏ biến diện tích vì đã có
biến số cơ sở y tế/km2 giải thích. Việc loại bỏ 2 biến này sẽ làm tăng mức ý nghĩa của các biến
còn lại.
Do giới hạn của bài tiểu luận, chúng em muốn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của 3 yếu
tố Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương, Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và
Số cơ sở y tế/km2 lên Thu nhập bình quân đầu người của các địa phương ở Việt Nam.
STT
Kí hiệu biến
Nội dung
Đơn vị
Dấu kì vọng
1
ICO
Thu nhập bình quân đầu người hàng
tháng
Nghìn
đồng/tháng
2
Cap
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Triệu USD
+
cục Thống kê Việt Nam năm 2018.
Bảng 2: Số liệu khảo sát thu nhập bình quân đầu người của 61 địa phương ở Việt
Nam năm 2018
Tỉnh
Dân số
( nghìn
người )
Diện tích
( km2 )
Số cơ sở
y tế
Vĩnh Phúc
1,066.00
1,238.60
162.00
Bắc Ninh
Quảng Ninh
1,178.60
1,224.60
822.70
3,874.70
12,572.5
0
5,976.40
13.40
9.70
251.00
7,449.20
14,464.5
0
926.00
1,570.50
179.00
308.00
3,597.50
511.30
9.60
4.30
803.70
10.70
Hà Giang
816.10
7,914.90
212.00
10.00
12.40
Cao Bằng
529.80
6,707.90
231.00
72.00
7.50
Bắc Kạn
319.00
18.00
Yên Bái
800.10
6,886.30
214.00
204.10
14.40
Thái Nguyên
1,227.40
3,536.40
213.00
7,260.40
11.50
Lạng Sơn
768.70
0.03539591
0.17632850
2
0.16433154
4
0.19330453
6
0.196115887
0.14991284
1
0.15065343
7
0.12408388
4
0.02678492
5
0.03443700
7
0.02716384
7
0.02846283
6
0.03336518
4
0.03107619
5
0.06023074
3
0.03184789
9
287.00
865.70
8.90
Điện Biên
557.40
9,562.90
161.00
0.00
13.30
Lai Châu
436.00
9,068.80
133.00
4.00
16.60
519.50
10,643.1
0
Nghệ An
Hà Tĩnh
3,105.50
1,266.70
16,492.70
5,997.30
518.00
282.00
1,670.00 13.10
11,593.00 10.70
Quảng Bình
877.70
8,065.30
174.00
381.00
1,487.70
1,285.40
10,438.40
72.00
283.00
4,398.80
5,763.80
12.50
9.10
Quảng Ngãi
1,251.50
5,152.00
206.00
1,097.50
8.10
Bình Định
1,524.60
11.20
Bình Thuận
1,222.70
7,812.80
141.00
3,541.10
7.40
Kon Tum
507.80
9,689.60
129.00
82.00
13.40
Gia Lai
Đắk Lắk
1,417.30
9,773.60
188.00
458.60
11.60
Bình Phước
956.40
6,871.50
128.00
1,436.40
10.90
8.90
0.08122718
1
0.01683589
7
0.01466566
7
0.01664973
5
0.01569476
0.01227822
5
0.01923549
2
0.01862766
5
2,367.00
1,222.00
1,314.00
1,290.00
1,922.00
2,206.00
1,818.00
2,074.00
2,249.00
2,041.00
2,593.00
4,369.00
2,182.00
2,149.00
2,596.00
2,350.00
2,904.00
2,330.00
2,702.00
1,947.00
1,946.00
2,321.00
196.00
1,092.00
1,490.60
1,989.50
4,491.90
100.00
214.00
Tiền Giang
1,740.20
2,508.60
207.00
Bến Tre
Trà Vinh
1,265.20
1,040.50
2,359.50
2,341.20
185.00
122.00
1,257.90
1,409.00
105.00
Hậu Giang
772.50
1,602.40
95.00
Sóc Trăng
1,312.50
3,311.60
123.00
Bạc Liêu
886.20
2,468.70
75.00
0.07840644
781.40
2.10
2
2,442.00
2,940.60 9.00
0.052110029 2,213.00
0.08156821
478.70
6.00
5
2,372.00
0.05060968
118.20
5.30
4
2,678.00
182.10
3.70
0.0520259
2,909.00
0.02488776
3,076.00 7.10
9
3,001.00
0.07452093
618.20
9.50
7
3,347.00
5.50
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả thống kê và tương quan giữa các biến
3.1.1. Mô tả thống kê
Bảng 3: Mô tả thống kê các biến
Biến số
Cap
Nag
Med
Ico
Số quan sát
Giá trị
61
61
61
61
trung bình
3604.74
9.75
0.05
2628.16
Độ lệch
Biến cap ( vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đơn vị: triệu USD )
o Giá trị trung bình của dữ liệu : 3604.74
o Giá trị nhỏ nhất của dữ liệu : 0
o Giá trị lớn nhất của dữ liệu : 27089
o Độ lệch chuẩn: 6211.52. Có thể thấy độ chênh lệch rất lớn nên không thể
đánh giá qua giá trị trung bình để đưa ra một mức kết quả chung. Điều này
thể hiện tầm quan trọng của việc xây dựng mô hình kinh tế lượng.
