ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU VĂN QUẢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU VĂN QUẢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 18
Khóa: 25
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn
Thái nguyên, năm 2019
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, tháng 03 năm 2019
Học viên
Lưu Văn Quảng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn của Luận văn................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX NN ............ 4
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ........... 4
1.1.2. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ................................... 6
1.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp .................................... 7
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ..................................................... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông
nghiệp trên thế giới và của Việt Nam ............................................................. 22
3.2.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 68
3.3. Kết quả phân tích SWOT ......................................................................... 72
3.4. Đánh giá chung về HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 73
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 73
3.4.2. Những mặt hạn chế ............................................................................... 73
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 74
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của các HTX nông nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ............................. 76
v
3.5.1. Kêu gọi sự đóng góp của thành viên HTX vào quỹ vốn của HTX ....... 76
3.5.2. Nâng cao năng lực quản lý của Hội đồng quản trị hợp tác xã .............. 77
3.5.3. Ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất tại các HTXNN .............. 77
3.5.4. Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hợp tác xã .............................. 78
3.5.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại các HTXNN .......................... 79
3.5.6. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của các HTXNN ............................ 80
3.5.7. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các HTXNN ..................... 81
3.5.8. Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí của các HTXNN .......................... 81
3.6. Một số kiến nghị....................................................................................... 81
3.6.1. Kiến nghị với HTX ............................................................................... 81
3.6.2. Kiến nghị đối với địa phương ............................................................... 82
3.6.3. Kiến nghị với nhà nước ......................................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 86
vi
HTX
:
Hợp tác xã
HTXNN
:
Hợp tác xã nông nghiệp
NXB
:
Nhà xuất bản
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.18: Trình độ học vấn của thành viên HTX nông nghiệp .................... 67
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lưu Văn Quảng
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 18
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm
Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, nhằm tìm ra những tiềm năng, ưu thế và những mặt
khó khăn, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các
HTX nông nghiệp. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các HTX trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận chung về Hợp tác xã
nông nghiệp, và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Phân tích chỉ ra các nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTX nông nghiệp, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của huyện.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
nghiệp hiện nay mới chỉ cung cấp được các dịch vụ đầu vào cơ bản cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp, chỉ có 9% hợp tác xã cung cấp được dịch vụ đầu
ra. Hơn 90% hợp tác xã không tham gia vào hoạt động liên kết tiêu thụ nông
sản và kết nối nông dân với doanh nghiệp.
Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là huyện miền núi thuộc vùng Đông Bắc
Việt Nam, nền kinh tế còn chậm phát triển, cơ cấu kinh tế bất hợp lý. Kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, sản xuất công
nghiệp và dịch vụ còn kém phát triển.
Theo thống kê, tính đến năm 2017 trên địa bàn huyện hiện nay có 26
hợp tác xã, trong đó có 20 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp,
3 HTX trong lĩnh vực xây dựng, 3 HTX hoạt động trong lĩnh vực khác. Hiện
nay ngoài một vài HTX mới thành lập đang dần ổn định, số còn lại vẫn đang
được duy trì và hoạt động có hiệu quả, tạo việc làm và thu nhập cho xã viên.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của HTX
nông nghiệp của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Kạn cũng như huyện
Chợ Mới nói riêng luôn chịu sự chi phối nhất định của những yếu tố như: Sự
2
cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng vật tư phục vụ sản xuất
nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm,… gây ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp. Đặc biệt, các HTX
nông nghiệp của huyện Chợ mới, tỉnh Bắc Kạn chưa có bước đột phá nổi bật,
do khó khăn về vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu,
năng lực và trình độ cán bộ quản lý của các HTX còn nhiều hạn chế,… hoạt
động sản xuất kinh doanh chủ yếu của các HTX nông nghiệp là phục vụ nhu
cầu tiêu dùng của người dân trong tỉnh. Sản phẩm làm ra của các HTX chưa
có đăng ký nhãn hiệu, quyền bảo hộ, một số chưa đóng gói bao bì, chất lượng
sản phẩm không đồng đều, số lượng nhỏ không ổn định, vì vậy sản phẩm làm
ra khó tiếp cận được những thị trường lớn mà chủ yếu tiêu thụ tại địa phương,
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu tình hình, đặc điểm, thực trạng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn trong giai đoạn 2015-2017.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp và những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX nông nghiệp trên địa bàn
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo phúc lợi
xã hội và ổn định tình hình kinh tế xã hội, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế
của địa phương.
