Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN MINH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN MINH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. TRƯƠNG ĐỨC TOÀN

nội dung của đề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến góp ý cho
tác giả hoàn chỉnh luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình đã động viên,
góp ý tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tác giả

Nguyễn Minh Tuấn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................................................... 5
1.1 Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội................................................5
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của nông thôn ...................................................................5
1.1.2 Vai trò, vị trí của nông thôn trong phát triển bền vững của các quốc gia, dân tộc 6
1.1.3 Xây dựng nông thôn mới trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội........................ 7
1.2 Nội dung công tác quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ......................... 10
1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ....................................................................10
1.2.2 Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới ............................................................................................. 11
1.2.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ...................... 14
1.2.4 Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra về xây dựng nông thôn mới..................... 18

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ....................................................................................... 33
2.1.3 Đặc điểm xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương .................... 34
2.2 Kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2013 – 2017 ................................................................................................... 35
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2017 ................................ 41
2.3.1 Công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................... 41
2.3.2 Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới............................................................................................. 43
2.3.3 Công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ........ 47
2.3.4 Công tác tổ chức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực .......................... 59
2.3.5 Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra về xây dựng nông thôn mới .................... 61
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 63
2.4.1 Những kết quả đạt được ....................................................................................... 63
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế ......................................................................................... 64
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ............................................................. 66
Kết luận Chương 2 ........................................................................................................ 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH
THÁI NGUYÊN............................................................................................................ 68
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 ........................................... 68
3.1.1 Những căn cứ định hướng về xây dựng nông thôn mới ....................................... 68
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 ...................... 69

iv



Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

BCĐ, BQL

Ban chỉ đạo, Ban quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

CDCCKT NT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT-XH

Kinh tế xã hội

NTM

Nông thôn mới

NVH


Hình 2.1: Mức độ hiểu biết của người dân về xây dựng nông thôn mới ...................... 53
Hình 2.2: Nhận thức của người dân về chủ thể xây dựng nông thôn mới ....................54
Hình 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lý về chủ thể xây dựng nông thôn mới .............55
Hình 2.4: Nhận thức của người dân về mục tiêu xây dựng nông thôn mới ..................55
Hình 2.5: Nhận thức của cán bộ quản lý về mục tiêu xây dựng nông thôn mới ...........56

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả đạt chuẩn tiêu chí theo xã giai đoạn 2013 – 2017 ........................... 35
Bảng 2.2: Kết quả đạt chuẩn tiêu chí XD NTM theo xã giai đoạn 2013 – 2017 .......... 36
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giai đoạn 2013 – 2017 ............................. 40
Bảng 2.4: Kết quả điều tra khảo sát về công tác quy hoạch XD NTM ......................... 42
Bảng 2.5: Cơ cấu cán bộ thực hiện QLNN về XD NTM huyện Phú Lương ................ 45
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về công tác tổ chức bộ máy XD NTM .............................. 46
Bảng 2.7: Kết quả đầu tư phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn
2013 – 2017 ................................................................................................................... 49
Bảng 2.8: Kết quả đầu tư xây dựng hạ tầng giai đoạn 2013 - 2017 .............................. 50
Bảng 2.9: Tổng hợp công tác tuyên truyền XD NTM giai đoạn 2013 - 2017 .............. 52
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện các tiêu chí theo xã giai đoạn 2013 – 2017 ................... 57
Bảng 2.11: Kết quả điều tra đánh giá công tác tổ chức thực hiện XD NTM ................ 58
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình XD NTM
giai đoạn 2013-2017 ...................................................................................................... 60
Bảng 2.13: Công tác kiểm tra, giám sát xây dựng NTM giai đoạn 2013 – 2017.......... 61
Bảng 2.14 : Kết quả điều tra đánh giá công tác kiểm tra, giám sát XD NTM .............. 62

viii





Nông thôn mới của huyện Phú Lương đã có những chuyển biến tích cực và bước đầu
đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Với sự tập trung cao trong lãnh đạo thực
hiện, đến nay, nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn huyện Phú Lương đã có
nhiều khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Đặc biệt là đã tạo được sự đồng thuận lớn của cán bộ và nhân dân trong thực hiện xây
dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông
nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị
gia tăng nhiều mặt hàng còn thấp. Quy hoạch phát triển sản xuất chỉ mới giới hạn
trong phạm vi mỗi xã, mang tính sản xuất nhỏ chưa liên kết được giữa các xã, các
vùng để sản xuất hàng hóa có quy mô lớn gắn với đầu ra của sản phẩm nhằm khai thác
tiềm năng thế mạnh của vùng, tính liên kết đấu nối quy hoạch giao thông, quy hoạch
thủy lợi chưa cao. Việc triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới còn chậm,
huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng còn hạn chế. Một số bộ phận nhân dân còn trông
chờ, ỷ lại lại vào sự đầu tư của Nhà nước. Sự quan tâm thực hiện chương trình của các
xã, xóm còn chưa thường xuyên, chặt chẽ, trách nhiệm chưa cao.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp bao gồm: Phương pháp điều tra khảo

tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên là tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở nhằm đổi mới công tác quản lý
nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương trong giai đoạn hiện nay.
Những giải pháp đề xuất có thể được áp dụng trong công tác xây dựng nông thôn mới trên
3


