LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Cường
Lớp: 23QLXD12
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát
triển Năng lượng VINACONEX".
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu. Các thông tin, số
liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.
Tác giả
Nguyễn Anh Cường
i
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của
gia đình thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp, tác giả đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: "Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp
quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây dựng và Phát triển Năng lượng VINACONEX".
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Đức Tiến đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như
thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình thủy điện. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và
trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được
những lời chỉ bảo và góp ý của thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019
Tác giả
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN............................................................................21
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công ............21
2.1.1 Một số văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng ............... 21
2.1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ............................................................. 25
2.1.3 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công...................................... 31
iii
2.2 Đặc điểm thi công công trình thủy điện .................................................................. 32
2.2.1 Yếu tố con người ................................................................................................. 32
2.2.2 Yếu tố vật tư ........................................................................................................ 34
2.2.3 Yếu tố máy móc thiết bị ...................................................................................... 35
2.2.4 Yếu tố giải pháp thi công .................................................................................... 36
2.2.5 Yếu tố khách quan khác ...................................................................................... 37
2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy điện .............. 37
2.4 Một số công tác quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng công trình thủy điện .. 40
2.4.1 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình ................................ 40
2.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: ............................... 42
2.4.3 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: ..................................... 43
2.4.4 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng .. 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 47
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÔNG TY
VINACONEX P&C ...................................................................................................... 49
3.1 Giới thiệu về Công ty VINACONEX P&C và công trình thủy điện Bái Thượng .. 49
3.1.1 Giới thiệu về Công ty VINACONEX P&C ........................................................ 49
3.1.2 Thực trạng và đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện
tại Công ty VINACONEX P&C .................................................................................. 54
Hình 3.2: Thượng lưu và Hạ lưu Nhà máy Thủy điện Bái Thượng .............................. 61
Hình 3.3: Mặt cắt dọc thiết kế tổ máy công trình thủy điện Bái Thượng ..................... 61
Hình 3.4: Thi công khoan nổ mìn hố móng nhà máy.................................................... 65
Hình 3.5: Thi công đắp đất đê quây .............................................................................. 66
Hình 3.6: Thi công bê tông nhà máy ............................................................................. 67
Hình 3.7: Thi công xây lát đá gia cố mái kênh xả hạ lưu ............................................. 67
Hình 3.8: Lắp đặt bánh xe công tác nhà máy ................................................................ 68
Hình 3.9: Lắp đặt cánh phai cửa van cửa nhận nước .................................................... 68
Hình 3.10: Sơ đồ tổ chức thi công Thủy điện Bái Thượng ........................................... 70
Hình 3.11: Công tác bơm tiêu thoát nước hố móng ...................................................... 72
Hình 3.12: Nền móng nhà máy bị đào lẹm do nổ mìn .................................................. 73
Hình 3.13: Khối đổ bê tông bản đáy nhà máy............................................................... 74
Hình 3.14: Đổ bê tông chèn khe phai và hệ thống ống kỹ thuật ................................... 75
Hình 3.15: Sơ đồ quy trình nghiệm thu thanh toán ....................................................... 79
Hình 3.16: Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào ................................................. 82
Hình 3.17: Sơ đồ giám sát lắp đặt máy móc, thiết bị .................................................... 88
Hình 3.18: Hệ thống kiểm soát tiến độ.......................................................................... 90
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ban QLĐH DA
: Ban quản lý điều hành dự án
CĐT
: Chủ đầu tư
: Quy phạm thủy lợi
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QLCLCTXD
: Quản lý chất lượng công trình xây dựng
TCN
: Tiêu chuẩn ngành
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TVGS
: Tư vấn giám sát
TKKT-TDT
: Thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán
VBQPPL
: Văn bản quy phạm pháp luật
hành các nhà máy thủy điện. Hiện nay, Công ty VINACONEX P&C đã đầu tư, xây
dựng và vận hành một số nhà máy TĐ tại tỉnh Thanh Hóa như nhà máy TĐ Cửa Đạt
(97MW), nhà máy TĐ Bái Thượng (6MW), nhà máy TĐ Xuân Minh (15MW) và đang
nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà máy TĐ Xuân Khao (7,5MW), dự án mở rộng nhà
máy TĐ Cửa Đạt (18MW). Tuy nhiên, cũng như nhiều nhà đầu tư khác là doanh
nghiệp, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, thực
hiện dự án, đặc biệt là trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình.
Do vậy, để nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại các dự án TĐ
do Công ty VINACONEX P&C làm chủ đầu tư, đảm bảo công trình thi công tuân thủ
các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng thi công xây dựng, tác giả chọn đề
tài: "Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng
1
công trình thủy điện dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển
Năng lượng VINACONEX".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình thủy điện dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Năng lượng
VINACONEX.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở
khoa học và biện chứng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
nói chung và công trình thủy điện nói riêng. Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất
định sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình.
b) Ý nghĩa thực tế
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp Công ty VINACONEX P&C hoàn thiện những
giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện do Công ty thực hiện, đồng
thời đảm bảo các dự án thủy điện do Công ty đầu tư, xây dựng được thực hiện an toàn,
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện
Trong khoảng hai thập niên gần đây, việc xây dựng và phát triển các dự án thủy điện
cả quy mô lớn và nhỏ diễn ra khá nhanh ở nhiều địa phương trên cả nước. Với nhiều
nguồn lợi và ưu điểm riêng, đầu tư và xây dựng thủy điện đã có những đóng góp tích
cực cho khía cạnh phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa ở
Việt Nam. Các nhà đầu tư thủy điện cũng rất đa dạng, ngoài các dự án thủy điện lớn
được Nhà nước đầu tư thông qua các tập đoàn lớn như Tập đoàn điện lực Việt Nam,
Tập đoàn dầu khí thì cũng có rất nhiều các nhà đầu tư là các doanh nghiệp cổ phần
hoặc tư nhân như Tổng Công ty Vinaconex, Tổng Công ty Sông Đà, Tập đoàn
Bitexco, Tập đoàn Hưng Hải … cũng tham gia đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực thì thủy điện cũng gây ra những tác
động tiêu cực về môi trường, về vấn đề xã hội và đặc biệt là những tác hại của quá
trình thi công không đảm bảo chất lượng. Các tác động tiêu cực này đã gây ra nhiều
hậu quả nghiêm trọng trong thời gian qua, làm thiệt hại cả về người và tài sản, gây
nhiều bức xúc cho người dân và xã hội. Nhiều công trình thủy điện do các doanh
nghiệp đầu tư vì thiếu năng lực quản lý, công tác giám sát chất lượng công trình không
đảm bảo, công tác thi công kém chất lượng đã xảy ra các sự cố mất an toàn như vỡ
đập, thấm mất nước, sạt lở công trình, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng. Điển hình là
hiện tượng thấm qua thân đập chính cùng các dư chấn động đất tại công trình TĐ Sông
Tranh 2 xảy ra từ đầu tháng 03/2012, thuộc địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng
Nam. Công trình do Tập đoàn điện lực Việt Nam - EVN làm Chủ đầu tư (CĐT). Sự cố
vỡ 20m đập bê tông TĐ Đăkrông 3 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị vào ngày 07/10/2012
do Công ty cổ phần TĐ Trường Sơn làm CĐT. Tiếp đến, sự cố vỡ 109m đập bê tông
cốt thép TĐ Đăk Mek 3 tại xã Đăk Choong huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum, xảy ra
ngày 22/11/2012 do Công ty cổ phần TĐ Hồng Phát Đăk Mek làm CĐT. Và gần đây
nhất, đập TĐ Ia Krel 2 đã bị vỡ đến 2 lần (12/06/2013 và 01/08/2014) thuộc huyện
Đức Cơ, tỉnh Gia Lai do Công ty cổ phần Công nghiệp và Thủy điện Bảo Long Gia
Lai làm CĐT.
4
- Thời gian xây dựng công trình kéo dài trong nhiều năm, nhưng phải đảm bảo các
điều kiện hoạt động bình thường ở hạ du như: giao thông thuỷ, cấp nước cho nông
nghiệp, cho sinh hoạt…
Công trình thuỷ điện có tuổi thọ khai thác dài, từ 50 đến 60 năm. Do vậy, công trình
cần phải đảm bảo ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác. Khi
thiết kế và thi công phải thoả mãn các yêu cầu về: Chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm,
chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v...
