Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã dĩ an tỉnh bình dương - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH
BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

TRẦN THỊ HỒNG THÚY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH
BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã Số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSNGUYỄN VĂN NGÃI

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016

Viện đào tạo sau Đại Học


i

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:
Họ và tên

:TRẦN THỊ HỒNG THÚY

Giới tính: Nữ

Ngày sinh

: 13-08-1974

Nơi sinh: Bình Dương

Quê quán

:Bình Dương

Dân tộc : Kinh

Địa chỉ

: 554/13A Khu Phố Đông Thành, Phường Tân Đông Hiệp,


Học viên

Trần Thị Hồng Thúy


ii

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình
Dương” do tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và
trao đổi với giảng viên hướng dẫn, bạn bè.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực.

TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2016

Người thực hiện luận văn

Trần Thị Hồng Thúy


iii

LỜI CẢM ƠN
Xin cho tôi gởi lời cảm ơn chân thành đến:
PGS.TS Nguyễn Văn Ngãi, là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình

trình độ học vấn, lệ phí/chi phí khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Dĩ An – Bình Dương. Cuối
cùng nghiên cứu trình bày các giải pháp dựa trên phân tích trực tiếp các nhân tố
tác động đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp cho ban lãnh đạo
của các DNVVN đưa ra các giải pháp nằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng trong tương lai.


v

ABSTRACT

The thesis “Analyze the factors affecting access to credit by small and
medium enterprises (SMEs) in Di An town - Binh Duong” aims to analyze the
factors affecting the ability to access capital of small and medium enterprises
(SMEs) in Di An town - Binh Duong, measuring the impact and importance of
factors and propose solutions to help SMEs to access capital sources easily.The
study was processed by quantitative methods with questionnaire survey with a
sample size of 200 small and medium enterprises. Methods of descriptive
statistics and analysis of multivariate linear regression were used in the study.
The study results showed that the factors of gender, level of education,
fees/other costs affect the accessibility of credit for small and medium
enterprises in Di An town - Binh Duong.Finally studies presented solutions
based on direct analysis of the factors affecting the ability to access capital,
thereby helpingboard of manager of SMEs solutions in further enhancing
access the capital in the future.


vi


1.4.1. Đồi tượng nghiên cứu:............................................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:................................................................................................. 3
1.5.

Cấu trúc của luận văn:............................................................................................. 3

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:.........5
2.1.

Giới thiệu:..................................................................................................................... 5

2.2.

Cơ sở lý thuyết:.......................................................................................................... 5

2.2.1. Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng:............................................................ 5
2.2.1.1.

Khái niệm tín dụng:........................................................................................... 5

2.2.1.2.

Phân loại tín dụng:.............................................................................................. 6

2.2.1.3.

Nguyên tắc của tín dụng:................................................................................. 7

2.2.1.4.


2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước: ........................................................24
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: ......................................................25
2.4.

Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: ................................26

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu: ......................................................................... 26
2.4.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: ....................................................... 26
2.5.

Tóm tắt chương 2: ................................................................................ 28

CHƯƠNG 3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .... 29

3.1.
3.2.

Giới thiệu: ............................................................................................. 29
Tổng quan tình hình phát triển kinh tế của thị xã Dĩ An – Bình Dương:
.............................................................................................................. 29

3.3.

Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An: ..31

3.3.1. Tỷ lệ tiếp cận vay và vốn vay được còn thấp, nợ xấu tăng nhanh, tài sản
đảm bảo vay khó khăn: ......................................................................... 32
3.3.2. Tái cơ cấu nợ và hiệu ứng giảm lãi vay còn chậm: .............................. 32
3.3.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DN vừa và nhỏ tại Bình Dương: ...............34
3.3.4. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của DNVVN: ................................. 37


4.2.

Thông tin mẫu nghiên cứu: .................................................................. 45

4.3.

Phân tích thống kê mô tả: ..................................................................... 45

4.4.

Phân tích hồi quy: ................................................................................. 50

4.5.

Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: ............................................ 52

4.5.1. Kiểm định Omnibus: ............................................................................ 52
4.5.2. Mức độ dự báo tính chính xác của mô hình: ........................................ 53
4.6.

