BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
NGUYỄN THỊ BÍCH THÙY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI. ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRONG THU
HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỒNG NAI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 04 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
NGUYỄN THỊ BÍCH THÙY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI. ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRONG THU
HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỒNG NAI.
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
phúc và công tác tốt!
Trân trọng!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Thùy
ii
LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cưu khoa học nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với cam kết trên.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2013
Tác Giả
Nguyễn Thị Bích Thùy
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................. 1
2.1.1.3 Xác ịnh m u nghiên cứu ..................................................................... 21
2.1.1.4 Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 21
2.1.2 Phương ph p phân t ch ữ liệu ....................................................................... 22
2.1.2.1 M tả dữ liệu khảo sát ........................................................................... 22
iv
2.1.2.2 Phương pháp Cronbach’s Alpha ( ánh giá ộ tin cậy) ..................... 22
2.1.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố hám phá (EFA- exploratory
factor analysis) ................................................................................................... 23
2.1.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội .................................. 23
2.2 Trình bày thang o ............................................................................................. 24
2.2.1 C c nhân tố ảnh hưởng đến đ u tư t c tiếp nước ngoài (biến độc lập) ...... 24
2.2.2 Nhân tố về qu ết định đ u tư (biến phụ thuộc) .............................................. 27
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................... 29
3.1 Thực trạng thu hút FDI vào các KCN Đồng Nai ............................................. 29
.1.1 S hình thành, â
ng và ph t t iển của c c khu công nghiệp Đồng
Nai .................................................................................................................................. 29
3.1.2 Sơ lược về tình hình thu hút vốn đ u tư t c tiếp nước ngoài t i c c KCN
Đồng Nai ........................................................................................................................ 30
3.1.3 Ưu thế, h n chế o thu hút FDI vào c c KCN mang l i cho Đồng Nai ....... 33
3.1.3.1 Ưu thế ..................................................................................................... 33
3.1.3.2 Hạn chế ................................................................................................... 35
3.2 Phân tích ết quả hảo sát ................................................................................. 37
.2.1 Mô tả m u nghiên cứu ..................................................................................... 37
4.3.2 Nhóm giải ph p ưu tiên 2: Cơ ở h t ng khu công nghiệp Đồng Nai ......... 55
4.3. Nhóm giải ph p ưu tiên : Ho t động kiểm t a, gi m
t FDI ...................... 57
4.3.2.1 Quản lý quy hoạch ầu tư có ế hoạch và chặt chẽ ........................... 57
4.3.2.2 Hạn chế vi phạm nhiễm m i trường ................................................. 57
4.3.4 Giải ph p ưu tiên 4: Tài ngu ên và nguồn nhân l c Đồng Nai .................... 59
4.4 Kiến nghị .............................................................................................................. 61
Kết luận chương 4 ..................................................................................................... 62
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH
I. DANH MỤC CÁC BẢNG:
Bảng 1.1: Phân biệt FDI tại một địa phương và FDI tại KCN ........................... 9
Bảng 2.1: Thang đo Cơ sở hạ tầng của Đồng Nai .............................................. 24
Bảng 2.2: Thang đo Tài nguyên và nguồn nhân lực Đồng Nai .......................... 25
Bảng 2.3: Thang đo Mức lương của lao động, phí của các sản phẩm, dịch vụ
tại Đồng Nai ................................................................................................................. 25
Bảng 2.4: Thang đo Chính sách hỗ trợ của Đồng Nai trong xúc tiến thu hút
FDI tại các KCN .......................................................................................................... 26
Bảng 2.5: Hoạt động kiểm tra, giám sát đầu tư FDI của chính quyền Đồng Nai 27
Bảng 2.6: Quyết định đầu tư ............................................................................... 27
Bảng 3.1: Tình hình thu hút vốn FDI vào các KCN Đồng Nai giai đoạn
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
1
BQL
Ban quản lý
2
FDI
Foreign Direct investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
3
EFA
Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
4
NSNN
Ngân sách nhà nước
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
TP
Thành phố
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do nghiên cứu
Trong hơn 20 mươi năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct
Investment-FDI) tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế,
xã hội trong đó có sự đóng góp to lớn do thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các
khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) hoạt động sản xuất công nghiệp ở các
Tỉnh thành trong cả nước. Đồng Nai là một thành công điển hình trong việc phát
triển và thu hút FDI vào các KCN. KCN đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển
của Đồng Nai trong những năm qua. Tuy nhiên khoảng 3 năm trở lại đây tốc độ
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các KCN Đồng Nai.
