Header Page 1 of 137.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
TRẦN THỊ HỒNG THÚY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
Footer Page 1 of 137.
Header Page 2 of 137.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
TRẦN THỊ HỒNG THÚY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã Số: 60340102
(Trƣờng Đại học Nông Lâm TP.HCM)
Ngày
tháng
năm 2016
Ngày
tháng
năm 2016
Ngày bảo vệ luận văn, TP.HCM, Ngày 18 tháng 06 năm 2016
Viện đào tạo sau Đại Học
Footer Page 3 of 137.
Header Page 4 of 137.
i
LÝ LỊCH KHOA HỌC
1. SƠ LƢỢC LÝ LỊCH:
Họ và tên
:TRẦN THỊ HỒNG THÚY
3. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC:
Từ 2000 đến 2015 làm việc tại Ban dân vận Thị uỷ Dĩ An- Tỉnh Bình
Dƣơng
Chức vụ: Phó Trƣởng Ban dân vận thịu ủy
Từ tháng 9/2015 đến nay : làm việc tại Văn Phòng Thị uỷ Dĩ An- Tỉnh
Bình Dƣơng
Chức vụ: Thị ủy viên – Chánh Văn phòng thị ủy Dĩ An
Tôi cam đoan khai đúng sự thật.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày20 tháng 02 năm 2016
Học viên
Trần Thị Hồng Thúy
Footer Page 4 of 137.
Header Page 5 of 137.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận
vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình
Dƣơng” do tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và
trao đổi với giảng viên hƣớng dẫn, bạn bè.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng
Trần Thị Hồng Thúy
Footer Page 6 of 137.
năm 2016
Header Page 7 of 137.
iv
TÓM TẮT
Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng
tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình
Dƣơng” nhằmphân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở tại thị xã Dĩ An – Bình
Dƣơng, đo lƣờng mức độ tác động và tầm quan trọng của các yếu tố đến khả
năng tiếp cận vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giúp các DNVVN có thể
tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễ dàng. Nghiên cứu đƣợc thực hiện
bằng phƣơng pháp định lƣợng thông qua phƣơng pháp thu thập số liệu là sử
dụng bảng câu hỏi điều tra với kích thƣớc mẫu là 200 doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến đƣợc
sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố giới tính,
trình độ học vấn, lệ phí/chi phí khác ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Dĩ An – Bình Dƣơng. Cuối
cùng nghiên cứu trình bày các giải pháp dựa trên phân tích trực tiếp các nhân tố
tác động đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp cho ban lãnh đạo
của các DNVVN đƣa ra các giải pháp nằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng trong tƣơng lai.
MỤC LỤC
Trang
LÝ LỊCH KHOA HỌC: .................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN: ........................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN: ................................................................................................ iii
TÓM TẮT: ...................................................................................................... iv
MỤC LỤC: ...................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI: ................................................. x
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI: ................................................... xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT: .......................................... xii
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU ................................................................................. 1
1.1.
Lý do chọn đề tài: ................................................................................. 1
1.2.
Tính cấp thiết của đề tài: ...................................................................... 1
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................ 2
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tồng quát: ............................................................ 2
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: ................................................................. 3
1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................. 3
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ....................................................... 3
Điều kiện bảo đảm tín dụng: ........................................................... 8
2.2.1.5.
Vai trò của tín dụng: ....................................................................... 8
Footer Page 9 of 137.
Header Page 10 of 137.
vii
2.2.1.6.
Rủi ro tín dụng: ............................................................................... 8
2.2.1.7.
Thị trƣờng tín dụng: ........................................................................ 9
2.2.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ:.................................................................... 10
2.2.2.1.
Khái niệm:....................................................................................... 10
2.2.2.2.
Đặc điểm của DNVVN: .................................................................. 11
Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: ................................ 26
2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu: ......................................................................... 26
2.4.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: ....................................................... 26
2.5.
Tóm tắt chƣơng 2: ................................................................................ 28
CHƢƠNG 3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .... 29
3.1.
Giới thiệu: ............................................................................................. 29
3.2.
Tổng quan tình hình phát triển kinh tế của thị xã Dĩ An – Bình Dƣơng:
.............................................................................................................. 29
3.3.
Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An: .. 31
3.3.1. Tỷ lệ tiếp cận vay và vốn vay đƣợc còn thấp, nợ xấu tăng nhanh, tài sản
đảm bảo vay khó khăn: ......................................................................... 32
3.3.2. Tái cơ cấu nợ và hiệu ứng giảm lãi vay còn chậm: .............................. 32
3.3.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DN vừa và nhỏ tại Bình Dƣơng: ............... 34
3.3.4. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của DNVVN: ................................. 37
3.3.4.1.
Tóm tắt chƣơng 3: ................................................................................ 44
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: ................... 45
4.1.
Giới thiệu: ............................................................................................. 45
4.2.
Thông tin mẫu nghiên cứu: .................................................................. 45
4.3.
Phân tích thống kê mô tả: ..................................................................... 45
4.4.
Phân tích hồi quy: ................................................................................. 50
4.5.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: ............................................ 52
4.5.1. Kiểm định Omnibus: ............................................................................ 52
4.5.2. Mức độ dự báo tính chính xác của mô hình: ........................................ 53
4.6.
Kiểm định giả thuyết: ........................................................................... 53
Footer Page 11 of 137.
Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ chi nhánh:............................. 57
Header Page 12 of 137.
4.7.2.7.
4.8.
ix
Thƣờng xuyên đẩy mạnh hoạt động xử lý nợ và thu hồi nợ:.......... 57
Tóm tắt chƣơng 4: ................................................................................ 58
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: .............................................. 58
5.1.
Kết luận: ............................................................................................... 59
5.2.
Kiến nghị: ............................................................................................. 59
5.2.1. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân và các ban ngành có liên quan: ......... 59
5.2.2. Đối với ngân hàng cho vay: ................................................................. 60
5.2.3. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: ....................................................... 60
5.3.
Bảng 3.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phƣờng thuộc thị xã Dĩ
An, Bình Dƣơng: ............................................................................. 31
Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa DNVVN với cán bộ tín dụng ngân hàng: .......... 37
Bảng 3.3: Nguyên nhân hạn chế sử dụng hình thức tín dụng thuê tài chính của
các DNVVN: .................................................................................. 39
Bảng 4.1: Thống kê một số đặc điểm về DNVVN trong mẫu điều tra: .......... 46
Bảng 4.2: Mô tả đặc trƣng của DNVVN tại thị xã Dĩ An trong mẫu điều tra:
......................................................................................................................... 47
Bảng 4.3: Nguyên nhân DNVVN không vay vốn tín dụng: ........................... 49
Bảng 4.4: Nguồn vay vốn của các DNVVN tại Dĩ An: .................................. 50
Bảng 4.5: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN:
......................................................................................................................... 51
Bảng 4.6: Kiểm định mô hình: ........................................................................ 53
Bảng 4.7: Mức độ dự báo: ............................................................................... 54
Bảng 4.8: Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu: .................................... 55
Footer Page 14 of 137.
Header Page 15 of 137.
xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BLTD
:
Bảo lãnh tín dụng
KH & ĐT
:
Kế hoạch và đầu tƣ
KTTN
:
Kinh tế tƣ nhân
NH
:
Ngân hàng
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
:
Ủy ban Nhân dân
IFC
:
Công ty tài chính quốc tế
TIẾNG ANH
Footer Page 15 of 137.
2
Header Page 16 of 137.
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Nam nói chung và tỉnh Bình Dƣơng nói riêng trong việc thúc đẩy phát triển
kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ, thu
hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế…Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam đã có nhiều chính sách
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng giai đoạn 5 năm.
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam,
thuộc tỉnh Bình Dƣơng. Thời gian qua cùng với sự cố gắng từ ban lãnh đạo thị
xã cũng nhƣ những ngƣời dân tại Dĩ An, thị xã đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể và vƣơn lên thành một trong những huyện, thị thành phố có tốc độ tăng
trƣởng cao nhất tỉnh Bình Dƣơng. Song song đó, sự đóng góp đáng kể vào tốc
độ tăng trƣởng kinh tế cao của Dĩ An thuộc về các doanh nghiệp vừa và nhỏ
hiện đại hóa, cũng nhƣ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng và
phát triển kinh tế bền vững địa phƣơng.
