BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN NGỌC THẮNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
TẠI DỰ ÁN NHÀ CHUNG CƯ LINH TRUNG THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN NGỌC THẮNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
TẠI DỰ ÁN NHÀ CHUNG CƯ LINH TRUNG THỦ ĐỨC
Chuyên nghành : Quản lý xây dựng
Học viên
: Nguyễn Ngọc Thắng
lượng thi công nhằm đảm bảo chất lượng thi công tại dự án nhà chung cư Linh
Trung Thủ Đức” và đến nay luận văn đã được hoàn thành.
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã được thầy Bùi Quang Nhung nhiệt
tình hướng dẫn. Dù rất bận rộn, nhưng thầy đã luôn đôn đốc, chỉ dẫn tận tình, cung cấp
các tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn.
Bên cạnh đó em còn nhận được sự hỗ trợ rất nhiều của các thầy trong khoa Quản
lý Xây dựng, trường Đại học Thủy Lợi.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Bùi Quang Nhung, quí thầy cô ở
trường Đại học Thủy Lợi và các bạn đồng nghiệp.
Mặc dù đề tài hoàn thành nhưng chắc chắn sẽ không tránh được những sai sót
và hạn chế trong quá trình thực hiện. Kính mong quí thầy cô góp ý, bổ sung để đề tài
trở nên hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực hơn và có thể đưa ra ứng dụng cho quản lý
chất lượng công trình tại địa bàn Thủ Đức nói riêng và TP.HCM nói chung.
Tác giả
HV. NGUYỄN NGỌC THẮNG
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài: ................................................................................................... 1
2. Mục đích của luận văn: ...................................................................................................... 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .................................................................................... 2
a) Đối tƣợng nghiên cứu: ....................................................................................................... 2
b) Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: .................................................................................................. 2
CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG ...................................................................................................................... 3
1.1. Quản lý chất lƣợng : ....................................................................................................... 3
dựng ................................................................................................................................... 46
2.5.1. Phƣơng pháp đánh giá và cách thức lấy mẫu .............................................................. 46
2.5.2.Thực hiện khảo sát thực tế ............................................................................................ 47
2.5.3. Đối tƣợng, phạm vi và nội dung thực hiện khảo sát .................................................... 47
2.5.4. Nội dung bảng câu hỏi thực hiện khảo sát .................................................................. 48
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích số liệu .................................................................................... 51
Kết luận chƣơng II ................................................................................................................. 52
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
THI CÔNG DỰ ÁN NHÀ CHUNG CƢ LINH TRUNG, QUẬN THỦ ĐỨC ................ 53
3.1. Giới thiệu dự án và công tác quản lý chất lƣợng thi công dự án Nhà chung cƣ Linh
Trung, quận Thủ Đức. ........................................................................................................ 53
3.1.1 Giới thiệu dự án: ........................................................................................................... 53
3.1.2 Công tác quản lý chất lƣợng thi công dự án Nhà chung cƣ Linh Trung-Thủ Đức: ..... 54
3.2. Đánh giá năng lực của Chủ đầu tƣ và Ban Quản lý dự án. ............................................ 54
3.2.1. Năng lực Chủ đầu tƣ:................................................................................................... 54
3.2.2. Sơ đồ tổ chức Công ty CP Bất động sản Sài Gòn Vi Na: ........................................... 56
3.2.3 Sơ đồ và quy trình tổ chức ban Linh Trung: ................................................................ 57
3.2.4. Quy trình hoạt động ban quản lý dự án của Chủ đầu tƣ: ............................................ 58