-
Biến nag ( tỉ suất gia tăng sân số tự nhiên, đơn vị : phần trăm )
o Giá trị trung bình của dữ liệu: 9.75
o Giá trị nhỏ nhất của dữ liệu: 2.1
o Giá trị lớn nhất của dữ liệu : 18
o Độ lệch chuẩn: 3.41 cho thấy mức độ dao động của các biến xung quanh
giá trị trung bình là không quá lớn
-
Biến med ( số cơ sở y tế / km2 )
o Giá trị trung bình của dữ liệu: 0.05
o Giá trị nhỏ nhất của dữ liệu: 0
o Giá trị lớn nhất của dữ liệu : 0.19
o Độ lệch chuẩn: 0.04 là khá nhỏ
-
Biến ico ( thu nhập bình quân hàng tháng, đơn vị: nghìn đồng/ tháng )
o Giá trị trung bình của dữ liệu: 2628.16
Nguồn: Nhóm tác giả tự tính toán từ số liệu
Từ bảng 4 có thể rút ra một số nhận xét:
-
r( cap,ico) = 0.7141, biến FDI tương quan cùng chiều với thu nhập bình quân hàng
tháng. Trên cơ sở tương quan này, có thể cho rằng dấu của hệ số hồi quy là cùng
dấu. Mức độ tương quan giữa hai biến là mạnh.
-
r( nag, ico)= -0.2420, biến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tương quan yếu với thu nhập
bình quân hàng tháng. Trên cơ sở này, có thể cho rằng dấu của hệ số hồi quy là trái
dấu.
-
r(med,ico)= 0.3825, biến mật độ cơ sở y tế tương quan cùng chiều với thu nhập bình
quan hàng tháng. Trên cơ sở này, có thể cho rằng dấu của hệ số hồi quy là cùng
dấu. Mức độ tương quan yếu.
-
Tương quan giữa các biến độc lập yếu.
-
Kỳ vọng về dấu của các hệ số tương quan là chính xác.
Có thể giải thích về sự tương quan giữa các biến như sau:
ico
cap
nag
med
_cons
Coef.
Std. Err.
0.094443 0.011478
-49.8418 21.1607
7
4178.699 1506.70
2
2538.065 250.037
7
T
8.23
-2.36
P>t
0
0.022
2.77
10.15
Number of obs
F(3, 57)
Prob > F
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ số liệu
Dựa vào Bảng 5, ta có mô hình ước lượng sau:
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình:
có nghĩa là khi các yếu tố khác bằng 0, giá trị trung bình của thu nhập bình
quân đầu người hàng tháng là 2538.065 (nghìn đồng)
nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, tỉnh thành nào có thêm 1 (triệu USD)
đầu tư quốc tế thì thu nhập bình quân đầu người trung bình tăng 0.094443
nghìn đồng/tháng.
Source
SS
Model 27983628
Residual 16879704
Total
44863332
Df
3
57
60
MS
9327876
296135
747722
nghĩa là khi các yếu tố khác
Xét cặp giả thuyết :
Từ bảng 5 ta có P-value = 0.007 < α = 0.05. Suy ra bác bỏ .
Vậy hệ số góc của biến med có ý nghĩa thống kê.
3.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Xét cặp giả thiết thống kê:
Tương đương :
Từ bảng 5 kết quả ước lượng mô hình, ta thu được kết quả : F(3,57) = 31.50 và Pvalue = 0 < α = 0.05.
Suy ra bác bỏ Mô hình phù hợp
Kết luận: Mô hình xem xét phù hợp.
