tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lúa của 15 tỉnh thành giai đoạn 2007 2016 - Pdf 64

MỤC LỤC
1 Lời mở đầu................................................................................................................. 2
1.1

Lí do chọn đề tài..................................................................................................2

1.2

Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2

2

Cơ sở lý thuyết...........................................................................................................3

3

Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3

4

3.1

Mô hình nghiên cứu............................................................................................3

3.2

Biến số và thước đo.............................................................................................3

3.3

Dữ liệu.................................................................................................................4

Bảng 3.2. Bảng miêu tả kỳ vọng....................................................................................................
Bảng 4.1. Mô tả thống kê các biến.................................................................................................
Bảng 4.2. Mô tả tương quan các biến...........................................................................................
Bảng 4.2a. Bảng kết quả hồi quy MH0.........................................................................................
Bảng 4.2b. Bảng kết quả hồi quy MH1.........................................................................................
Bảng 4.2c : Kết quả ước lượng......................................................................................................
Bảng 4.2d. Bảng kết quả hồi quy MH2.........................................................................................

2


1

1 Lời mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, nền kinh tế của nước ta rất đa dạng và phong phú, phụ thuộc
vào điều kiện khí hậu cũng như ưu điểm của từng vùng để phát triển. Tuy nhiên, nhìn
chung ngành nông nghiệp ngày càng phát triển do có sự giúp đỡ của máy móc công
nghiệp mà đặc biệt là lúa nước. Điều này được chứng mình khi Việt Nam là nước xuất
khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới. Do vậy, có thể nói, đây là một thị trường rất tiềm
năng, vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho những nhà sản xuất. Làm thế nào để làm
tăng năng suất cũng như chất lượng cây lúa, từ đó đưa ra giải pháp để khắc phục cũng
như phát huy những ưu điểm? Nhận thức được tính cấp thiết của việc trả lời câu hỏi
trên, nhóm chúng em lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sản
lượng lúa của 15 tỉnh thành giai đoạn 2007-2016” để phân tích rõ hơn các yếu tố có
ảnh hưởng đến sản lượng. Để từ đó, ta thấy được tương quan của các yếu tố không chi
trong việc sản xuất lúa nước nói riêng mà còn trong các vấn đề về lượng cung cầu khác
của nền kinh tế nói chung.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu

trong đề tài nghiên cứu “Mức độ nhạy cảm của nông nghiệp Ấn Độ đối với môi
trường” năm 2009.
2.2 Năng suất lúa trung bình
Năng suất lúa trung bình được tính bằng tổng sản lượng lúa vụ chiêm và vụ mùa
trên 2 vụ chia cho diện tích canh tác. Năng suất lúa càng cao thì sản lượng càng lớn với
cùng diện tích canh tác như nhau.
2.3 Lượng mưa
Lượng mưa là đại lượng thể hiện mức độ mưa nhiều hay ít, được đo bằng độ sâu
của nước mưa thu được trên một bề mặt phẳng, được đo bằng đơn vị milimet. Lượng
mưa là một yếu tố rất quan trọng với năng suất lúa và sản lượng lúa. Lượng mưa khan
hiếm thì cây trồng khô héo, lượng mưa quá nhiều thì cây trồng bị ngập úng, không phát
triển được, theo “Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng thủy văn và sản xuất
nông nghiệp đến năng suất lúa vùng đê bao lửng tinh An Giang” (nhóm tác giả Nguyễn
Thị Mỹ Hạnh) năm 2012 và “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu tới việc
bố trí hệ thống cây trống tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” năm 2014. Biến này
lấy từ mô hình của ba nhà khoa học thuộc đại học công nghệ Tshwane, Nam Phi.
2.4 Số giờ nắng
Số giờ nắng là tổng thời lượng nắng tính trong 1 tháng, hoặc 1 năm tùy theo mục
đích tổng hợp số liệu. Số giờ nắng có ý nghĩa quan trọng đối với cây lúa, đặc biệt là
4


vào kỳ trỗ bông, làm hạt…làm tăng hoặc giảm sản lượng lúa. Các tháng có số giờ nắng
thấp nhất năm vào đầu vụ lúa xuân nên diện tích gieo trồng lúa xuân cũng thấp hơn
nhiều so với diện tích trồng lúa mùa, nhưng về năng suất thì lúa xuân lại cao hơn so với
lúa mùa, do thời kỳ trỗ bông, làm hạt của lúa xuân vào tháng 4, tháng 5 có số giờ nắng
cao thích hợp, đảm bảo đủ lượng tích ôn của cây lúa so với thời kỳ này ở lúa mùa là
tháng 10, tháng 11 có số nắng thấp hơn. Mặt khác, tùy theo số giờ nắng mà thời vụ
gieo trồng thay đổi theo từng năm. (Theo luận văn thạc sĩ “Tác động biến đổi khí hậu
đến ngành trồng lúa tại tinh Lào Cai và đề xuất giải pháp ứng phó”, Dặng Thị Thanh

2.

lnDT +

lnNS +

3.