Xây dựng công trình thuỷ điện là một quá trình gồm nhiều giai đoạn thi công khác
nhau. Có những giai đoạn thi công có khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng
như công tác đất, bêtông, xây lát. Có những giai đoạn thi công lại đòi hỏi kỹ thuật cao
như đổ bê tông dưới nước, đóng cọc, phụt vữa ciment, lắp đặt thiết bị... Phạm vi xây
dựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình cần tiến hành xây dựng cùng một
lúc nhưng diện tích xây dựng công trình đơn vị hẹp phải sử dụng nhiều loại máy móc
thiết bị và mật độ nhân lực cao.
Do công tác thi công phức tạp nên nhân lực tham gia thi công không những phải có
tinh thần và trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thi công
giỏi, khả năng hướng dẫn công nhân thực hiện qui trình, qui phạm kỹ thuật, giải quyết
các mắc thông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công có như vậy mới vận
động được quần chúng hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thời hạn, số công ít,
chất lượng cao, giá thành hạ, an toàn tuyệt đối.
1.2 Các thành phần tham gia quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
1.2.1 Cơ quan quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là hoạt động can thiệp gián tiếp
thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa
người đặt hàng (chủ đầu tư) và người bán hàng (các nhà thầu) để làm ra sản phẩm xây
dựng - một loại sản phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm.
Bản chất của hoạt động quản lý nhà nước về CLCTXD là mang tính vĩ mô, tính định
hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công quyền. Các cơ quan quản lý
7
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu
tư xây dựng.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về
xây dựng.
- Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.
- Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
1.2.2 Chủ đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sử hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động
đầu tư xây dựng.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khảo sát,
thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu, bảo hành công trình, bao gồm:
- Lựa chọn các nhà thầu đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng
công trình; chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng công trình do
nhà thầu chính hoặc tổng thầu đề xuất theo quy định của hợp đồng;
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình theo quy định
tại Điều 14 và Điều 20 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên
quan tại Thông tư 26/2016/TT-BXD;
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 25 của Nghị
định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan tại Thông tư 26/2016/TTBXD;
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 31 của Nghị định
46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan tại Thông tư 26/2016/TT-BXD;
- Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Chương V của Nghị
định 46/2015/NĐ-CP;
8
Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình
thi công xây dựng;
Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,
sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3 Nhà thầu thi công xây dựng
Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến
độ. Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc
thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường. Quản
lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp
đồng thầu thi công. Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện
pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Kế hoạch nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng;
10
+ Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm
thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột
xuất của chủ đầu tư.
+ Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường
hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện ở Việt Nam hiện
nay
1.3.1 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Thi công là căn cứ vào những nhiệm vụ đặt ra trong dự án đầu tư, những bản vẽ và
quy định tại hồ sơ thiết kế, những điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký và nhiều
điều kiện liên quan khác, tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo nên công trình
xây dựng. Nói cách khác, thi công chính là quá trình biến các nội dung hàm ý chủ
quan trong báo cáo đầu tư và hồ sơ thiết kế trở thành công trình hiện thực đưa vào sử
dụng phù hợp với các điều kiện và mục tiêu đã định.
Trong quá trình đầu tư triển khai xây dựng dự án, giai đoạn thi công luôn chiếm một vị
trí quan trọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớn. Giai đoạn này thường chiếm một
khoảng thời gian dài và chi phí lớn so với các giai đoạn khác. Phải quản lý một số
lượng công nhân, vật tư, máy móc, trang thiết bị lớn nên đòi hỏi các nhà thầu phải có
năng lực quản lý cũng như biện pháp tổ chức xây dựng trên công trường tốt.
Trong quá trình thực hiện dự án thì giai đoạn thi công có vai trò quyết định đến chất
lượng công trình xây dựng vì:
- Trong giai đoạn thi công phải huy động nhiều nguồn lực về nhân lực, máy móc, thiết
bị để tổ chức công việc. Vì vậy, chất lượng công trình trong giai đoạn thi công phụ
thuộc vào yếu tố con người, máy móc và thiết bị tham gia thực hiện công việc. Trong
12
13
giai đoạn quy hoạch đến khi nghiệm thu đưa vào sử dụng của các cơ quan, đơn vị liên
quan (cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư dự án, các nhà thầu thi công xây dựng).
