Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại bệnh viện Gang Thép, - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các
thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Đoàn Thị Phượng Liên

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế với đề tài:
“Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bệnh viện Gang Thép,
tỉnh Thái Nguyên”của tác giả đã hoàn thành.
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn
Trọng Hoan – Trường Đại Học Thủy Lợi đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn
tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh
tế và quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn những người thân trong gia đình, tập thể lãnh đạo phòng Tài chính
Kế toán, các cán bộ phòng kế toán và Ban quản lý dự án của Bệnh viện Gang Thép
Thái Nguyên đã động viên tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và

1.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự
nghiệp công lập.............................................................................................................. 12
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập .............................................................. 27
1.2. Thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong các
đơn vị khác và bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên............. 33
1.2.1.Thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của các
đơn vị khác .................................................................................................................... 33
1.2.2.Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên ........................... 34
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
BỆNH VIỆN GANG THÉP THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN………………...…………38
2.1. Khái quát về Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên ................................................. 38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 38
2.1.3. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản và huy động vốn cho đầu tư của Bệnh viện
Gang Thép Thái Nguyên trong giai đoạn 2014-2017: .................................................. 47
2.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bệnh viện Gang Thép Thái
Nguyên giai đoạn 2014-2017 ........................................................................................ 48

iii


2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ............................................... 48
2.2.2. Tình hình thực hiện cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên. ............................................................................. 53
2.2.3. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bệnh viện Gang Thép Thái
Nguyên .......................................................................................................................... 57
2.2.4. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bệnh viện
Gang Thép tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................ 60

31/12/2017…………………………………………………………………………….40
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chuyên môn của Bệnh viện Gang Thép
Thái Nguyên năm 2017 ................................................................................................. 45
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư của Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên ......................... 47
Bảng 2.4. Thống kê một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng mà ban quản
lý Bệnh viện Gang Thép đang áp dụng ......................................................................... 54
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2014-2017........ 58
Bảng 2.6. Tình trạng nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bệnh viện .................. 59
Gang Thép Thái Nguyên từ năm 2014 đếntháng 12/2017 ............................................ 59
Bảng 2.7. Tình hình thực hiện chi phí di dời, bố trí nơi làm việc và nơi điều trị cho
người bệnh năm 2014-2017 ........................................................................................... 60
Bảng 2.11. Quy định về thời gian tối đa quyết toán dự án hoàn thành ......................... 71
Bảng 2.12. Tình hình thẩm tra, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư............................... 71
và được phê duyệt quyết toán từ năm 2014 đến hết ngày 31/12/2017 .......................... 71
Bảng 2.13.Tình hình kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại bệnh viện
Gang Thép Thái Nguyên năm 2014 đến năm 2017 ......................................................... 75

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCB từ NSNN ...................................... 17
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên ………..………….41
Hình 2.2: Mô hình tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bệnh viện Gang Thép ........ 51
Hình 3.1: Phối cảnh công trình trung tâm nội tiết ......................................................... 83
Hình 3.2: Khối nhà nội trú cho bệnh nhân khoa ngoại ................................................. 84
Hình 3.3:Khối nhà hành chính bệnh viện ...................................................................... 85
Hình 3.4:Khoa khám bệnh- bệnh viện Gang Thép ....................................................... 85
Hình 3.5.Nhà Hội trường lớn- Bệnh viện Gang Thép ................................................... 86
Hình 3.6: Khu sân bãi cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân .................................... 86