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu
chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
thể, HTX có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn.
1.1.1.3. Vai trò của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
HTXNN giúp nông dân tăng tính cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại
tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn HTXNN phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công ăn,
việc làm cho người dân - HTXNN góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn [8].
1.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra
khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
- Hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ
thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp
tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo
quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước
pháp luật.
6
- Hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ
và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ
yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành
viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã
tạo việc làm.
- Hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên,
hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
thể có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
+ Sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể này có mối
quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung
cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối
quan hệ này giúp cho các chủ thể sản xuất kinh doanh duy trì hoạt động kinh
doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn:
Vốn là yếu tố quyết định cho công việc sản xuất kinh doanh, không có vốn thì
không thể có hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chủ thể sử dụng vốn mua
nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận.
1.1.3.2. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,
vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” [2].
Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp.
GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408, nó
8
biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ
ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể
hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương
quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ
này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp
ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường.
được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân
tích kinh tế, hiệu quả SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh
giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ HTX mà còn đánh giá được trình
độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ HTX cũng như đánh giá
được từng bộ phận, tình lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
c. Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh
tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các
hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung
của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền
kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho
ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải
thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng
hài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò
định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong
khả năng có thể của mình.
10
* Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường
kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh
như: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi
phí bao nhiêu?...
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong
hai loại:
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án kinh doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi
phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu
quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về
hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương
đối (so sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định
không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so
sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi
phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ
không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
* Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn
mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả
trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu
dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp cần phải
tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt
cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và
lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi
ích lâu dài của doanh nghiệp.
12
1.1.3.3. Ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTXNN phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức
độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Thể hiện sự phân
bổ, sử dụng các nguồn lực của quốc gia và địa phương. Hợp tác xã nông
dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn. Điều
này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án sản
xuất kinh doanh tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp
nhiều lợi ích nhất.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động sản xuất kinh doanh mà cả lợi ích công cộng. Ngày nay, kết quả
của tăng trưởng kinh tế chính là sự áp dụng thành công các thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc độ như vũ bão, đặc
biệt là đối với các nước Châu á chậm phát triển như Việt Nam.
- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải
chấp nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào, thị trường nào càng
có mức lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt, quyết liệt hơn.
Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh không
những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực mà còn phải
cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nước. Đặc biệt, một trong những chính
sách thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước mà nước ta áp dụng là hạn chế
nhập khẩu những hàng hoá mà trong nước đã sản xuất được. Đây là một khó
khăn khiến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó có thể tăng cao khối
lượng hàng nhập khẩu. Để cạnh tranh thành công, để đạt được hiệu quả cao
đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không còn con đường nào khác là phải tìm các biện pháp để giảm chi phí
14
nhập khẩu, nâng cao uy tín của doanh nghiệp cả ở thị trường trong và ngoài
nước. Do vậy, đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn
hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội chỉ đạt được
trên cơ sở hiệu quả kinh tế cá biệt.
Việc phân loại trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có quan điểm toàn diện
khi đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại. Trong kinh doanh, doanh nghiệp
không nên chỉ tính đến lợi ích của riêng doanh nghiệp mà bỏ qua các lợi ích
kinh tế - xã hội.
* Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả kinh doanh được phân
loại thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
Trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tồn tại nhiều
khoản mục chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài…Để thuận lợi cho
việc nắm rõ nội dung các khoản chi cũng như thuận tiện cho công tác quản lý,
mỗi khoản mục chi phí này lại được phân loại thành các khoản mục chi
phí chi tiết hơn. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp
thương mại cần đánh giá tổng hợp các loại chi phí trên đồng thời phải đánh
giá hiệu quả của từng loại chi phí. Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp công
tác quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổng hợp và chi phí bộ phận, thông
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, có hiệu quả tuyệt đối và hiệu
quả tương đối.
+ Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương
án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh. Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh
lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.
+ Hiệu quả tương đối hay hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách
so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác
nhau trong một kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau.
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp
có thể có nhiều phương án khác nhau. Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả