Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia trên thế giới - Pdf 65

LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội đối với mỗi quốc gia. Với tiềm năng to lớn, các nhà đầu tư nước ngoài đã góp phần bổ sung đáng
kể vào tổng vốn đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tác động lan tỏa đến các doanh nghiệp trong nước, tạo
việc làm cho lực lượng lao động, nâng cao năng suất, tăng cường xuất khẩu, chuyển giao công nghệ
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia. Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
dài hạn nên hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc thu hút dòng vốn này.
Dòng chảy FDI của các quốc gia phụ thuộc vào quyết định địa điểm đầu tư của nhà đầu tư nước
ngoài với sự xem xét kĩ lưỡng yếu tố bên cung, sức hấp dẫn của yếu tố bên cầu, xu hướng quốc tế,
khu vực,… Dựa vào đó đã xuất hiện rất nhiều nghiên cứu về cả lý thuyết lẫn thực nghiệm liên quan
đến các yếu tố ảnh hưởng và thúc đẩy quyết định đầu tư trực tiếp từ nước ngoài để làm căn cứ hoạch
định chính sách thu hút FDI cho mỗi quốc gia. Tuy nhiên, tùy theo từng địa điểm khác nhau thì tập
hợp các yếu tố ảnh hưởng và tầm quan trọng của chúng cũng không giống nhau. Do đó, thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài luôn là thách thức vô cùng to lớn đối với các nước sở tại vì họ phải đối mặt
với khó khăn trong việc xác định các yếu tố quan trọng hấp dẫn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm em đã đặt ra câu hỏi và nghiên cứu về đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia trên thế giới”. Để
trả lời cho câu hỏi này chúng em đã vận dụng kiến thức của môn Kinh tế lượng 1về phương pháp
ước lượng bình phương nhỏ nhất ( phương pháp OLS) và tìm số liệu ở nguồn tin cậy là World bank.
Sau khi thu thập số liệu, xử lý và nghiên cứu một cách nghiêm túc nhóm chúng em đã đưa ra
kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài theo mức độ quan trọng từ cao xuống thấp đó
là: Chi phí lao động (aGNI), tổng sản phẩm quốc dân (GDP), tỷ lệ người sử dụng internet (inter), độ
mở thương mại (open) và cuối cùng là thuế (tax).

3


NỘI DUNG CHÍNH
Chương I. Xây dựng mô hình
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện về các nhân tố ảnh hưởng đến FDI, trong

1.2. Mô hình hồi quy tổng thể
Từ việc tham khảo các nghiên cứu trước đây, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng hàm hồi quy
tuyến tính tổng quát để thực hiện mục đích nghiên cứu. Hàm hồi quy tổng quát bao gồm 1 biến phụ
thuộc và 5 biến độc lập. Dạng hàm như sau:
log(FDI)= 0 + 1 ∗ log(GDP) + 2 ∗ log(aGNI) + 3 ∗ + 4 ∗ + 5 ∗ + Trong đó:β0: Hệsốtựdo, βi: Hệsốhồiquy; u: sai số ngẫu nhiên (nhiễu)

Lưu ý: ở đây nhóm nghiên cứu đã tiến hành logarit hóa FDI, GDP, aGNI vì giá trị của những biến
này rất lớn như vậy logarit hóa sẽ giúp chính xác hơn khi chạy mô hình.
1.3. Mô tả các biến
Mã biến
log(FDI)

log(aGNI)

log(GDP)

Inter

Tax

Tên biến
(Nguồn dữ liệu)
Logarit tự nhiên của
FDI
(nguồn: World Bank)
Logarit tự nhiên của
aGNI
(nguồn: World Bank)
Logarit tự nhiên của
GDP


Biến đại diện cho tổng Là hàm loga của tổng sản phẩm
sản phẩm quốc dân GDP quốc dân GDP (triệu USD)

(+)

Biến đại diện cơ sở hạ Tỷ lệ phần trăm cá nhân sử dụng
tầng của một quốc gia
Internet (%)

(+)

Biến đại diện cho thuế
Tỷ lệ tổng thuế tính trên tổng lợi
suất tính trên tổng lợi
nhuận và tỷ lệ đóng góp (%)
nhuận doanh nghiệp của

(-)
5


một quốc gia

Open

Độ mở thương mại
(nguồn: World Bank)