địa bàn huyện Phú Lương và là tài liệu tham khảo cho các huyện khác trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên cũng như các địa phương khác có điều kiện tương tự trong phạm vi cả nước.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Nghiên cứu hệ thống hóa và cập nhật những cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác
quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được,
những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn và tìm ra nguyên nhân cần khắc phục nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2018 – 2022.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được
kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước trong xây dựng
nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên


5


Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành kinh tế
như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, dịch vụ... trong đó
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu.
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn con người sinh sống chủ yếu ở
đây là nông dân và còn một số đối tượng khác cùng sinh sống như cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang, thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ,...
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu
thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Về lối sống, văn hóa của từng loại tập quán: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối
sống văn hóa của cộng đồng làng, xã. Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như
từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị,
chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế,...
đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,...
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn. Chính
đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội nông
thôn.
1.1.2 Vai trò, vị trí của nông thôn trong phát triển bền vững của các quốc gia, dân
tộc
Nhận thức rõ được vai trò của nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn cung cấp
lương thực thực phẩm và các nguyên liệu đảm bảo nhu cầu ăn, mặc, ở cho toàn xã hội
nên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “Việt Nam là nước sống về nông nghiệp, nền kinh
tế của ta lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ
trông mong vào nông dân, trông cậy một phần lớn vào nông nghiệp. Nông dân ta giàu
thì nước ta giàu, nông dân ta thịnh thì nước ta thịnh”; “phải làm cho dân có mặc”.

an ninh chính trị và trật tự xã hội. Và như vậy mô hình nông thôn mới là tổng thể
những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp
ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được
xây dựng khác biệt hẳn so với mô hình truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt: Sản
xuất nông nghiệp của nông thôn mới phải bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới với các
điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn, việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên

7


tiến phải được phổ biến rộng rãi, quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao, thu nhập của người
dân ổn định, hạ tầng và các điều kiện sống hiện đại… Tuy nhiên, cũng cần phải phân
biệt rõ xây dựng (XD) NTM để rút ngắn khoảng cách giữa “nông thôn” và “thành thị”.
1.1.3.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng theo tinh
thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Theo đó công tác QLNN về xây dựng nông thôn
mới thực hiện theo các nguyên tắc sau [1]:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016 – 2020 phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17
tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia
NTM).
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng
vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào
tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người
dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính

nước, có đối tượng là hoạt động xây dựng nông thôn mới, chủ thể thực thi là hệ thống
các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức được trao quyền tác động quản lý thông qua
các cơ chế, chính sách nhằm khai thác, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của
các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nông thôn mới theo quan điểm, chủ trương
của Đảng và mục tiêu thống nhất chung của cả nước.
Nội dung quản lý về xây dựng nông thôn mới là biểu hiện những công việc mà Nhà
nước làm để thực hiện vai trò, chức năng quản lý của nhà nước về kinh tế - xã hội ở
nông thôn. Quản lý nhà nước về XD NTM chính là việc Nhà nước thực hiện vai trò
của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và
triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển KT-XH của khu vực
nông thôn, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, có kết cấu hạ tầng KTXH hiện đại; làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng
9


kinh tế hàng hóa; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được
tăng cường; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN.
Như vậy, quản lý nhà nước về nông thôn mới là sự tác động có tổ chức của hệ thống
cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong vấn đề XD NTM
trên cơ sở các tiêu chí đánh giá về nông thôn mới đối với phát triển nông nghiệp, nông
thôn hiện nay.
1.2 Nội dung công tác quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội, quốc phòng, an ninh. Để triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới, Chính phủ, Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành ở Trung ương đã ban hành nhiều văn
bản, làm cơ sở để các tỉnh chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Theo đó,
nội dung hoạt động quản lý nhà nước xây dựng nông thôn mới cấp huyện tập trung chủ
yếu vào các công việc sau:
1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

