TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
Tiểu luận kinh tế lượng 1
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC QUỐC GIA
TRÊN THẾ GIỚI
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thu Giang Lớp tín chỉ:
KTE218(2-1819).3 Nhóm 3
1. Nguyễn Vũ Hà Anh – 1714420005
2. Vũ Thu Hà – 1714410071
3. Hoàng Ngọc Khánh – 1714410124
4. Nguyễn Thị Thùy Linh – 1714410139
5. Chu Thúy Quỳnh – 1714410195
6. Phạm Hà Trang – 11714420099
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................3
NỘI DUNG CHÍNH................................................................................................................................4
Chương I. Xây dựng mô hình............................................................................................................4
1.1 Tổng quan nghiên cứu...............................................................................................................4
1.2. Mô hình hồi quy tổng thể.........................................................................................................5
1.3. Mô tả các biến............................................................................................................................5
1.4. Thống kê mô tả các biến..........................................................................................................6
Chương II. Kết quả ước lượng mô hình và kiểm định...................................................................7
2.1. Kết quả ước lượng mô hình.....................................................................................................7
2.2. Suy diễn thống kê và các kiểm định liên quan....................................................................10
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................12
3
NỘI DUNG CHÍNH
Chương I. Xây dựng mô hình
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện về các nhân tố ảnh hưởng đến FDI, trong
đó quy mô thị trường, độ mở thương mại và lực lượng lao động đã được chỉ ra như những nhân tố
quan trọng quyết định sự hấp dẫn FDI của các quốc gia (Nguyễn Văn Bổn và Nguyễn Minh Tiến,
2014; Elizabeth Asiedu, 2002;…). Trong đó, nhóm tác giả Nguyễn Văn Bổn và Nguyễn Minh Tiến
đã chỉ ra quy mô thị trường, lực lượng lao động và độ mở thương mai có ý nghĩa dương trong khi
thâm hụt ngân sách và lạm phát có tác động âm đến nguồn vốn FDI tại các nước đang phát triển tại
châu Á. Elizabeth Asiedu đã nghiên cứu được độ mở thương mại giúp thu hút FDI đến cả các nước
SSA và các nước không thuộc SSA, tuy nhiên các yếu tố như cơ sở hạ tầng hay tỉ lệ lợi nhuận giúp
thu hút FDI ở các nước không thuộc SSA nhưng lại không có nhiều ý nghĩa đến việc thu hút FDI ở
các nước SSA. Tejvan Pettinger (2017) cho rằng thuế khiến đầu tư trực tiếp từ nước ngoài thấp hơn.
Minh chứng là các công ty đa quốc gia như Apple, Google, Microsoft thường lựa chọn đầu tư ở
những nước có mức thuế đánh vào lợị nhuận doanh nghiệp thấp hơn. Cùng với đó, ông cho rằng
chìa khóa cho thu hút FDI của một quốc gia là cơ sở hạ tầng , độ mở nền kinh tế , chi phí cho lao
động .Trong khi cơ sở hạ tầng và độ mở nền kinh tế là động lực cho thu hút đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài thì chi phí lao động là một rào cản các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào trong nước. Cùng
nghiên cứu về đề tài này, nhóm nhà nghiên cứu đến từ Global Journals’s Inc (2011) cho rằng các
nước có GDP cao thường thu hút được nhiều FDI. Điều này cho thấy GDP có tác động tích cực lên
FDI. Khi chứng thực những kết quả này, Stacie Beck và Alexis Chaves (2012) nhận thấy thuế có tác
động tiêu cực đến FDI. Quan điểm này giống với nhận định của nhóm nhà nghiên cứu đến từ OECD
(2008). Ở Việt Nam, Nguyễn Ngọc Anh và Nguyễn Hữu Thắng (2007) đã nghiên cứu các nhân tố
quyết định đến dòng vốn FDI ở các tỉnh thành Việt Nam. Bằng bộ dữ liệu 64 tỉnh thành Việt Nam
trong gia đoạn 1988-2006 và phương pháp ước lượng hồi quy OLS cho thấy cơ sở hạ tầng có tác
4
Biến đại diện cho dòng
vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào một quốc gia
Là hàm loga của dòng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào một quốc
gia( triệu USD)
log(aGNI)
Logarit tự nhiên của
aGNI
(nguồn: World Bank)
Biến đại diện cho chi phí
Là hàm loga của thu nhập quốc
dân bình quân đầu người đã điều
chỉnh (triệu USD)
log(GDP)
Logarit tự nhiên của
GDP
(nguồn: World Bank)
Biến đại diện cho tổng Là hàm loga của tổng sản phẩm
Inter
(-)
(+)
(+)
(-)
5
một quốc gia
Open
Độ mở thương mại
(nguồn: World Bank)
Biến đại diện cho độ mở
thương mại (mức độ giao
thương) của một quốc gia
Tổng phần trăm của xuất khẩu và
(+)
nhập khẩu so với GDP (%)
1.4. Thống kê mô tả các biến
Qua quan sát 155 quốc gia, FDI trung bình mỗi nước nhận được ở mức 14,693.52 triệu USD,
trung vị là 1174.5 triệu USD tương ứng với Guatemala. Quốc gia nhận được lượng FDI lớn nhất là
khoảng giá trị 109.2 – 207.2, chỉ có một quan sát đạt giá trị 216.5, cũng là giá trị cao nhất, tương
ứng với Comoros. (Hình 5, phụ lục).
Từ ma trận hệ số tương quan (Bảng 2, phụ lục), ta có thể nhận xét:
GDP là biến có hệ số tương quan cao nhất, tác động cùng chiều với FDI như kỳ vọng
aGNI là biến có hệ số tương quan thấp nhất, tác động ngược chiều đến FDI như kỳ vọng
Tax là biến có hệ số tương quan âm, tác động ngược chiều đến FDI như kỳ vọng
Open là biến có hệ số tương quan dương, tác động cùng chiều đến FDI như kỳ vọng
Inter là biến có hệ số tương quan dương và khá cao, tác động cùng chiều đến FDI như kỳ vọng
Các giá trị tương quan độc lập tương đối thấp. Duy chỉ có biến GDP có tương quan dương với
biến Inter ở mức 0.521 và tương quan âm với biến aGNI ở mức 0.596. Mức tương quan giữa các
biến độc lập còn lại đều thấp, giá trị tuyệt đối đều dưới 0.5. Biến Inter là biến có tương quan mạnh
nhất với các biến độc lập khác, nhưng đều tương quan ở mức độ trung bình. Các biến độc lập khác
tương quan với nhau ở mức độ yếu, thậm chí hầu như không tương quan.
Chương II. Kết quả ước lượng mô hình và kiểm định
2.1. Kết quả ước lượng mô hình
Đầu tiên, nhóm nghiên cứu thực hiện mô hình hồi quy đơn (1) với 1 biến giải thích là biến chi
phí lao động-log(aGNI) sau khi đã tiến hành logarit hóa. Kết quả hồi quy cho thấy biến chi phí lao
động-log(aGNI) có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Cụ thể, khi chi phí lao động tăng lên 1%
7
thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 2.786% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Tejvan Pettinger (2017) về cả dấu và mức độ tác động,
cho thấy rằng chi phí lao động là nhân tố quyết định có ý nghĩa âm lên dòng vốn FDI. Thực tế cũng
chứng minh, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ sẽ đổ nhiều vào các nước có chi phí lao động
thấp, điều này có thể làm giảm chi phí và gián tiếp làm cho lợi nhuận thu được tăng lên.
Ở mô hình (2), nhóm nghiên cứu mạnh dạn đưa thêm các biến khác vào mô hình, cụ thể là biến
tổng sản phẩm quốc dân sau khi đã logarit hóa-log(GDP), biến tỷ lệ cá nhân sử dụng internet-inter
đại diện cho cơ sở hạ tầng, biến độ mở thương mại-open, biến thuế-tax.
Từ bảng kết quả (Bảng 3, phụ lục) ta có thể thấy rằng sau khi đưa thêm các biến vào mô hình thì
những vẫn giữ được tính nhất quán trong các giá trị ước lượng (dấu và mức ý nghĩa của các hệ số
hồi quy). Theo đó, tác động của tổng sản phẩm quốc dân, độ mở thương mại và cơ sở hạ tầng là
dương lên dòng vốn FDI, còn chi phí lao động lại có tác động âm; điều này phù hợp với các nghiên
cứu của Global Journals’s Inc (2011) và Tejvan Pettinger (2017). Cho thấy rằng chúng là những
nhân tố quan trọng quyết định đến dòng vốn FDI của các nước khảo sát.
Phương trình của đường hồi quy mẫu (SRF) với các biến như mô hình (3) như sau:
log(FDI)
ˆ
ˆ
0
1 * log(aGNI)
ˆ * log(GDP)
2
ˆ
3 *int er
ˆ * open uˆ
4
Bảng sau sẽ tổng hợp ý nghĩa của từng hệ số hồi quy trong phương trình hồi quy mẫu trên:
Kết quả
Ý nghĩa thống kê
Trong khi giữ cho các yếu tố khác không đổi, khi tăng độ mở thương mại
ở mức ý nghĩa 1%
1% thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 0.005*100 = 0.5%
1
ˆ 0.807
2
ˆ 0.009
3
ˆ 0.005
4
Ý nghĩa thực tế
Tổng kết lại, trong số các biến được cho vào mô hình, các biến tổng sản phẩm quốc dân
(log(GDP)) và biến chi phí lao động (log(aGNI)) có tác động riêng phần nhiều hơn cả lên dòng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (log(FDI)) của một quốc gia, còn biến tỷ lệ cá nhân sử dụng internet đại
diện cho cơ sở hạ tầng (inter) và biến độ mở thương mại (open) có tác động riêng phần khá nhỏ. Tuy
nhiên các biến đều mang ý nghĩa thống kê và đều cho thấy ý nghĩa thực tiễn thông qua các phân
9
log(GDP)
Inter
log(aGNI)
Open
1.871525
1.514857
1.627095
1.088539
Ta nhận thấy rằng hệ số VIF < 10. Điều này hàm ý trong mô hình ước lượng không xảy ra hiện
tượng cộng tuyến hoàn hảo.Giả thiết MLR3 được thỏa mãn.
Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm định giả thiết MLR4, từ Hình 7 (phụ lục), ta có thể
thấy phần dư tương đối là không có tương quan đối với biến giải thích nào, đồng thời các điểm cũng
phân bố khá đồng đều xung quanh đường y = 0, nên có thể chấp nhận giả thiết MLR4
Cuối cùng, nhóm thực hiện kiểm định giả thiết MLR6, từ Hình 8 (phụ lục), nhận thấy rằng sự
10
phân bố của phần dư là nằm tương đối sát với đường chuẩn và nằm trong khoảng tin cậy 95%. Vì
thế, ta có thể kết luận giả thiết MLR6 là thỏa mãn (sai số có phân phối chuẩn).
2.2.2 Một số kiểm định thống kê với các hệ số ước lượng
Phương trình ước lượng:
log( FD ) 6.192 0.858 * log( aGNI ) 0.807 * log( GDP) 0.009* int e 0.005 *open
I
r
(0.680) (0.185 )
KẾT LUẬN
Những kết quả nghiên cứu ở trên đã cho chúng ta có một cách nhìn rõ ràng và tương đối đấy đủ
về các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số FDI của 1 quốc gia, trong đó tổng sản phẩm quốc dân (GDP) và
chi phí lao động (aGNI) là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến là tỷ lệ người sử dụng internet
(inter) và độ mở thương mại (open). Qua việc phân tích số liệu, chạy mô hình và tiến hành các kiểm
định chúng em đã có những nhận xét đầy đủ về sự ảnh hưởng của từng biến được đưa vào, ý nghĩa
của chúng đối với biến phụ thuộc, qua đó giúp chúng ta đưa ra được các kiến nghị thực tế làm tăng
dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước.
Bài tiểu luận của chúng em xin dừng lại ở đây,trong quá trình làm bài tiểu luận, dù đã rất cố
gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong được cô góp ý để nhóm chúng em
có thể hoàn hiện hơn bài tiểu luận này.
Qua đây, nhóm chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên bộ môn Kinh tế lượng cô giáo
Nguyễn Thu Giang đã hướng dẫn tận tình qua những tiết học bổ ích trên lớp cũng như có những chỉ
dẫn sát sao đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô !
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Một số vấn đề về thực trạng và giải pháp (Nguyễn Thị Thùy Linh),
http://www.ciem.org.vn/Content/files/VNEP/FDI_VNEP_tong%20quan_chi%20Ta%20Thao.pdf?fb
clid=IwAR3uHm7CMSqYTy481mb7N2596ruqkexVWhYKgZQWF9zf9BjN-yxaJ0im4Es
2. Elizabeht Asiedu, 2002. On the Determinants of Foreign Direct Investment to
Developing Countries:Is Africa Different? (Nguyễn Vũ Hà Anh)
https://pdfs.semanticscholar.org/cd41/7eb33b5747c231fac0a5e36d05eca0840809.pdf
3. Maria Giavidou (11/2016), The effect of Certain Factors on FDI Attraction (Hoàng Ngọc Khánh),
https://pdfs.semanticscholar.org/1b30/4a44e27399c65fa38b39ce552e54c73bc129.pdf?fbclid=IwAR
2cb1K2e7swsjJC7OpJDbiv5nfUGFZmw3we4mNESUDyoTOazt7kBlBCq30
155
155
155
155
155
155
155
155
Mean
14,693.520
472,537.400
0.016
40.324
83.936
49.739
7.079
10.753
-4.321
Median
1174.50
41808.38
0.01
36.70
75.09
53.00
7.07
10.64
-4.27
13.111
16.744
-2.992
Bảng 1: Thống kê mô tả các biến
log.of.FDI
log.of.GDP
log.of.aGNI
tax
Open
log.of.FDI
1
log.of.GDP
0.868
1
log.of.aGNI
-0.676
0.521
-0.446
-0.220
0.174
inter
1
Bảng 2: Tương quan giữa các biến
14
==============================================================================================
Dependent variable:
-------------------------------------------------------------------------log(FDI)
(1)
(2)
(3)
---------------------------------------------------------------------------------------------log(aGNI)
-2.786***
-0.861***
-0.858***
(0.245)
(0.186)
(0.185)
(0.005)
-6.235***
-6.192***
(1.070)
(0.710)
(0.680)
---------------------------------------------------------------------------------------------Observations
155
155
155
R2
0.458
0.814
0.814
Adjusted R2
0.454
0.808
0.809
Residual Std. Error
1.892 (df = 153)
1.121 (df = 149)
1.118 (df = 150)
F Statistic
129.089*** (df = 1; 153) 130.792*** (df = 5; 149) 164.521*** (df = 4; 150)
==========================================================================
18
Hình 7: Đồ thị mô tả kiểm định giả thiết MLR4: Trung bình có điều kiện bằng 0
Hình 8: Đồ thị biểu diễn kiểm định giả thiết MLR6: phân phối chuẩn của sai số
19
ĐÓNG GÓP THÀNH VIÊN
Họ và tên
MSSV
Đóng góp
Nguyễn Vũ Hà Anh
1714420005 Nghiên cứu tài liệu, tìm và xử lí số liệu, viết phần 1.1,
tổng hợp và chỉnh sửa tiểu luận.
Vũ Thu Hà
1714410071 Nghiên cứu tài liệu, xây dựng mô hình, tìm và xử lí số
liệu, viết phần 1.1, 1.2, 1.3
Hoàng Ngọc Khánh
1714410124 Nghiên cứu tài liệu, xây dựng mô hình, tìm số liệu, viết
phần 1.4