3.3. Đánh giá thực trạng các Nhà thầu liên quan đến dự án. ................................................. 68
3.3.1. Nhà thầu thi công phần móng hầm: ............................................................................. 68
3.3.2. Nhà thầu thi công phần phần thân và hoàn thiện: Công ty Cổ phần Tƣ vấn thiết kế xây dựng M.P.T: ................................................................................................................ 69
3.3.3. Nhà thầu thi công cơ điện: ........................................................................................... 70
3.3.3. Nhà thầu thi công hệ thống PCCC và chống sét: ........................................................ 70
3.3.4. Nhận xét chung về các nhà thầu: ................................................................................. 71
3.3.5 Công tác Khảo sát đánh giá công tác QLCLXD cho dự ánvới các nhân tố ảnh hƣởng
đến chất lƣợng thi công công trình xây dựng tại chung cƣ Linh Trung -Thủ Đức ........... 72
3.3.5.1 Thống kê đối tƣợng tham gia trả lời .......................................................................... 76
3.3.5.2Thực hiện kiểm định thang đo .................................................................................... 80
Hình 1.7: Trần nhà bị sập tại chung cƣ Quốc Cƣờng Gia Lai. .......................................... 20
Hình 2.1: Sơ đồ Phƣơng thức QLNN về CLCTXD ......................................................... 27
Hình 2.2: Sơ đồ quan hệ giữa các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình ...... 43
Hình 2.3: Sơ đồ trình tự thực hiện nghiên cứu .................................................................. 46
Hình 2.4: Sơ đồ trình tự thực hiện khảo sát bằng câu hỏi ................................................ 47
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty ....................................................................................... 56
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Ban QLDA ................................................................................. 57
Hình 3.3: Thống kê đối tƣợng theo vai trò tham gia ....................................................... 76
Hình 3.4: Thống kê đối tƣợng theo kinh nghiệm công tác ............................................... 77
Hình 3.5: Thống kê đối tƣợng theo kinh nghiệm dự án đã tham gia................................ 78
Hình 3.6: Thống kê đối tƣợng trả lời theo loại công trình ............................................... 79
Hình 3.7: Thống kê đối tƣợng theo vị trí công việc tham gia .......................................... 80
Hình 3.8: Sơ đồ các giải pháp giảm thiểu yếu tố ảnh hƣởng và nâng cao chất lƣợng thi công
......................................................................................................................................... 87
Hình 3.9: Quy trình chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu ....................................................... 90
Hình 3.10: Quy trình xử lý sự cố công trình .................................................................... 91
Hình 3.11: Quy trình bàn giao công trình đƣa vào sử dụng ............................................. 96
Hình 3.12: Quy trình bàn giao thiết bị và chuyển giao công nghệ .................................... 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát ............................................................................................... 72
Bảng 3.2: Thống kê đối tƣợng trả lời theo vai trò tham ............................................................. 76
Bảng 3.3: Thống kê đối tƣợng trả lời theo thời gian công tác .................................................... 77
Bảng 3.4: Thống kê đối tƣợng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia ........................... .77
Bảng 3.5: Thống kê đối tƣợng trả lời theo loai dự án tham gia .............................................. 78
Bảng 3.6: Thống kê đối tƣợng trả lời theo vị trí công việc tham gia ......................................... 79
Bảng 3.7: Bảng đánh giá độ tin cậy của số liệu khảo sát ....................................................... 80
Trƣớc những bối cảnh đó đòi hỏi phƣơng án xây dựng công trình cho chung cƣ
ngày càng đảm bảo số lƣợng và chất lƣợng cao thể hiện phong cách tiện ích hiện đại,
văn minh. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay không ít một số dự án chung cƣ có chất
lƣợng không đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.
Vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tƣ cần phải quán triệt chất lƣợng là sống còn của
các doanh nghiệp, xã hội. Thực chất của vấn đề đó là công tác quản lý chất lƣợng dự
án đầu tƣ xây dựng, kết quả cuối cùng là công tác quản lý chất lƣợng thi công công
trình xây dựng. Với niềm hy vọng của học viên là một chuyên gia trong lĩnh vực quản
lý đầu tƣ xây dựng muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong lĩnh vực công tác
quản lý xây dựng cũng nhƣ vấn đề chung của xã hội, tạo ra cho xã hội một sản phẩm
chung cƣ mẫu mực về chất lƣợng và hiệu ích về mặt kinh tế. Với nguyện vọng nêu
trên, học viên đã chọn cho mình đề tài:
N
b oc
c
c
ạ dự
àc
c L
c
c
Tr
Trang 2
CHƢƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Quản lý chất lƣợng :
1.1.1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
a) K
ệ c
v c
:
- "Chất lƣợng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có
rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lƣợng. Hiện nay có một số định nghĩa về chất
lƣợng đã đƣợc các chuyên gia chất lƣợng đƣa ra nhƣ sau:
- " Chất lƣợng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sƣ ngƣời Mỹ).
- " Chất lƣợng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo
sƣ Crosby.
- " Chất lƣợng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trƣờng với chi phí thấp nhất" Theo
Giáo sƣ ngƣời Nhật – Ishikawa.
- Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm
về chất lƣợng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lƣợng đƣợc thừa nhận
ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế. Theo điều
3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lƣợng là: "Mức độ đáp ứng các
yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"
- Chất lƣợng là khái niệm đặc trƣng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách
- Quản lý chất lƣợng là các hoạt động có phối hợp để định hƣớng và kiểm soát
một tổ chức về chất lƣợng. Việc định hƣớng và kiểm soát về chất lƣợng nói chung bao
gồm lập chính sách chất lƣợng và mục tiêu chất lƣợng, hoạch định chất lƣợng, kiểm
soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng.
- Quản lý chất lƣợng hiện đã đƣợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không
chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn
đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trƣờng quốc tế hay không. Quản lý chất
lƣợng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng,
theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng
tại mọi thời điểm".
- Theo PM Book của Viện Quản lý Dự án (PMI) thì: "Quản lý chất lƣợng bao
gồm tất cả các hoạt động có định hƣớng và liên tục mà một tổ chức thực hiện để xác
định đƣờng lối, mục tiêu và trách nhiệm để thỏa mãn đƣợc mục tiêu đã đề ra, nó thiết
lập hệ thống quản lý chất lƣợng thông qua đƣờng lối, các quy trình và các quá trình lập
kế hoạch chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng".
- Quản lý chất lƣợng có thể đƣợc xem là gồm 3 thành phần chính: kiểm soát chất
lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng.
Trang 4
c)
K
ệ v
c
Theo phƣơng pháp này, các đơn vị liên quan sẽ tự kiểm soát chất lƣợng, kèm theo
việc lập hồ sơ ghi chép để làm bằng chứng. Khách hàng có thể tìm hiểu chính sách
chất lƣợng và hệ thống chất lƣợng qua văn bản của các đơn vị, để có độ tin cậy và lựa
chọn ban đầu. Sau đó đơn vị xem xét hệ thống quản lý có đúng với văn bản hay không.
Trang 5
Cuối cùng họ có thể xem hồ sơ, tài liệu ghi chép quá trình kiểm soát chất lƣợng đã
đƣợc thực hiện.
1.1.2. Quản lý chất lượng thi công xây dựng.
a)
K
ệ v c
c
ây dự
c
rì :
Chất lƣợng thi công xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhƣng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lƣợng thi công công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt
kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã
Nhà nƣớc tập trung xây dựng văn bản qui phạm pháp luật (VBQPPL), văn bản quy
phạm kỹ thuật (VBQPKT), hệ thống tổ chức, hƣớng dẫn và kiểm tra để tạo pháp lý
cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng hƣớng tới việc hình
thành công trình có chất lƣợng cao làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Nghĩa là:
Nhà nƣớc kiểm soát các điều kiện “phù hợp” vì lợi ích cộng đồng, lợi ích của toàn xã
hội.