.lnLM +

4

.lnSGN +

5

.lnDM + ui (MH0)

6

5


Trong đó:
SL: Lượng lúa sản xuất ra trung bình của 15 tinh thành (đơn vị: nghìn tấn)
DT: Diện tích lượng lúa (đơn vị: nghìn ha)
NS: Hiệu quả của lao động trong quá trình sản xuất (đơn vị: tạ /ha)
LM: Lượng mưa trung bình trong 1 năm (đơn vị: mm)
SGN: Số giờ nắng trung bình trong khoảng thời gian 1 năm (đơn vị: giờ)
DM: Độ ẩm trung bình trong khoảng thời gian 1 năm ( đơn vị: %)

lnDM

-

3.3 Dữ liệu
Dữ liệu các biến số được trích xuất từ bảng thống kê tại trang web của Tổng cục
Thống kê tại mục Số liệu thống kê ( 01. Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu, 06.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) và đã được tổng hợp thành file dữ liệu

4

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Mô tả thống kê và mô tả tương quan các biến
4.1.1 Mô tả thống kê các biến
Mô tả thống kê của các biến được thể hiện trong bảng 4.1 dưới đây:
6


Bảng 4.1. Mô tả thống kê các biến

Variable Obs
Mean
Std. Dev.
Min
lnSL
150
5.603873
0.919815
3.443618

5.332235
4.131961
8.407601
7.985416
4.475061
với sự trợ giúp

Dữ liệu trong bảng 4.1. cho biết:
-

Số quan sát của mô hình là 150, trong đó không có biến nào bị mất quan sát

-

Giá trị TB biến lnSL là 5.6 suy ra sản lượng TB của 15 tinh giai đoạn 2007-2016
là e5.6 với giá trị xấp xi bằng 270.4 nghìn tấn cùng với đó là giá trị sản lượng nhỏ
nhất là e3.44 xấp xi 31.19 nghìn tấn và giá trị sản lượng nhỏ nhất là e 7.1 xấp xi
1211.97 nghìn tấn. Điều này cho thấy sản lượng lúa TB trong một tinh ổn định
qua các năm nhưng giữa các tinh với nhau có sự chênh lệch đáng kể do có các
yếu tố tác động như diện tích, năng suất…

4.1.2 Mô tả tương quan các biến
Mô tả tương quan của các biến được thể hiện trong bảng 4.2 dưới đây:
Bảng 4.2. Mô tả tương quan các biến

lnSL
lnDT
lnNS
lnLM
lnSGN


1
-0.0834
0.5228

1
-0.1947

1

Dữ liệu trong bảng 4.2. cho biết:
 Về mức độ tương quan của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc:

7


 r( lnSL, lnDT ) = 0.9801 > 0 nên biến lnDT tương quan cùng chiều với biến
lnSL và mức độ tương quan cao
 r( lnSL, lnNS) = 0.3183 > 0 nên biến lnNS tương quan cùng chiều với biến lnSL
và mức độ tương quan trung bình
 r( lnSL, lnLM) = -0,0819 < 0 nên biến lnLM tương quan ngược chiều với biến
lnSL và mức độ tương quan thấp
 r( lnSL, lnSGN) = -0,3749 < 0 nên biến lnSGN tương quan ngược chiều với
biến lnSL và mức độ tương quan trung bình
 r( lnSL, lnDA) = -0,0566 < 0 nên biến lnDA tương quan ngược chiều với biến
lnSL và mức độ tương quan thấp
 Về mức độ tương quan giữa các biến độc lập: nhìn chung không cao, duy chi có
biến lnLM và biến lnDA là tương quan cao với r( lnLM, lnDA) = 0.5228
4.2 Kết quả ước lượng và thảo luận
Ta có mô hình sau:


Với mức ý nghĩa

Std. Err.
0.0017
0.0078
0.0055
0.0062
0.0502
0.2241

t
587.44
127.29
-1.83
1.62
1.02
-11.22

P>t
0.000
0.000
0.069
0.107
0.308
0.000

[90% Conf. Interval]
0.9970
1.00378


khỏi mô hình.
Biến lnDA có p-value >

=> Biến lnDA không có ý nhĩa thống kê, loại khỏi mô

hình
Ta có mô hình mới:
ln(SL) =

2 ln(DT) +

ln(NS) + 4 ln(LM) + ei (mh1)

Hồi quy mô hình (mh1)