- Xây dựng mô hình lý thuyết về đề tài nghiên cứu.
- Xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào các
KCN Đồng Nai.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố EFA.
- Xây dựng ma trận tương quan và hàm hồi quy về mối quan hệ của các nhân
tố trên đối với quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Đồng Nai.
- Từ kết quả phân tích đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong thu hút FDI vào
các KCN Đồng Nai và đặc biệt là chú trọng vào những KCN chưa lắp đầy nhằm đạt
kết quả tốt nhất theo đúng định hướng phát triển tại các KCN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào các KCN Đồng Nai từ kinh nghiệm của các
nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã đầu tư sản xuất kinh doanh tại các KCN Đồng Nai
nhất là tại các KCN đã được lắp đầy.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu giới hạn tại các doanh nghiệp
100
vốn nước ngoài và liên doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
tại các khu công nghiệp Đồng Nai. Đề tài cũng không đi sâu phân tích từng dự án
FDI hoặc từng KCN cụ thể.
4. Phương pháp nghiên cứu
3
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên
- “Giải pháp chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2001-2010” của học viên Phạm Quang Sâm (Trường Đại học
Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2001) nghiên cứu các giải pháp chiến lược
4
để thu hút FDI thông qua phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, so sánh, phân
tích
- “Môi trường đầu tư và vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đồng
Nai” của học viên Lý Xuân Hưng (Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí
Minh – Năm 2006) nghiên cứu môi trường đầu tư tại Đồng Nai để tìm ra giải pháp
tháo gỡ sự kìm hãm, gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng phương pháp tổng
hợp, phân tích, đánh giá, nhận xét.
- “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai theo
hướng phát triển bền vững” của học viên Phan Huy Toàn (Trường Đại học Kinh Tế
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2008), thông qua thực trạng thu hút FDI tại Đồng
Nai, tác giả luận văn tiến hành đề xuất các giải pháp thu hút FDI theo hướng phát
triển bền vững trên phương diện về mặt kinh tế, xã hội và môi trường bằng phương
pháp so sánh, đối chiếu, điều tra khảo sát dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS và
Excel.
- “Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh Đồng Nai
đến năm 2015; định hướng đến năm 2020” của học viên Đào Thị Quế Chi (Trường
Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2009) nghiên cứu đề xuất các giải
pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng phương pháp phân tích, thống kê,
mô tả.
Các nghiên cứu FDI tại Đồng Nai đề cập đến việc thu hút FDI tại Đồng Nai
liên quan đến vấn đề môi trường đầu tư, giải pháp chiến lược thu hút và thu hút theo
hướng phát triển bền vững
- Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu
- Chương 4: Kết luận và giải pháp
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 sẽ trình bày những nội dung chính sau: (1) Cơ sở lý luận về đầu tư
trực tiếp nước ngoài; (2) Phân biệt thu hút FDI vào một địa phương và FDI vào các
KCN: (3): Kinh nghiệm thu hút FDI vào các KCN tại các nước Châu Á; (4) Các
nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; (5) Các giả thuyết
nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư quốc ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của các
nước đầu tư lẫn nước tiếp nhận bao gồm nhiều hình thức đầu tư khác nhau như đầu
tư trực tiếp (Foreign Director Investment - FDI), đầu tư gián tiếp (Foreign Indirect
Investment – FII) và tín dụng quốc tế, mỗi hình thức đều có những ưu nhược điểm
khác nhau. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần của đầu tư quốc tế. Vì vậy,
trong giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hình
thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Có nhiều khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể như sau:
- Theo quỹ tiền tệ quốc tế - IMF (International Moneytary Fund), FDI được
định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức
trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh
nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có
nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”.1
- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
hành doanh nghiệp mà họ bỏ vốn theo hướng có lợi nhất cho chủ đầu tư.
▫ Thông qua hoạt động trực tiếp đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài tham dự
vào quá trình giám sát và đóng góp vào việc thực thi các chính sách, mở cửa kinh tế
theo các cam kết thương mại, đầu tư song phương và đa phương của nước chủ nhà. 2
+ Về phía nước tiếp nhận đầu tư:
▫ Giúp tăng cường khai thác vốn của từng chủ đầu tư nước ngoài
▫ Nhiều nước thiếu vốn trầm trọng nên đối với hình thức đầu tư trực tiếp
không quy định mức đóng góp tối đa của mỗi chủ đầu tư, thậm chí đóng góp càng
nhiều thì được hưởng những ưu đãi về thuế của nước chủ nhà.
