Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty TNHH tư vấn - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


PHẠM THỊ TỐ TRINH

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã ngành: 8580302
Mã học viên: 16822029

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Vũ Thanh Te

TP HỒ CHÍ MINH - 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự nỗ lực của bản thân.
Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu giải
pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình Thủy Lợi tại Công ty TNHH tư


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ....................................................................... 5
1.1

Tổng quan về xây dựng công trình ............................................................5

1.1.1

Các giai đoạn xây dựng công trình ...........................................................5

1.1.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình ...................................10

1.2

Một số sự cố công trình đã xảy ra trong thời gian qua ............................15

1.2.1

Một số sự cố công trình ...........................................................................15

1.2.2

Một số sự cố công trình điển hình ...........................................................16

1.2.3

Chất lượng hồ sơ thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây
37

1.4.1

Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng: ......................................37

1.4.2

Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ....................................37

1.4.3

Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng thiết kế....................................38

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNGTHIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH ........................................................................................ 40
2.1 Cơ sở khoa học quản lý chất lượng công trình xây dựng ...................................40


2.2. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý chất lượng thiết kế ......................................40
2.3 Phân tích triển khai và áp dụng vào thực tế ........................................................43
2.3.1. Những điểm mới của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng thiết
kế công trình ..............................................................................................................43
2.3.2. Một số vấn đề còn hạn chế của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất
lượng thiết kế công trình. ..........................................................................................44
2.4 Phân tích, đánh giá những nguyên nhân chính ảnh hưởng chất lượng thiết kế
công trình xây dựng...................................................................................................45
2.4.1. Thiếu những quy định, thể chế về công tác QLCL CTXD...............................45
2.4.2. Năng lực của các chủ thể tham gia thực hiện dự án .......................................46

71
3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH TV Trường ĐH Thủy Lợi.........................71
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..............................................71
3.1.2. Lĩnh vực tổ chức sản xuất kinh doanh ............................................................75
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý chất lượng tại công ty: ..........................78
3.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ....................................................................................78
3.1.3.2. Hệ thống quản lý chất lượng: ......................................................................81
3.2. Thực trạng năng lực thiết kế của công ty TNHH TV Trường ĐH Thủy Lợi ....84
3.2.1. Năng lực tài chính của công ty .......................................................................84
3.2.2. Nguồn nhân lực của công ty............................................................................85
3.2.3. Hồ sơ kinh nghiệm công ty ..............................................................................85
3.2.4. Năng lực máy móc, thiết bị của công ty ..........................................................88
3.3. Chất lượng thiết kế, thành công, thất bại trong thời gian qua của công ty ........89
3.3.1. Những ưu diểm và những thành tựu đạt được: ...............................................89
3.3.2. Những tồn tại hạn chế và đánh giá thực trạng chất lượng thiết kế các công
trình tại công ty .........................................................................................................91


3.4

Phân tích kết quả khảo sát ........................................................................98

3.4.1

Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế ...98

3.4.1.1.

Kết quả thống kê tần số của 25 yếu tố ảnh hưởng: .................................98


PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 121
PHỤLỤC 1 ................................................................................................. 122
DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN LUẬT, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ....... 122
PHỤLỤC 2 ................................................................................................. 128
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI KHẢO SÁT.................................................... 128
PHỤLỤC 3 ................................................................................................. 133
KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TÍNH KHẢ THI
CỦA CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN .......................................................... 133


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất lượng thiết kế.
...................................................................................................................................42
Bảng 2 Số liệu về cung cấp dịch vụ thiết kế tư vấn xây dựng ..................................52
Bảng 3 Số liệu về trình độ chuyên môn của các tổ chức tư vấn xây dựng ...............54
Bảng 4 Số liệu về phương pháp quy hoạch cán bộ ...................................................55
Bảng 5: Thang đo đánh giá mức độ ảnh hưởng ........................................................67
Bảng 6: Các trụ sở trực thuộc công ty.......................................................................71
Bảng 7: Các lĩnh vực tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ...............................75
Bảng 8: Số liệu tài chính 03 năm gần nhất ...............................................................84
Bảng 9: Số liệu thu nhập hàng năm ..........................................................................85
Bảng 10: Số năm kinh nghiệm công tác chuyên môn ...............................................85
Bảng 11: Lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng công trình ........................................86
Bảng 12: Lĩnh vực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng ...........................86
Bảng 13: Lĩnh vực khảo sát xây dựng công trình .....................................................86
Bảng 14: Lĩnh vực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng ...........................87
Bảng 15: lĩnh vực giám sát chất lượng công trình xây dựng ....................................87
Bảng 16: Lĩnh vực kiểm định, giám định chất lượng công trình ..............................88
Bảng 17: Thống kê các công trình đã thực hiện........................................................88