3.4. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật và sai sót của mô hình
3.4.1. Kiểm định bỏ sót biến
Xét cặp giả thuyết:
Sử dụng kiểm định Ramsey’s RESET ta thu được kết quả:
Bảng 6: Kiểm định bỏ sót biến
Ramsey RESET test using powers of the fitted values of ico
Ho: model
has no omitted variables
F(3, 54) =
2.76
Prob > F =
0.0510
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ số liệu
0.920106
0.944895
Cap
1.03
0.970965
Mean VIF
1.06
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ số liệu
Từ bảng 7 ta thấy do các giá trị vif đều nhỏ hơn 10 nên có thể kết luận chưa có dấu
hiệu của đa cộng tuyến trong mô hình.
Dấu hiệu 3: Xét tương quan giữa các biến độc lập.
Từ bảng 4 tương quan giữa các biến, ta có:
r(cap,nag) = 0.0128;
r(cap,med) = 0.1620;
r(nag,med) = -0.2797.
Có thể thấy tương quan giữa các biến độc lập thấp (r
- Bước 4: Tính thống kê nR 2
- Bước 5: Nếu thì bác bỏ
Nếu thì không bác bỏ .
Xét cặp giá thuyết:
Thực hiện kiểm định White về phương sai sai số thay đổi trên phần mềm
Stata ta thu được kết quả:
Bảng 8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi
chi2(9)
Prob>chi2
13.41
0.1449
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
từ số liệu
Source
chi2
df
Heteroskedasticity 13.41
9
Skewness
3.4.4. Kiểm định tự tương quan
Do dữ liệu ở đề bài là dữ liệu chéo, không phải dữ liệu chuỗi thời gian nên mô hình
không mắc khuyết tật tự tương quan.
Kết luận: Mô hình không mắc khuyết tật tự tương quan.
3.4.5. Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
Xét cặp giả thuyết:
Để kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu, ta thực hiện tạo phần dư, sau đó dùng lệnh
sktest trong phần mềm Stata, ta thu được kết quả:
Bảng 9: Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
Biến
Số quan sát
Pr (độ nghiêng)
Pr (độ nhọn)
Adj chi2(2)
Prob > chi2
e (phần dư)
61
0.0990
0.0544
6.03
tháng và tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là quan hệ nghịch biến. Ngoài ra, vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tác động mạnh mẽ tới thu nhập bình quân đầu người của các vùng.
Những điều này phù hợp với lý thuyết kinh tế.
Qua quá trình nghiên cứu, chúng em xin đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng thu
nhập bình quân đầu người của các địa phương ở Việt Nam:
Một là, đối với 1 quốc gia đang phát triển như Việt Nam, chúng ta cần có các biện
pháp và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước và trong
tỉnh. Bên cạnh đó cũng cần biết tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng 1
cách có hiệu quả các nguồn vốn ấy vào phát triển kinh tế xã hội, cũng như nâng cao sự
tác động của nguồn vốn đó vào thu nhập bình quân của tỉnh, khu vực, hay cả đất nước.
Hai là, để nâng cao thu nhập bình quân cho 1 tỉnh hay khu vực thì trước hết chính
phủ và cơ quan lãnh đạo tỉnh và khu vực cần chú ý và trọng tâm nâng cao chất lượng và
số lượng cơ sở y tế trong khu vực cũng như các điều kiện sống khác nhằm nâng cao chất
lượng của người dân khu vực và từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả làm việc của
người dân và thu nhập của cả vùng.
Ba là, tuyên truyền cho người dân về tác động của gia tăng dân số đến cuộc sống,
cũng như các vấn đề về thu nhập và an sinh xã hội. Từ đó nên có các biện pháp hạn chế
tốc độ gia tăng dân số tự nhiên và các biện pháp kiểm soát dân số hiệu quả để giữ ổn định
thu nhập cho người dân.
KẾT LUẬN
Dựa trên những kiến thức kinh tế và nghiên cứu định lượng, nhóm chúng em đã tiến
hành xây dựng, kiểm định, và khắc phục khuyết tật của mô hình thể hiện sự ảnh hưởng
của các yếu tố: Vốn đầu tư nước ngoài, Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, Mật độ cơ sở y tế đến
Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh của Việt Nam năm 2018. Qua việc kiểm định
về hệ số hồi quy và độ phù hợp của mô hình, nhóm đã có thể đánh giá về tác động của
các yếu tố trên đến thu nhập bình quân đồng thời đề xuất các giải pháp cũng như rút ra