▫ Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh
của các chủ đầu tư nước ngoài.
▫ Nhờ có vốn đầu tư nước ngoài cho phép nước chủ nhà có điều kiện khai
thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí mặt đất và mặt nước
2
Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền (2008), Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài,
Nhà xuất bản thống kê – Trang 20-21
8
▫ Sự cạnh tranh, ganh đua giữa các nhà đầu tư có vốn trong nước và nước
ngoài tạo động lực kích thích sự đổi mới và hoàn thiện trong các doanh nghiệp thúc
đẩy kinh tế phát triển.
▫ Các dự án FDI góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người
lao động.3
- Hạn chế của hình thức đầu tư trực tiếp:
+ Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn về kinh tế và chính trị, chủ đầu tư nước
9
- Khác với khu chế xuất, sản phẩm của các doanh nghiệp hoạt động trong
khu công nghiệp chẳng những phục vụ cho xuất khẩu mà còn phục vụ cho các nhu
cầu nội địa. Quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và
ngoài khu công nghiệp được điều tiết bởi hợp đồng nội địa, doanh nghiệp không
được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế xuất nhập khẩu khi kinh doanh thương mại với
nước ngoài.6
1.2.2 Phân biệt thu hút FDI vào một ịa phương và FDI vào một hu c ng
nghiệp
Bảng 1.1: Phân biệt FDI tại một ịa phương và FDI tại KCN
Tiêu chí phân biệt
FDI ịa phương
- Hình thức đa dạng và phong
1.Hình thức FDI
phú hơn KCN bao gồm các
hình thức FDI
2.Ngành nghề thu - Thu hút nhiều ngành nghề và
lĩnh vực hơn KCN như công
hút
nghiệp, xây dựng, nông lâm
nghiệp, dịch vụ
3.Địa iểm ầu tư - Đầu tư nhiều nơi tại một địa
phương, mức độ tập trung
không nhiều như KCN
4.Cơ quan quản lý - Chịu sự quản lý trực tiếp của
Sở Kế Hoạch Đầu Tư; Các cơ
quan ban ngành liên quan của
địa phương
5. Quy ịnh về thị - Có nhiều quy định khác nhau
10
môi trường đầu tư hấp dẫn và chính sách ưu đãi thu hút FDI vào các KCN7 được
tổng hợp như sau:
1.3.1. Kinh nghiệm tạo m i trường ầu tư hấp d n
* Đối với Trung Quốc:
Trung Quốc luôn quan tâm đến việc tạo môi trường đầu tư hấp dẫn bằng
chính sách tiếp thị hình ảnh các KCN của mình. Không chỉ ở cấp Trung Ương, mà
các địa phương của Trung Quốc cũng đã rất tích cực trong việc thu hút FDI. Thị
trấn Đông Hoản gần Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến là một điển hình, dù chỉ là thành
phố mới nổi từ năm 1990, mà họ đã có văn phòng đại diện ở Tokyo để thu thập
thông tin thị trường và tìm đối tác đến đầu tư.
Ngoài ra, tại Trung Quốc, sự phát triển và phân bổ các khu công nghiệp được
thực hiện theo nguyên tắc: lấp đầy và phát triển hiệu quả các khu công nghiệp đã
có, chỉ khi mức độ lấp đầy đạt 60 - 70
diện tích thì mới cho phép triển khai các
khu công nghiệp tiếp theo. Thời gian gần đây, Trung Quốc đã cắt giảm tới 500
KCN, nhằm hạn chế việc sử dụng quá mức và lãng phí quỹ đất canh tác. Các hồ sơ
xin duyệt và mở rộng các KCN bị chững lại và nhiều nơi đã rút hồ sơ lập khu công
nghiệp mới khỏi danh sách được phê duyệt.
* Đối với Thái Lan:
Để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn, Thái Lan không ngừng tìm tòi áp
dụng mô hình mới. Ví dụ, ở 2 KCN của tập đoàn Amata là Amata Nakorn và Amata
City, Chính quyền Thái Lan cho thiết lập các khu mậu dịch tự do, hoặc các khu tự
do. Những người sống trong khu mậu dịch tự do của khu công nghiệp có thể được
mua hàng nhập khẩu miễn thuế. Khu tự do thì chỉ dành cho hàng hoá và nguyên vật
Các chuyên gia Thái Lan cho rằng giá cho thuê đất r không phải là yếu tố
quyết định trong việc thu hút đầu tư. Theo họ chìa khoá cho sự thành công của các
khu công nghiệp là vị trí, dịch vụ kết cấu hạ tầng và năng lực quản lý. Xây dựng
KCN trong khu vực nghèo r hơn trong khu vực phát triển, có chi phí lao động, đất
đai, vật liệu thấp hơn. Nhưng ngược lại, chi phí hạ tầng cơ sở và vận chuyển cao
hơn, do đó các nhà đầu tư thường hướng đến khu vực phát triển hơn. Không phải
ngẫu nhiên mà hiện nay trên thế giới, có tới 70 - 75
dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài di chuyển trong nội bộ các nước phát triển, chỉ có 25 - 30
là di chuyển
đến các nước đang phát triển và kém phát triển.