1.2.2 Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Khi đề cập đến hoạt động QLNN về XD NTM, một trong những nhân tố quan trọng có
tính chất quyết định là vấn đề tổ chức bộ máy QLNN xây dựng NTM. Đó là một chỉnh
thể gồm các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau được bố trí thành
từng cấp, từng khâu để thực hiện chức năng quản lý theo mục tiêu đã xác định [12, 13,
14]. Bộ máy QLNN về XD NTM tập trung thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là
nội dung quan trọng bởi bộ máy QLNN được kiện toàn thì các công tác định hướng, tổ
chức hoạt động hỗ trợ, kiểm tra và giám sát mới được thực hiện tốt. Theo Quyết định
số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp thì hệ thống cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bao gồm [18]:
Cấp trung ương: Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương có nhiệm vụ chủ trì,
xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-

11


2020 (Chương trình), kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chủ trì, xây
dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện Chương trình;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương; biên chế công chức của Văn phòng
Điều phối nông thôn mới trung ương bố trí trong tổng biên chế công chức của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thô [18].
Cấp tỉnh, cấp thành phố: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện chức
năng giúp Ban chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (Ban chỉ
đạo tỉnh) quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn.

qua kết quả về XD NTM. Cán bộ công chức phải được trang bị văn hóa chính trị, văn
hóa công sở cao, làm việc khoa học, hiệu quả, vì dân. Người cán bộ, công chức phải có
nhận thức: hành động của mình là phục vụ nhân dân.
Đội ngũ cán bộ chuyên môn, cán bộ QLNN - những người trực tiếp điều hành các hoạt
động XD NTM. Đội ngũ này đòi hỏi được cập nhật các kiến thức liên quan đến hoạt
động XD NTM và các hiểu biết về XD NTM không chỉ có những tiêu chuẩn chung
cũng như là kinh nghiệm quản lý, kiến thức chuyên môn mà cần có những kinh
nghiệm thực tế trong quá trình XD NTM.
b. Đội ngũ chuyên trách cấp xã:
Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là một trong 5 nội dung cơ
bản của Chương trình mục tiêu Quốc gia XD NTM giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030, trong đó có cán bộ xã là đối tượng quan trọng góp phần thành công XD
NTM.
Vì là cấp cơ sở, nên mọi chủ trương, chính sách thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có đi
được vào cuộc sống hay không hầu hết đều qua mắt xích cuối cùng này. Tầm quan
trọng đó đòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực tương đối tổng
hợp. Trình độ, năng lực của họ là một trong những yếu tố quyết định sự nghiệp phát
triển kinh tế, xây dựng Đảng và đảm bảo sự ổn định chính trị ở nông thôn.
Làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, từ kết quả rà soát, đánh
giá, phân loại cán bộ chủ chốt cấp xã, cấp ủy đảng cần xây dựng quy hoạch nguồn và
quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp xã, dự bị từng chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã cụ thể,
13


đó là: Quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp xã phải thật gắn kết chặt chẽ giữa các khâu trong
công tác cán bộ. Trong đó tiêu chuẩn và đánh giá cán bộ chủ chốt cấp xã là khâu quan
trọng nhất, là tiền đề cho việc bố trí, sử dụng và quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp xã.
1.2.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.3.1 Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ

nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông, lâm thủy
sản…
b. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn
Về cơ bản, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH. Đó cũng là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh và bền vững. Xuất phát từ thực tiễn tiến hành CNH
trước đây và căn cứ vào thực trạng kinh tế của nước ta cũng như yêu cầu đẩy mạnh sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước trong thời kỳ mới, đòi hỏi phải không ngừng phát triển
kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng nông thôn làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững. Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay đó là vốn đầu tư từ
Nhà nước, trong khi cần phải tăng tỷ lệ đầu tư cho phát triển hạ tầng NT theo hướng
đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất. Do đó, cần khuyến
khích hơn nữa các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng nông thôn. Đổi mới cơ chế, chính sách để huy động mạnh
nguồn lực đất đai vào phát triển hạ tầng. Có chính sách phù hợp thu hồi đất, đấu giá
quyền sử dụng đất để tạo vốn hỗ trợ cho xây dựng công trình hạ tầng. Mở rộng hình
thức Nhà nước và nhân dân cùng làm theo hướng Nhà nước đầu tư vốn, người dân
đóng góp thêm vốn hoặc nhân công. Khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùng
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc…
c. Quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự khu vực nông thôn
Đó là việc quản lý, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: Phát triển giáo dục và đào tạo
theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện; chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe nhân
dân, thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện các tiêu chí về văn hóa xã hội; đảm
bảo vệ sinh môi trường; xây dựng môi trường nông thôn ổn định về chính trị, an toàn
về trật tự xã hội; tạo thuận lợi cho KT-XH địa phương phát triển ổn định.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status