Trang 6
Song, tình trạng còn tồn tại về chất lƣợng công trình, lãng phí, đặc biệt các dự án
vốn ngân sách nhà nƣớc. Nhận định của cơ quan soạn thảo cho rằng khâu kiểm soát
của các cơ quan của chính quyền chƣa thực hiện “tiền kiểm”. Do đó, cần làm rõ và
tách bạch nội dung thẩm định: Các nội dung mà chính quyền cần quan tâm và kiểm
soát chặt là các điều kiện liên quan đến an toàn sinh mạng, an toàn môi trƣờng, an toàn
xã hội, sự phù hợp với quy hoạch và thiết kế đô thị của các công trình xây dựng thuộc
mọi nguồn vốn khác nhau. Công việc này do cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan quản
lý nhà nƣớc về xây dựng theo phân cấp thực hiện. Riêng việc kiểm soát sâu các yêu
cầu đảm bảo chất lƣợng nhƣ độ bền vững, mức độ an toàn, công năng và mỹ thuật thì
phải do chủ đầu tƣ tổ chức kiểm soát thông qua “cơ quan chuyên môn trực thuộc
ngƣời quyết định đầu tƣ” tổ chức thực hiện.
Nhƣ vậy có thể hiểu rằng, các cơ quan quản lý nhà nƣớc về xây dựng phải thực
hiện hai vai: Vai cơ quan chuyên môn về xây dựng (thuộc chức năng QLNN) để kiểm
soát các yêu cầu “phù hợp” của các dự án đầu tƣ xây dựng thuộc mọi nguồn vốn
nhƣng đồng thời là cơ quan chuyên môn trực thuộc ngƣời quyết định đầu tƣ đối với
các dự án thuộc nguồn vốn nhà nƣớc đặc biệt đối với các dự án vốn ngân sách nhà
nƣớc.
1.1.3. Mục tiêu và phương pháp quản lý chất lượng thi công.
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về
đảm bảo chất lƣợng công trình xây dựng đã nêu rõ một số Nguyên tắc chung trong
quản lý chất lƣợng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây
dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thoả mãn các tính năng cụ thể phải có
về bảo đảm hiệu quả đầu tƣ, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trƣờng, phù
hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan.
Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn đƣợc Nhà nƣớc và
cộng đồng hết sức quan tâm. Nếu quản lý chất lƣợng công trình xây dựng tốt thì sẽ hạn
chế tiến tới xóa bỏ đƣợc các hiện tƣợng tham ô, rút ruột công trình. Vì vậy việc nâng
cao công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lƣợng
công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham
nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng. Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân
thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nƣớc về quản lý chất lƣợng công trình thì ở
đó chất lƣợng công trình tốt.
Mặt khác, công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thƣờng khác vì
công trình xây dựng đƣợc thực hiện trong một thời gian dài do nhiều chủ thể thực hiện
bởi do nhiều vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp. Vì vậy, việc
nâng cao công tác quản lý chất lƣợng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra
tổn thất rất lớn về ngƣời và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả.
Trang 8
Nâng cao công tác quản lý chất lƣợng công trình là góp phần nâng cao chất lƣợng
sống cho con ngƣời, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả của các
ngành sản xuất vật chất khác.
1.2. Thực trạng quản lý chất lƣợng thi công công trình xây dựng tại việt Nam:
1.2.1. Thực trạng chung công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng.
Nhƣ vậy, ta có thể thấy đƣợc công tác xây dựng thể chế cho công tác quản lý chất
lƣợng xây dựng công trình ở Việt Nam đƣợc thực hiện khá bài bản với xƣơng sống là
Luật xây dựng số 50/2014, cơ sở pháp lý đó là các văn bản dƣới Luật nhƣ Nghị định
46/2015/NĐ – CP về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng.