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

Hội đồng nhân dân

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NXB

Nhà xuất bản

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

TDT


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ
cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc
thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các
cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh còn thiếu đồng bộ và luôn thay
đổi như nước ta hiện nay.
Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần đem lại những kết quả kinh tế đáng khích lệ.
Nguồn vốn đầu tư cho các dự án có hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm
bảo an ninh xã hội theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra. Trong đó,
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài chính
hết sức quan trọng. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng
vào việc thực hiện những vấn đề xã hội. Do đó vai trò quan trọng như vậy nên quản lý
vốn đầu tư cơ bản từ ngân sách nhà nước đã được chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung
quản lý nguồn vốn đã được hình thành: Từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực
hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản
lý sử dụng vốn.
Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, chính sách và
cơ chế tạo môi trường pháp lý nâng cao năng lực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế: một số
luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ;
tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp;
thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các
khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khai
thác… Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị nói chung và ngành y tế nói riêng cần phải
1



- Về thời gian: Số liệu phân tích được thu thập của 4 năm 2014- 2017 và các giải pháp
áp dụng cho giai đoạn sau.
- Về nội dung: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên, gồm vốn từ Ngân sách nhà nước, vốn do
đơn vị trích lập, vốn huy động (vốn vay, vốn xã hội hóa, liên doanh liên kết, đặt
máy)... Trong đó, đề tài chỉ tập trung giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước vì đây là nguồn vốn chủ yếu của các đơn vị sự
nghiệp công lập nói chung và Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trên, đề tài sử dụng phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ các tài liệu, sách báo, tạp
chí khoa học, các báo cáo về tình hình hoạt động cũng như quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
kết hợp với phương pháp thống kê để phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng
cơ bản cũng như quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bệnh viện Gang Thép Thái
Nguyên. Từ đó, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này - là cơ sở để đưa ra
các giải pháp phù hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
- Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng
cơ bản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài làm rõ thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bệnh viện Gang Thép
Thái Nguyên trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
3


dựng cơ bản trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
a. Đầu tư:
Đầu tư là một quá trình có thời gian nhất định nhằm biến một nguồn lực nào đó (tiền,
tài nguyên, sức lao động...) hiện tại thành những lợi ích kinh tế - xã hội trong một
khoảng thời gian nhất định ở tương lai.
Như vậy, thực chất của đầu tư là là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực
đã bỏ ra. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, là trí tuệ. Các
mục tiêu của đầu tư bao gồm các vấn đề về lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội như bảo vệ môi
trường môi sinh, tạo cơ sở hạ tầng công cộng và các vấn đề xã hội khác mà cả cộng đồng
xã hội được hưởng. Thậm chí có những quá trình đầu tư công ích không nhằm mục đích
lợi ích kinh tế mà chỉ mang lại các lợi ích xã hội.
b. Xây dựng cơ bản:
Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh
tế thông qua các hình thức như xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục
các tài sản cố định.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định, những công việc cụ thể
như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị. Kết quả của các hoạt động xây
dựng cơ bản để tạo ra các tài sản cố định với năng lực sản xuất nhất định.
c. Đầu tư xây dựng cơ bản:
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.
5


Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Đầu tư
xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế, làm

dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa
điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán. Thời gian khai thác và sử dụng lâu
dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự
án.Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện dự án và
khai thác dự án.
Xây dựng dự án và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhưng lại không
tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa đầu tư và tiêu dùng.
Các nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi
nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này. Muốn nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB
cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm, nhằm đưa nhanh các dự án đầu
tư vào khai thác sử dụng.
Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quá trình đầu
tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án, tức là việc đầu
tư vào xây dựng các dự án mà không chú ý thời gian khai thác dự án. Việc coi trọng hiệu
quả kinh tế do đầu tư XDCB mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án lựa chọn
tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được
các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến
mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang.
*Thứ ba: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là việc
đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu dùng
lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn” chính là yếu
tố rủi ro mạo hiểm.
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.
Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên
những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố bão
7


lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi chính
sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự

xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn. Vì vậy, chọn công trình để bỏ vốn
thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang là một thách
thức lớn đối với các nhà thầu.
*Thứ sáu: Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá
trình XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây
tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân trên công
trường.
Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn và có rất nhiều đơn
vị tham gia thực hiện. Trên một công trường có thể có hàng chục đơn vị làm các công
việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian và thời
gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp
đồng giao nhận thầu xây dựng.
Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB của Ngân sách
Nhà nước còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư
XDCB bị tách rời nhau.
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Điều 2 Nghị định 16/2015/NĐ - CP ban hành ngày 14/02/2015 về quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập:
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách
pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội áp dụng các quy định tại Nghị định này và các quy định của
pháp luật khác có liên quan [25].
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm
9


vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. Chủ yếu là các Viện nghiên cứu, Bệnh viện,

khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Cụ thể, vốn đầu tư của NSNN
dùng để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh không có khả năng thu
hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như các công
trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…
+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệ mới…
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Các dự án về quy hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Quy hoạch phát triển ngành; Quy hoạch phát triển
vùng; Quy hoạch đô thị và phát triển nông thôn…
+ Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách Nhà nước để
sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu
đồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây
dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành
chính sự nghiệp).
+ Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ.
Tóm lại, qua các phân tích trên cho thấy, các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay là đối
tượng được đầu tư XDCB từ NSNN. Nguồn vốn này có tính chất bao cấp nên dễ bị thất
thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ.

11


1.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự
nghiệp công lập
1.1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựngcơ bản từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a. Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các đơn vị sự nghiệp công lập là tổng thể

án đầu tư và chống thất thoát, lãng phí là tất yếu khách quan.
*Thứ ba, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã
hội trong đầu tư.
Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực chính trị, thực hiện điều tiết và điều chỉnh
mọi hoạt động của xã hội, nhằm mục tiêu phát huy, khai thác triệt để những tiềm năng của
đất nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình đó được thực hiện chủ yếu bằng
pháp luật, các chính sách để quản lý và điều tiết các hoạt động, trong đó có các hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước. Cơ chế quản lý về đầu tư là sự tác động
liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng
một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu
tư, hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước nói riêng và của toàn
xã hội nói chung ngày càng tăng, đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm
nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thực sự có vai trò
chủ đạo, thu hút các nguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát triển tăng
hàng năm.
Cơ chế quản lý về đầu tư XDCB trong những năm gần đây có một số tiến bộ nhất
định, bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện những yếu kém, tiêu cực trong
quản lý, góp phần từng bước hạn chế và khắc phục những vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực này.
Tuy nhiên, cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung và nguồn vốn từ NSNN nói
13


riêng còn tồn tại nhiều vấn đề như: Kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chất lượng chưa
cao; một số quyết định chủ trương đầu tư chưa chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải, nợ
tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng. Vì

ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền
duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB thực hiện khi dự án được nghiệm thu
và bàn giao đưa vào sử dụng.
- Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các
cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN. Mỗi cơ quan chức
năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn:
+ Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Y tế là Vụ
Trang thiết bị và Công trình y tế và Vụ Kế hoạch- Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý
khâu phân bổ kế hoạch vốn.
+ KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư
XDCB từ NSNN.
+ Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính; Bộ Y tế là Vụ Kế hoạch- Tài chính)
chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
+ Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đủng nguyên tắc, đúng mục đích sử
dụng vốn và đúng định mức.
- Mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao. Đối với
vôn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh
tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội.
b. Yêu cầu:
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tư XDCB, nằm
trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa phương. Đồng thời phải
gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB, thay thế kế hoạch hoá pháp lệnh
bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế
thị trường. Vận dụng đúng đắn các quan hệ cung cầu, quan hệ thị trường, gắn tăng
trưởng với phát triển bền vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi
trọng lợi ích kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự an. Cụ thể gồm một hệ
15




Quy
hoạch và
chủ
trương
đầu tư

Lập dự
án và
chuẩn
bị đầu


Triển
khai và
thực
hiện dự
án

Nghiệm
thu bàn
giao sử
dụng

Đánh giá
hiệu quả
đầu tư

Hình 1.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCB từ NSNN
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư [16]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status