Hiện nay, với xu hƣớng hội nhập và phát triển kinh tế, các DNVVN tại thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ để tồn
tại và phát triển.Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp
trong việc đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất.Tuy
nhiên, vấn đề khả năng huy động vốn đang là vấn đề nang giải cho các
DNVVN tại thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng. Các doanh nghiệp này luôn trong
tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng. Hậu quả dẫn đến của
tình trạng này, là các DNVVN phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành
sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trƣờng, sự am hiểu của pháp
luật còn thấp và bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn.
Đặc biệt, nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề nóng
luôn đƣợc các cơ quan, ban ngành, các tổ chức quan tâm, tìm giải pháp tháo gỡ.
Nhằm giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An tiếp cận đƣợc nguồn
vốn tín dụng dễ dàng hơn, tháo gỡ những khó khăn, tác giả đã chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài nhằm tìm ra đâu là nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng tiếp cận các nguồn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An
Footer Page 17 of 137.
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An.
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An.
Phạmvi thời gian: Từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2015
1.5. Cấu trúc của luận văn
Đề tài nghiên cứu đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng nhƣ sau
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU
Giới thiệu khái quát về tầm quan trọng và sự cần thiết nghiên cứu của đề
tài, nêu lên mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này, trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín
dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay DNVVN cũng nhƣ những
Footer Page 18 of 137.
Header Page 19 of 137.
5
nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.Trình bày mô
hình nghiên cứu thực nghiệm.
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Chƣơng này nêu và phân tích một cách tổng quát về thực trạng tiếp cận
tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An. trình bày phƣơng pháp thu thập dữ
Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng
2.2.1.1.
Khái niệm tín dụng
Theo Lê Văn Tề, tín dụng (Credit) có nguồn gốc từ tiếng La Tinh –
Credittum – tức là sự tin tƣởng, tín nhiệm hoặc là sự tin tƣởng hoặc tín nhiệm
đó, hoặc vay mƣợn sự tin tƣởng hoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ
vay mƣợn một lƣợng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai
chủ thể, trong đómột bên chuyển giao một lƣợng giá trị sang cho bên kia sử
dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận đƣợc phải cam kết trả
với lƣợng giá trị lớn theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng là sự vận động đơn phƣơng của giá trị từ ngƣời cho vay sang
ngƣời đi vay và sẽ quay về với ngƣời cho vay cả vốn và lãi trong một kì hạn
xác định nào đó. Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với
ngƣời cho vay; Khoản vay sẽ đƣợc trả cho một ngƣời hƣởng thụ nào đó đƣợc
ngƣời cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dƣới nhiều hình thức nhƣ tiền,
vật chất (tín dụng thƣơng mại), tài sản (tín dụng thuê mua); Tín dụng là sự vay
mƣợn uy tín của ngƣời khác dƣới hình thức bảo lãnh, thƣờng đƣợc coi là tín
dụng bằng chữ ký.
Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao
quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác,
không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn
Footer Page 20 of 137.
thƣơng mại, là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đƣợc thể hiện dƣới
hình thức mua bán chịu hàng hóa; (2) Tín dụng Ngân Hàng, là quan hệ tín dụng
giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân; (3)
Tín dụng nhà nƣớc, là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nƣớc biểu hiện là ngƣời
đi vay.
Nếu phân theo thời hạn tín dụng thì có ba loại: (1) Tín dụng ngắn hạn, là
loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
Footer Page 21 of 137.
8
Header Page 22 of 137.
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân; (2) Tín dụng dài hạn, là tín dụng có
thời hạn trên năm năm, đƣợc sử dụng để cấp vốn cho đầu tƣ xây dựng cơ bản,
nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hạ tầng (đƣờng, cảng), mở rộng quy mô sản xuất; (3)
Tín dụng trung hạn, là loại tín dụng ở giữa hai kỳ trên, đƣợc cung cấp để mua
sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu
hồi vốn nhanh.
Phân theo đối tƣợng tín dụng thì có (1) Tín dụng vốn lƣu động, là loại tín
dụng cấp vốn để hình thành vốn lƣu động nhƣ dự trữ hàng, mua nguyên nhiên
vật liệu; (2) Tín dụng vốn cố định, là loại tín dụng cấp phát để hình thành tài
sản cố định, đầu tƣ máy móc thiết bị.
Ngoài ra, phân loại theo mục đích sử dụng vốn, thì có tín dụng sản xuất
và lƣu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
2.2.1.3.
một cách hiệu quả.
2.2.1.4.
Điều kiện bảo đảm tín dụng
Theo quy định của Ngân hàng nhà nƣớc, các tổ chức tín dụng xem xét
cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện cần thiết, nhƣ sau: (1) Có năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm hành vi dân sự
theo quy định của pháp luật; (2) Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; (3)
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có đối
ứng thực hiện; (4) Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
khả thi và có hiệu quả; (5) Thực hiện quy định về đả bảo tiền vay theo quy định
của Chính phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc.
2.2.1.5.
Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện kinh tế nƣớc ta hiện nay, tín dụng có vai trò nhƣ: (1)Đáp
ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh đƣợc liên tục đồng
thời góp phần đầu tƣ phát triển kinh tế; (2) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển; (3)
Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn; (4)
Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh tế của các doanh
nghiệp; (5) Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc ngoài.
Bên cạnh những vai trò tích cực của tín dụng nêu trên, Nguyễn Đăng Dờn
(2009) còn nhấn mạnh thêm tác dụng của tín dụng trong việc góp phần ổn định
tiền tệ, giá cả trong nền kinh tế, thông qua chức năng của mình giảm khối
lƣợng tiền trong lƣu thông, cứng ứng tiền từ nơi thừa qua nơi thiếu … góp phần
ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội nhờ việc thúc đẩy nền
kinh tế tăng trƣởng, cung cấp hàng hóa phục vụ tốt cho ngƣời dân, khai thác
mọi tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động để sản xuất…thu hút và tạo việc
Thị trƣờng tín dụng
Theo Hoff và Stiglitz (1996), các đặc điểm của thị trƣờng tín dụng:
Thứ nhất, trong thị trƣờng tín dụng có thông tin đầy đủ ngƣời cho vay xác
định một lãi suất cao để họ có thể tối đa hóa lợi nhuận.Điều này tạo ra một tâm
lý có một mức độ độc quyền kinh doanh tiền tệ, do ngƣời vay phải chịu một
mức phí giao dịch cao. Tuy nhiên, điều đó không phải là hoàn toàn đúng nếu
chúng ta có thông tin, nghiên cứu sâu sắc về thị trƣờng này, bởi vì rất phức tạp,
thêm vào đó, lý thuyết độc quyền chƣa giải thích sự tồn tại song song của các
thị trƣờng tín dụng chính thức và phi chính thức.
Thứ hai, lý thuyết xác nhận đối với các thị trƣờng tín dụng sẽ tồn tại hiện
tƣợng cạnh tranh không hoàn hảo.với thị trƣờng không có mặt bằng chung, khi
với mức lãi suất cho vay cao thì lại đƣợc vay đối với những lĩnh vực có mức độ
rũi ro lớn. Với lý thuyết này, chƣa đƣợc đề cập đến tín dụng hạn chế trong thị
trƣờng tín dụng, theo đó, tín dụng hạn chế đê cập đến hiện tƣợng ngƣời đi vay
có các điều kiện cơ bản nhƣ nhau, nhƣng có ngƣời nhận đƣợc vốn vay, có
ngƣời không nhận đƣợc. Sự từ chối đơn xin vay đƣợc đƣa ra kể cả việc ngƣời
vay chấp nhận vay ở mức lãi suất cao hơn.
Thứ ba, kỳ vọng khả năng tiếp cận vốn vay nhiều nhất sẽ tạo điều kiện
cho sự hiểu biết về thị trƣờng tín dụng. Điều này dẫn đến tồn tại hiện tƣợng
Footer Page 24 of 137.
11
Header Page 25 of 137.
thông tin không hoàn hảo, hay thông tin từ thị trƣờng có đặc tình không chắc
chắn, vì có chi phí giao dịch cao và thông tin bất cân xứng mà hệ quả dẫn tới là
trong giá trị đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau. Theo Nghị
định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN, "DNVVN” là doanh
nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và lao động dƣới 300 ngƣời".
Nghị định trên áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: Các doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành lập và
Footer Page 25 of 137.