Biến đại diện cho độ mở

6


3, phụ lục)
Các giá trị của biến Open phân bố trong khoảng 14.755 - 422.755.Có đến 98.06% các nước có
độ mở thương mại thuộc khoảng 0 – 184.755. Phần đầu đồ thị có hình dáng parabol có đỉnh tại
khoảng giá trị 48.755 - 82.755 với 55/155 quan sát, chiếm 35.48%. Không có nước nào có độ mở
thuộc khoảng 184.755 - 286.755 và khoảng 354.755 – 388.755. (Hình 4, phụ lục).
Biến tax có đồ thị phân bố tương tự như biến Open, với 154/155 các quan sát tập trung trong
khoảng 0 – 109.2, mật độ tập trung cao nhất trong khoảng 25.2 – 39.2 với 61/155 quan sát, chiếm
39.35% tống số quan sát, rất ít các quan sát có giá trị lớn hơn 81.2. Không có quan sát nào thuộc
khoảng giá trị 109.2 – 207.2, chỉ có một quan sát đạt giá trị 216.5, cũng là giá trị cao nhất, tương
ứng với Comoros. (Hình 5, phụ lục).
Từ ma trận hệ số tương quan (Bảng 2, phụ lục), ta có thể nhận xét:
 GDP là biến có hệ số tương quan cao nhất, tác động cùng chiều với FDI như kỳ vọng
 aGNI là biến có hệ số tương quan thấp nhất, tác động ngược chiều đến FDI như kỳ vọng
 Tax là biến có hệ số tương quan âm, tác động ngược chiều đến FDI như kỳ vọng
 Open là biến có hệ số tương quan dương, tác động cùng chiều đến FDI như kỳ vọng
 Inter là biến có hệ số tương quan dương và khá cao, tác động cùng chiều đến FDI như kỳ vọng
Các giá trị tương quan độc lập tương đối thấp. Duy chỉ có biến GDP có tương quan dương với
biến Inter ở mức 0.521 và tương quan âm với biến aGNI ở mức 0.596. Mức tương quan giữa các
biến độc lập còn lại đều thấp, giá trị tuyệt đối đều dưới 0.5. Biến Inter là biến có tương quan mạnh
nhất với các biến độc lập khác, nhưng đều tương quan ở mức độ trung bình. Các biến độc lập khác
tương quan với nhau ở mức độ yếu, thậm chí hầu như không tương quan.
Chương II. Kết quả ước lượng mô hình và kiểm định
2.1. Kết quả ước lượng mô hình
Đầu tiên, nhóm nghiên cứu thực hiện mô hình hồi quy đơn (1) với 1 biến giải thích là biến chi
phí lao động-log(aGNI) sau khi đã tiến hành logarit hóa. Kết quả hồi quy cho thấy biến chi phí lao
động-log(aGNI) có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Cụ thể, khi chi phí lao động tăng lên 1%
7

Mô hình (3) là mô hình cuối cùng mà nhóm đưa ra sau khi đã loại bỏ biến thuế- tax. Từ bảng 3 ta có
2

thể thấy rằng, sau khi đã loại bỏ biến thuế-tax thì ở cả hai mô hình (2) và (3) đều có R = 0.814 tức là
mức độ giải thích được của các biến độc lập cho biến phụ thuộc là bằng nhau. Thêm vào đó,
8


như đã nhận xét ở mô hình (2) thì biến tax vừa không có ý nghĩa thống kê vừa trái dấu kỳ vọng.Vì
vậy, ta có thể suy ra rằng việc loại bỏ biến tax ra khỏi mô hình là hợp lý. Kết quả từ việc thực hiện
hồi quy mô hình (3), ta thấy được tính bền vững của mô hình vì khi loại bỏ 1 biến ra khỏi mô hình
những vẫn giữ được tính nhất quán trong các giá trị ước lượng (dấu và mức ý nghĩa của các hệ số
hồi quy). Theo đó, tác động của tổng sản phẩm quốc dân, độ mở thương mại và cơ sở hạ tầng là
dương lên dòng vốn FDI, còn chi phí lao động lại có tác động âm; điều này phù hợp với các nghiên
cứu của Global Journals’s Inc (2011) và Tejvan Pettinger (2017). Cho thấy rằng chúng là những
nhân tố quan trọng quyết định đến dòng vốn FDI của các nước khảo sát.
Phương trình của đường hồi quy mẫu (SRF) với các biến như mô hình (3) như sau:
log(FDI)  

ˆ

ˆ

0

 1 * log(aGNI)  

ˆ
2


lên 1% thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 0.858%

có ý nghĩa thống kê

Trong điều kiện giữ cho các yếu tố khác không đổi, khi tổng sản phẩm

ở mức ý nghĩa 1%

quốc dân tăng lên 1% thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
0.807%

ˆ  0.009

 3

có ý nghĩa thống kê
ở mức ý nghĩa 5%

Trong điều kiện giữ cho các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ cá nhân sử
dụng internet tăng 1% thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
0.009*100 =0.9%

ˆ

4

 0.005

có ý nghĩa thống kê



1
(trong đó:
 2j
1R

VIF 

R 2j là R2 nhận được khi hồi quy biến xjtheo các biến giải thích còn lại). Kết quả tính toán chỉ số VIF
như sau:
Biến
log(GDP)
Inter
log(aGNI)
Open