Theo Báo cáo số 356/BC-BCT ngày 08/5/2013 của Bộ Công Thương, cho đến nay,
các quy hoạch phát triển TĐ trên cả nước đã được lập và được Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Công Thương và UBND các tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền, làm căn cứ cho triển
khai xây dựng các dự án đầu tư. Các dự án thủy điện không đảm bảo về môi trường,
chậm tiến độ hoặc không đảm bảo về chất lượng cũng sẽ bị dừng hoặc thu hồi [2].
Bên cạnh đó, hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày càng được
hoàn thiện hơn. Từ năm 2003 đến nay, Nhà nước đã ban hành Luật xây dựng, Luật đấu
thầu và kèm theo đó là các Nghị định, Thông tư và Hướng dẫn thi hành. Luật Xây
dựng là văn bản pháp luật cao nhất về xây dựng: đã thể chế hóa các đường lối, chủ
trương của Đảng trong lĩnh vực xây dựng; điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan
đến các hoạt động xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ
phát sinh trong hoạt động xây dựng; Luật đã thiết lập khung pháp lý có hiệu quả tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
tham gia hoạt động xây dựng, thúc đẩy thị trường xây dựng phát triển nhanh chóng và
có định hướng; Luật Xây dựng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác định trách
nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về Xây dựng, trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động xây dựng; phân định quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, bảo đảm các công trình xây dựng có chất lượng,
an toàn, phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc đẩy cải cách hành chính
trong quản lý xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nước và tinh
thần hội nhập khu vực và quốc tế.
- Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác khảo sát, thiết kế, thi công,
nghiệm thu xây dựng và quản lý vận hành công trình TĐ được áp dụng theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thủy lợi và về cơ bản là đầy đủ. Đối với công trình có áp
dụng công nghệ mới, tiên tiến của nước ngoài trong thi công đập như đập bê tông bản
lượng thi công công trình thủy điện và đã đạt được một số thành tích đáng kể. Tuy
nhiên, số công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều.
Nhiều công trình thủy điện trong quá trình xây dựng đã xảy ra các sự cố về chất lượng
công trình, gây thiệt hại cả về người và kinh tế. Những bất cập này gây nhiều bức xúc
trong xã hội.
15
Điển hình nhất là hiện tượng thấm qua thân đập chính cùng các dư chấn động đất tại
công trình thủy điện Sông Tranh 2 xảy ra từ đầu tháng 3 năm 2012, thuộc địa bàn
huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Công trình do tập đoàn điện lực Việt Nam EVN làm Chủ đầu tư [3]. Đánh của giáo sư, tiến sĩ khoa học Phạm Hồng Giang “Nứt,
rò rỉ nước từ khu vực hồ chứa ở thượng lưu xuyên qua thân đập về hạ lưu là điều tối
kỵ trong xây dựng đập. Đây là hiện tượng xói ngầm, nếu không xử lý kịp thời để kéo
dài dễ gây phá hỏng đập, nhất là vùng này nằm trong nền địa chất có đới đứt gãy hoạt
động nên càng nguy hiểm" [4] [5]. Theo đánh giá của Hội đồng nghiệm thu nhà nước,
hồ sơ thiết kế công trình thủy điện Sông Tranh 2 đã được thẩm định, phê duyệt, tuân
thủ các quy định hiện hành. Về tổng thể chất lượng bê tông thường và bê tông đầm lăn
của đập đã được thi công đạt yêu cầu thiết kế, đập đã được tích nước theo hai giai đoạn
để kiểm tra trạng thái ứng suất, biến dạng và kiểm tra thấm qua thân đập. Tuy nhiên,
theo Hội đồng nghiệm thu nhà nước, chất lượng thi công xây dựng các khe nhiệt chưa
được bảo đảm, chưa tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chặt chẽ. Thiết bị quan trắc chưa
được lắp đặt đầy đủ trong quá trình thi công xây dựng, một số thiết bị hư hỏng chưa
được kịp thời khắc phục. Việc này ngoài trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
còn có trách nhiệm của tổ chức giám sát [6].
Hình 1.1: Hiện tượng thấm qua đập thủy điện Sông Tranh 2
Cũng trong năm 2012, vụ vỡ đập chắn thủy điện Đakrông 3 (Quảng Trị) cũng khiến dư
luận xôn xao. Hai khoang tràn (ngang 20m, cao 6m) bên trên của đập chính nhà máy
16