Kiểm định giả thuyết: ........................................................................... 53

4.7.

Thảo luận kết quả: ................................................................................ 55

4.7.1. Kết quả nghiên cứu từ các phân tích thực trạng DNVVN: .................. 55
4.7.2. Một số hàm ý với nhà quản trị: ............................................................ 55
4.7.2.1. Tăng cường đào tạo, tập huấn cho các DN: .................................... 55

5.1.

Kết luận:........................................................................................................................ 59

5.2.

Kiến nghị:..................................................................................................................... 59

5.2.1. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân và các ban ngành có liên quan:............59
5.2.2. Đối với ngân hàng cho vay:................................................................................... 60
5.2.3. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:...................................................................... 60
5.3.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:.......................................................... 60

5.3.1. Những hạn chế:.......................................................................................................... 62
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo:................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO:.................................................................................................. 62
PHỤ LỤC 1: Bảng các câu hỏi phỏng vấn tình hình tiếp cận vốn tín dụng tại
các DNVVN trên địa bàn thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.


x
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI

Trang
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu:....................................................................................... 44


xi

CP

:

Cổ phần

CNXD

:

Công nghiệp xây dựng

DN

:

Doanh nghiệp

DNVVN

:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNTN

:

Doanh nghiệp tư nhân


:

Kế hoạch và đầu tư

TD

:

Tín dụng

TP

:

Thành phố

TM-DV

:

Thương mại - dịch vụ

GDP

:

Tổng thu nhập quốc dân

IFC


khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, việc tiếp cận nguồn tín dụng và mặt bằng
sản xuất.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của kinh tế Việt
Nam nói chung, cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nói riêng. Doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) là nguồn động lực, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp
lớn, trong đó phát triển có nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp – xây dựng
- dịch vụ. Các DNVVN phần lớn thường gặp nhiều khó khăn nhất là về vốn,


3
công nghệ sản xuất, mặt bằng sản xuất, nên đòi hỏi phải có huy động được
nguồn vốn và cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn đó (tín dụng ưu đãi, các
kênh huy động vốn và ưu đãi về thuế suất). Các DNVVN đều có mục tiêu
chung trong lĩnh vực kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, phát huy hiệu quả huy
động vốn từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế nhằm mục đích đáp ứng
nhu cầu về vốn cho mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp. Tại thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dương các DNVVN đóng góp vào cho quá trình Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và
phát triển kinh tế bền vững địa phương.
Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, các DNVVN tại thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ để tồn
tại và phát triển.Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp
trong việc đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất.Tuy
nhiên, vấn đề khả năng huy động vốn đang là vấn đề nang giải cho các
DNVVN tại thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương. Các doanh nghiệp này luôn trong
tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng. Hậu quả dẫn đến của
tình trạng này, là các DNVVN phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành
sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trường, sự am hiểu của pháp

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An.
Phạmvi thời gian: Từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2015
1.5. Cấu trúc của luận văn
Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau
Chương 1: MỞ ĐẦU
Giới thiệu khái quát về tầm quan trọng và sự cần thiết nghiên cứu của đề
tài, nêu lên mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín
dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay DNVVN cũng như những


5
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.Trình bày mô
hình nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Chương này nêu và phân tích một cách tổng quát về thực trạng tiếp cận
tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An. trình bày phương pháp thu thập dữ
liệu, phương pháp phân tích dữ liệu.
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả phân tích dựa trên số
liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại thị xã Dĩ An. Trên cơ sở đó
phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
DNVVN, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động

dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết trả
với lượng giá trị lớn theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang
người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kì hạn
xác định nào đó. Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với
người cho vay; Khoản vay sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được
người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền,
vật chất (tín dụng thương mại), tài sản (tín dụng thuê mua); Tín dụng là sự vay
mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín
dụng bằng chữ ký.
Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao
quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác,
không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn


7
và phải được hoàn trả. (3) Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn
được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
Các tổ chức tín dụng: Theo Luật các Tổ chức tín dụng, điều 20 quy
định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật

các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh
doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền
gửi để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán”.
Tín dụng ngân hàng: Theo Lê Thị Mận (2010), nêu khái niệm tín dụng
ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một
bên là khách hàng của ngân hàng thương mại. Tín dụng ngân hàng là quan hệ
tín dụng bằng tiền giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và
bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ tể kinh tế khác) trong đó bên cho
vay ứng trước vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất

Phân theo đối tượng tín dụng thì có (1) Tín dụng vốn lưu động, là loại tín
dụng cấp vốn để hình thành vốn lưu động như dự trữ hàng, mua nguyên nhiên
vật liệu; (2) Tín dụng vốn cố định, là loại tín dụng cấp phát để hình thành tài
sản cố định, đầu tư máy móc thiết bị.
Ngoài ra, phân loại theo mục đích sử dụng vốn, thì có tín dụng sản xuất
và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
2.2.1.3.

Nguyên tắc của tín dụng

Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của
khách hàng bất luận lý do gì đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng
thường chủ động phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu
quả, bảo đảm khả năng sinh lợi cho đơn vị và ngân hàng. Sự lựa chọn này dựa
trên nguyên tắc tín dụng, được Ngân hàng nhà nước quy định, cụ thể là:
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định,
theo nguyên tắc này ngân hàng, tổ chức tín dụng tùy theo tình hình thực tế xây
dựng kế hoạch kinh doanh, dòng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Với
nguồn gốc vốn huy động từ khoản tiền gửi của khách hàng nên Ngân hàng phải
trả gốc và lãi theo cam kết. Do vậy, các khoản vốn cho vay cũng thực hiện theo
nguyên tắc này.
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận với
ngân hàng, những thỏa thuận không trái với quy định hiện hành của luật pháp
và các quy định hiện hành của ngành, theo nguyên tắc đồng thuận. Thực hiện
nguyên tắc này ngân hàng sẽ quản lý khách hàng của mình sử dụng vốn đúng
với mục đích, yêu cầu, nội dung quy mô, tiến độ thực hiện dự án đã được thẩm
định có hiệu quả. Nếu khách hàng không sử dụng đúng mục đích tài trợ được



lượng tiền trong lưu thông, cứng ứng tiền từ nơi thừa qua nơi thiếu … góp phần
ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội nhờ việc thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng, cung cấp hàng hóa phục vụ tốt cho người dân, khai thác
mọi tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động để sản xuất…thu hút và tạo việc
làm cho xã hội.
2.2.1.6.

Rủi ro tín dụng

“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của
TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết”. (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 2/04/2005 của


10
thống đốc NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD)
Từ khái niệm trên, các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng bao gồm:
Rủi ro tín dụng khi người vay không trả đúng hạn nghĩa vụ trả nọ theo
hợp đồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của NH.Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở
mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn được, nó mang tính
khách quan, chúng ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại
do chúng gây ra. Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ ảnh hường đến hoạt động kinh
doanh của NH.
2.2.1.7.

Thị trường tín dụng

2.2.2.1.

Khái niệm

Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung về doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN). Tiêu chí để xác định DNVVN cũng rất đa dạng và phong phú:
Tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố
định, số lượng lao động được sử dụng thường xuyên, lợi nhuận, vốn bình quân
cho một lao động.
Trước năm 1998, ở Việt Nam có nhiều quan điểm về DNVVN như: Số lao
động dưới 500 người, giá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng, số dư vốn lưu
động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dưới 20 tỷ đồng.
Cũng có quan điểm phân lạo DNVVN theo lĩnh vực: Trong lĩnh vực sản
xuất, những doanh nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng và số lao động dưới 100
người là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 10 tỷ đồng và số
lao động từ 100 đến 500 người là doanh nghiệp vừa. Trong thương mại và dịch
vụ, doanh nghiệp có số vốn dưới 500 triệu đồng và dưới 50 lao động là những
doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và từ
50 tới 250 lao động là các doanh nghiệp vừa.
Hiện tại, khái niệm DNVVN được xác định dưa trên 2 tiêu chí: Tổng vốn đầu

tư: Số lao động sử dụng: Đây là tiêu chí không dễ dàng chịu ảnh hưởng của
những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng như những thay đổi
trong giá trị đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau. Theo Nghị
định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN, "DNVVN” là doanh
nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và lao động dưới 300 người".
Nghị định trên áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: Các doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành lập và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status