VIF
1.871525
1.514857
1.627095
1.088539

Ta nhận thấy rằng hệ số VIF < 10. Điều này hàm ý trong mô hình ước lượng không xảy ra hiện
tượng cộng tuyến hoàn hảo.Giả thiết MLR3 được thỏa mãn.
Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm định giả thiết MLR4, từ Hình 7 (phụ lục), ta có thể
thấy phần dư tương đối là không có tương quan đối với biến giải thích nào, đồng thời các điểm cũng
phân bố khá đồng đều xung quanh đường y = 0, nên có thể chấp nhận giả thiết MLR4
Cuối cùng, nhóm thực hiện kiểm định giả thiết MLR6, từ Hình 8 (phụ lục), nhận thấy rằng sự
10


tổng sản phẩm quốc dân tăng lên 10% thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 0.807*10 =
8.07% =>Kết luận: Tác động này có ý nghĩa thực tế khá lớn
 Đối với biến inter: Trong điều kiện giữ cho các yếu tố log(aGNI), log(GDP), open không đổi; khi
tỷ lệ cá nhân sử dụng internet tăng 10 đơn vị % thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
0.009*100*10 = 9 % => Kết luận: tác động này chỉ có ý nghĩa thực tế lớn.
 Đối với biến open: Trong điều kiện giữ cho các yếu tố log(aGNI), log(GDP), inter không đổi; khi
độ mở thị trường tăng lên 10 đơn vị % thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
0.005*100*10 = 5 % => Kết luận: tác động này có ý nghĩa thực tế ở mức độ trung bình
b. Kiểm định F về sự phù hợp của hàm hồi quy
Từ bảng kết quả hồi quy (bảng 3, phụ lục) ta kết luận rằng hàm hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 1%
11


KẾT LUẬN
Những kết quả nghiên cứu ở trên đã cho chúng ta có một cách nhìn rõ ràng và tương đối đấy đủ
về các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số FDI của 1 quốc gia, trong đó tổng sản phẩm quốc dân (GDP) và
chi phí lao động (aGNI) là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến là tỷ lệ người sử dụng internet
(inter) và độ mở thương mại (open). Qua việc phân tích số liệu, chạy mô hình và tiến hành các kiểm
định chúng em đã có những nhận xét đầy đủ về sự ảnh hưởng của từng biến được đưa vào, ý nghĩa
của chúng đối với biến phụ thuộc, qua đó giúp chúng ta đưa ra được các kiến nghị thực tế làm tăng
dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước.
Bài tiểu luận của chúng em xin dừng lại ở đây,trong quá trình làm bài tiểu luận, dù đã rất cố
gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong được cô góp ý để nhóm chúng em
có thể hoàn hiện hơn bài tiểu luận này.
Qua đây, nhóm chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên bộ môn Kinh tế lượng cô giáo
Nguyễn Thu Giang đã hướng dẫn tận tình qua những tiết học bổ ích trên lớp cũng như có những chỉ
dẫn sát sao đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô !

12

FDI
GDP
Agni
Tax
Open
Inter
log.of.FDI
log.of.GDP
log.of.Agni

N
155
155
155
155
155
155
155
155
155

Mean
14,693.520
472,537.400
0.016
40.324
83.936
49.739
7.079
10.753

3.761
-2.893
5.184
-6.585

Max
494,457.000
18,707,189.000
0.050
216.500
413.515
97.828
13.111
16.744
-2.992

Bảng 1: Thống kê mô tả các biến

log.of.FDI

log.of.GDP

log.of.aGNI

tax

Open

log.of.FDI


-0.088

-0.055

-0.160

1

Inter

0.576

0.521

-0.446

-0.220

0.174

inter

1

Bảng 2: Tương quan giữa các biến

14


==============================================================================================

0.005***
(0.002)

0.005***
(0.002)

tax

0.001
(0.005)

Constant

-4.957***
(1.070)

-6.235***
(0.710)

-6.192***
(0.680)

---------------------------------------------------------------------------------------------Observations
155
155
155
R2
0.458
0.814
0.814

Hình 3: Đồ thị Histogram của biến aGNI trước và sau khi log

Hình 4: Đồ thị Histogram của biến open

17


Hình 5: Đồ Thị Histogram của biến tax

Hình 6: Biểu đồ hồi quy từng phần của mô hình final_model

18


Hình 7: Đồ thị mô tả kiểm định giả thiết MLR4: Trung bình có điều kiện bằng 0

Hình 8: Đồ thị biểu diễn kiểm định giả thiết MLR6: phân phối chuẩn của sai số
19


ĐÓNG GÓP THÀNH VIÊN
Họ và tên

MSSV

Nguyễn Vũ Hà Anh

1714420005

Vũ Thu Hà

Nghiên cứu tài liệu, viết phần kết luận, chỉnh sửa tiểu
luận.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status