. reg lnSL lnDT lnNS lnLM
Bảng 4.2b. Bảng kết quả hồi quy MH1

lnSL
lnDT

Coef.
0.9995

Std. Err.
0.0016

T
621.73

-1.68

0.094

-0.0175

0.0014

_cons

-2.2124

0.0453

-48.8

0.000

-2.3020

-2.1228

Với mức ý nghĩa

:

Biến lnDT có p-value
Biến lnDT có ý nghĩa thống kê


0.99946
0.00161
0.9928
0.00764
-0.00807
0.00479
-2.2124
0.04534
150
0.99966
Không bỏ sót biến

MH2 (Robust)
0.99946
0.00033
0.9928
0.01129
-0.00807
0.00421
-2.2124
0.06119
150
0.99966

Không có đa cộng tuyến
MH1 mắc khuyết tật
phương sai sai số thay đổi

Đã khắc phục được bằng
MH2

0.00033
0.01129
0.00421
0.06119

T
3053.3
87.96
-1.92
-36.16

P>t
0.000
0.000
0.057
0.000

[90% Conf. Interval]
0.9988094
1.0001
0.9704946
1.01511
-0.0163935 0.00026
-2.33333
-2.09148

Kết quả hồi quy MH2 được thể hiện trong bảng 4.2d.
Ta có mô hình: lnSL = 0.9995lnDT + 0.9928lnNS – 0.008lnLM + ui
Nhận xét:
β1 = -2.212 :

tăng sản lượng. Cụ thể có những biện pháp sau:
-

Gieo trồng với mật độ phù hợp

-

Chú ý chăm sóc vào thời kỳ lúa trổ bông

-

Thu hoạch đúng thời điểm

Ngoài ra, diện tích trồng lúa cũng tác động cùng chiều đến sản lượng lúa nhưng do
diện tích đất nông nghiệp nước ta có hạn, cùng với đó nước ta đang trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên việc tác động vào diện tích trồng lúa cần
phải có những chính sách thích hợp và lâu dài hơn.
Tóm lại, trong thời gian tới nước ta cần phải xây dựng định hướng phát triển ngành
lúa gạo. Qua quá trình thảo luận, nhóm chúng em xin phép tập hợp một số giải pháp
như sau:
-

Phát triển sản xuất theo chiều sâu, nâng cao giá trị hạt lúa trên một đơn vị diện
tích đất sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng từ sản xuất lúa gạo,
tiến đến xây dựng thương hiệu

-

Giảm diện tích gieo trồng lúa ở những nơi sản xuất không có lợi thế, chuyển
sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế hơn

12


TÀI LIỆU THAM KHẢO
GS.TS. Nguyễn Quang Dong, PGS.TS. Nguyễn Thị Minh, 2015, “ Giáo trình Kinh tế
lượng”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
PGS.TS. Nguyễn Quang Dong, 1998, Bài tập Kinh tế lượng, NXB Khoa học kỹ thuật
13


PGS.TS. Nguyễn Cao Văn, TS.Trần Thái Ninh, 2006, Giáo trình Lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê
https://www.gso.gov.vn/ (Tổng cục thống kê)
https://ongbien.vn/kien-thuc-nong-nghiep/cac-bien-phap-de-tang-nang-suat-lua-dongian-va-hieu-qua-14661dt.html

14


PHỤ LỤC
Kiểm định MH1:
Kiểm định bỏ sót biến:
. estat ovtest
Ramsey RESET test using powers of the fitted values of lnSL
Ho: model has no omitted variables
F(3, 143) =

0.33

Prob > F =


Ho: Constant variance
Variables: fitted values of LNSL
chi2(1)

= 10.15

Prob > chi2 = 0.0014

15


p-value
Bác bỏ Ho hay mô hình mh1 mắc khuyết tật phương sai sai số

thay đổi.
Khắc phục: Dùng mô hình Robust (mh2)
. reg lnSL lnDT lnNS lnLM, robust
Robust
lnSL
lnDT
lnNS
lnLM
_cons

Coef.
0.9995
0.9928
-0.008
-2.212


Kiểm định MH2:
Kiểm định bỏ sót biến:

. estat ovtest

Ramsey RESET test using powers of the fitted values of LNSL
Ho: model has no omitted variables
F(3, 143) =

0.33

Prob > F =

0.8009

Ta có: p-value = 0.8009 >

=> Không bác bỏ Ho hay mô hình MH1 không bỏ

sót biến.
Kiểm định đa cộng tuyến:

Variable

VIF

1/VIF

LNDT


0.1967

2.49

150

p-value của ei >

0.3771

0.2885

=> Mô hình MH2 có phân phối của nhiễu chuẩn.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status