1.3.2. Kinh nghiệm xây dựng chính sách ưu ãi trong thu hút FDI vào các
KCN
* Đối với Trung Quốc:
Trung Quốc cũng đã từ bỏ quan điểm "nới lỏng đầu vào, quản lý chặt đầu ra"
như một số nước khác, điều mà các nhà đầu tư nước ngoài gọi là "tiền hậu bất
nhất". Bài học kinh nghiệm trong thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Trung
Quốc là "trước tiên là cung cấp mọi điều kiện thuận lợi, rồi mới mong gặt hái được
nhiều thành quả".
12
Cách thức tổ chức quản lý thông thoáng, cởi mở, tạo những thuận lợi nhất
cho nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Ưu điểm chung nhất của các mô hình đã
từng gặt hái được nhiều thành công là đều tập trung vươn đến một mô hình tổ chức
ới trong các KCN
t o ự ên tâ cho các nhà đầu tư thư ng xu ên tiếp th t ch cực h nh ảnh c a các
KCN việc phân
đầu tư
xâ
ựng h tầng các KCN phải c ch nh ách ưu đ i các nhà
t cách th ch h p
u ền th ng thoáng cởi
nghiệp FDI nới
ở
ng nhiều h nh thức vận
tc a
giả
ng c chế uản
phân
thi u chi ph đầu vào cho các oanh
ng ch nh ách thuế thu nhập c a ngư i nước ngoài
+ Quản lý của nhà nước về FDI
- Theo Fawaz Binsaeed (2009), “Factor affecting Foreign Direct Investment
Location in the Petrochemicals Industry, the case Saudi Arabia” đã xác định các
8
Dunning (1977, 1980, 1981a, 1981b, 1986, 1986a,1986b),
h nh
I truy cập
http://www.wattpad.com/121364-dau-tu-nuoc-ngoai?p=18, ngày 15/09/2012
14
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhóm
các nhân tố:
+ Chi phí (cost factors) bao gồm chi phí lao động (labour cost), chi phí
logistics (logistics cost), chi phí nguyên liệu thấp (lo cost of ra materials), lợi tức
đầu tư (Return on investment);
+ Nhóm nhân tố về thị trường bao gồm độ lớn của thị trường nước chủ nhà
(Large size of host market), nhu cầu của nước chủ nhà (Demand in host country),
mức độ cạnh tranh của thị trường (level of competition in host market), sự ổn định
của nền kinh tế (Economic stability);
+ Nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng và công nghệ (Infrastructure and technological
factors) gồm cơ sở hạ tầng (Level of infrastructure), tập trung công nghệ cao (High
industrial concentration), nguồn nhân lực chất lượng cao sẵn có (Availability of
ell qualify of
http://voices.yahoo.com/factors-affecting-fdi-inflows-6116540.html?cat=3,
15/09/2012
cập
ngày
15
+ Chi phí lao động
+ Cơ sở hạ tầng
+ Chính sách thông thoáng của nước nhận đầu tư
* Nghiên cứu trong nước:
- Trong nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thu, “Determinants of Foreign
Direct Investment in Viet Nam” tìm ra các yếu tố quyết định đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam:
+ Kích thước thị trường, các nhà đầu tư sẽ chú ý những quốc gia có thị
trường địa phương lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh, GDP Việt Nam càng cao, dòng
vốn FDI vào Việt Nam càng nhiều.
+ Tốc độ tăng trưởng của thị trường, tỷ lệ tăng GDP có ảnh hưởng đến dòng
vốn FDI.
+ Nguồn nhân lực, đòi hỏi phải có chất lượng cao.
+ Cơ sở vật chất hạ tầng phát triển như đường xá, cảng, đường sắt, bưu chính
viễn thông
sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn FDI.
+ Tính thông thoáng của nước chủ nhà.
+ Tỷ giá hối đoái.
- Theo tác giả Nguyễn Mạnh Toàn (2010) “Các nhân tố tác động đến thu hút