XDCB

Xây dựng cơ bản

TT

Thông tư

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

QH

Quốc hội



Quyết định

BXD

Bộ xây dựng

BOT

Xây dựng – vận hành – chuyển giao

KTTL


CNTN

Chi nhánh Tây Nguyên

CNMB

Chi nhánh miền Bắc

CNMT

Chi nhánh miền Trung

CBNV

Cán bộ nhân viên

CL CTXD

Chất lượng công trình xây dựng


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tư vấn là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó
không chỉ là lĩnh vực hoạt động mang tính xã hội mà còn là đòn bẩy mang lại hiệu quả
kinh tế - kỹ thuật cao cho xã hội. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của
các tổ chức ASEAN, APEC, ASEM và WTO. Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng
giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt

ruộng, đồng muối, công trình nuôi trồng thuỷ sản bằng các biện pháp ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ mới, vật liệu mới.
+ Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào công
tác thiết kế, thi công và quản lý công trình thuỷ lợi.
+ Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật theo sự phân công của nhà
trường.
+ Tư vấn khảo sát thiết kế hoặc thi công các công trình thủy lợi yêu cầu kỹ thuật
cao; Tư vấn giám sát xây dựng và tư vấn đấu thầu các công trình xây dựng chuyên
dùng.
Hiện nay, chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty đã từng bước được nâng
lên, cơ bản đáp ứng được với yêu cầu của khách hàng, song do sự phát triển của nền
kinh tế thị trường và yêu cầu về chất lượng sản phẩm tư vấn ngày càng cao, do vậy cần
thiết phải có những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ sản phẩm thiết
kế trước khi xuất xưởng luôn là vấn đề được cả công ty quan tâm.
Mặt khác, trong thời gian vừa qua, trên địa bàn cả nước đã xảy ra thường xuyên nhiều
sự cố công trình xây dựng, gây thiệt hại về người và tài sản mà nguyên nhân phần lớn
là do trong quá trình tính toán thiết kế còn quá nhiều sai sót chưa được chú tâm kịp
thời dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết nói trên, với mong muốn góp một phần nhỏ công sức
của mình vào sự phát triển chung của công ty trên thị trường xây dựng trong lĩnh vực
tư vấn thiết kế, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế
công trình thủy lợi tại Cty TNHH tư vấn trường đại học Thủy Lợi”.


3

2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá công tác tư vấn thiết kế của công ty, qua đó
đưa ra được những mặt còn tồn tại, hạn chế và nghiên cứu, đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng thiết kế các công trình thủy lợi trong giai đoạn 2018-2020.

pháp sát thực nhất nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao chất lượng
công tác tư vấn thiết kết tại công ty. Những kết quả nghiên cứu của đề tài ở một mức
độ nhất định có giá trị tham khảo đối với hoạt động đào tạo và nghiên cứu về nâng cao
năng lực, chất lượng hồ sơ tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được xem như một hướng dẫn mẫu, một gợi ý
tham khảo trong việc nâng cao năng lực, chất lượng hồ sơ tư vấn thiết kế công trình
thủy lợi tại Công ty TNHH tư vấn trường ĐH Thủy Lợi.
6. Kết quả đạt được
- Hệ thống được cơ sở khoa học trong đảm bảo chất lượng thiết kế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công tác
quản lý chất lượng thiết kế tại Công ty TNHH tư vấn trường ĐH Thủy lợi.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế tại
Công ty TNHH tư vấn trường ĐH Thủy Lợi.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về xây dựng công trình và chất lượng thiết kế công trình.
Chương 2: Cơ sở khoa học trong quản lý chất lượng thiết kế công trình.
Chương 3: Đánh giá thực trạng, phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
lực tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty TNHH tư vấn trường ĐH Thủy lợi.


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về xây dựng công trình
1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình
Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng gồm các giai đoạn cơ bản như sau:


1.1.1.2.

Giai đoạn thực hiện dự án

Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình thực hiện dự án. Giai đoạn này gồm các
công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); Xin giấy phép
xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
(nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế
hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi),
chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát,
thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
Tiến hành thi công xây lắp; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật,


7

chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốn
đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.
Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết
trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án. Khi lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án, phải lựa
chọn được những đơn vị có những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi giàu kinh nghiệm,
có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu,giai đoạn thiết kế và giai đoạn
quản lý giám sát xây dựng. Thông thường trước khi lựa chọn đơn vị tư vấn chủ đầu tư
sẽ yêu cầu cung cấp thông tin hồ sơ năng lực của đơn vị để xem xét và tiến tới đấu
thầu. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực được thực hiện theo Nghị
định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tu xây
dựng.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, đơn vị tư
vấn thiết kế thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tùy theo loại, cấp của công

bảo vệ môi trường trong xây dựng.
Trong suốt quá trình thực hiện dự án, CĐT thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực
hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền;
CĐT chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được
cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật;
Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm:
Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp;
Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể
các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo
đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công
trình;


9

Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,
sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi
trường;
Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
Bảo hành công trình;
Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại,
không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng,
gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do

pháp luật về lưu trữ Nhà nước.
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn
bảo hành công trình.
Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc tổ
chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dưng có trách nhiệm vận hành, khai
thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích sử dụng và các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Theo phân tích trên đây ta thấy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu
cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá
quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của
giai đoạn sau. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan
trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,
được xây dựng theo thiết kế. Chính vì vậy, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc
rất nhiều vào các yếu tố cơ bản kể trên.
1.1.2.1. Yếu tố nguồn nhân lực


11

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng công trình, quyết định
tới chất lượng công trình xây dựng. Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng
công trình cần phải được đào tạo kỹ trình độ chuyên môn, tay nghề; có kỹ năng, kinh
nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp. Trình độ của người
lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công
nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu, sự chấp hành đúng quy trình, quy phạm, phương pháp công nghệ và các điều kiện

cứu đánh giá nhu cầu về thị trường (cả đầu vào và đầu ra), khả năng tổ chức cung ứng,
khả năng quản lý...
Việc quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng được quy định rõ tại điều 24 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, theo đó:


Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã

là hàng hóa trên thị trường:
-Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao
thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu
có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên
quan;
- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu
của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
-Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản
phẩm xây dựng;
-Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam
kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.


Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết

bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:
-Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong
quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết
kế;


trình; những thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao được chất lượng công trình và
nếu biết áp dụng các công nghệ xây dựng hiện đại vào thì sẽ đem lại hiệu quả và năng
suất cao. Hay nói cách khác, nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có mối quan


14

hệ khá chặt chẽ, không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng công trình mà còn
tăng tiến độ xây dựng công trình, rút ngắn thời gian, giá thành hạ.
1.1.2.4. Yếu tố về phương pháp tổ chức quản lý
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng công trình xây dựng nói
riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, chất
lượng công trình. Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực tế
80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây ra. Vì vậy, nói đến quản trị chất lượng
ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị. Các yếu tố sản xuất
như nguyên vật liệu, kỹ thuật-công nghệ-thiết bị, và người lao động dù có ở trình độ
cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, ăn khớp
giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm
có chất lượng cao được. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế
quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng
xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch chất lượng.
1.1.2.5. Yếu tố môi trường
Các công trình xây dựng thường được tiến hành ở ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng
khá nhiều của điều kiện khí hậu, thời tiết. Vì vậy ở mỗi vùng có điều kiện tự nhiên
khác nhau thì cho phép khai thác các kiến trúc khác nhau để phù hợp với điều kiện
thực tế.
Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét... ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bến bãi. Đồng thời, nó
cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt

xây xong còn chưa kịp bàn giao vị trí mố cầu đã có nhiều vết nứt; Cầu treo Kẻ Nính
(xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An) khi xây dựng cầu xây xong chưa kịp
bàn giao thì chỉ một tháng sau đó, mặt đường dẫn ở đầu cầu đã bị lún sâu, gãy ngang,
phần kè ta luy mố cầu cũng bị vỡ kết cấu, kéo lệch cả nền đường bê tông...
Cũng như các công trình xây dựng khác, công trình thuỷ lợi thường vẫn xảy ra những
sự cố ở những thời gian, mức độ và tính chất khác nhau. Nhưng những sự cố thường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status