dân ngày càng đƣợc cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trƣởng và phát triển.Tất
nhiên cùng với sự phát triển và nâng cao không ngừng của các ngành nghề kinh tế,
các lĩnh vực khác của đời sống, bộ mặt đất nƣớc ngày càng thay đổi. Đó là sự mọc lên
của các công trình nhằm đáp ứng yêu cần của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc.Tất nhiên rằng cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển
không ngừng, đó là sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nƣớc
với nhau và giữa các công ty nƣớc ngoài, liên doanh. Một trong những yếu tố cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng không chỉ là quy mô, tính chất
công trình mà còn là chất lƣợng công trình xây dựng. Trên thực tế hiện nay, đã xảy ra
không ít sự cố liên quan tới chất lƣợng công trình xây dựng mà hậu quả của chúng là
vô cùng to lớn, không thể lƣờng hết đƣợc, chẳng hạn nhƣ vụ sập vữa trần khu Trung
Hòa - Nhân Chính, vụ rút ruột công trình nhà A2, vụ sập tƣờng công viên Hoàng
Quốc Việt (tỉnh Bắc Ninh), cho đến sự cố gần đây nhất là vụ sập cầu Cần Thơ với 54
ngƣời thiệt mạng và hàng chục ngƣời bị thƣơng, gây thiệt hại không nho cho nhà
nƣớc và xã hội.
Theo các chuyên gia xây dựng, kinh nghiệm của nhiều nƣớc trên thế giới và
trong khu vực thì vấn đề đảm bảo chất lƣợng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm
bảo an toàn thi công xây dựng. Nhƣng ở nƣớc ta hiện nay, chƣa có sự quản lý thống
nhất trong lĩnh vực này. Do đó, khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn
trong thi công, chất lƣợng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm xử lý vụ việc đối
với các bên liên quan không rõ ràng. Bản thân Luật Xây dựng khi điều chỉnh về vấn
đề này cũng có khá nhiều điểm thiếu rõ ràng. Đơn cử nhƣ khâu lựa chọn nhà thầu, cơ
quan chủ quản không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu khi
tham gia xây dựng các công trình. Lực lƣợng quản lý xây dựng nói chung và quản lý
chất lƣợng công trình xây dựng nói riêng ở địa phƣơng còn mỏng, chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu. Còn có sự chồng chéo và thiếu sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất
Trang 10
Các công trƣờng xây dựng triển khai thiếu khoa học, mặt bằng thi công bề bộn; Bộ
máy kiểm soát chất lƣợng và chi phí cho việc đảm bảo chất lƣợng của nhà thầu chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức. Nguy cơ vi phạm chất lƣợng công trình xây dựng là lớn và
tiềm ẩn.
- Đầu tƣ thiết bị và công nghệ của các đơn vị thi công hạn chế (trong đó có lý
do cơ chế khoán cho đơn vị, đơn vị dƣới công ty manh mún), không có điều kiện đổi
mới công nghệ và thiết bị.
Trang 11
- Quản trị tài chính doanh nghiệp yếu kém; Tính toán chi phí quản lý, phục vụ
thi công chƣa đúng.
- Chƣa có chính sách quản trị nguồn nhân lực.
- Công tác quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện: Công tác quản lý, giám
sát chất lƣợng công trình xây dựng của Chủ đầu tƣ, Ban QLDA, Giám sát xây dựng,
Giám sát tác giả của tƣ vấn thiết kế... còn nhiều điểm yếu, thiếu tính chuyên nghiệp.
Đội ngũ TVGS chƣa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất lƣợng trên công
trình, chƣa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lƣợng.
- Đấu thầu giá thấp để thắng thầu, dẫn đến yếu kém về chất lƣợng trong thi
công, không đủ chi phí đảm bảo chất lƣợng công trình.
- Kinh phí bảo trì, duy tu, sửa chữa công trình không đủ nên công trình xuống
cấp, không đảm bảo đƣợc tuổi thọ công trình.
a) Đ
vớ c ủ ầ
:
Chƣa chấp hành đúng trình tự thủ tục xây dựng, phó mặc cho tƣ vấn, nhà thầu
lan, đã bắt đầu có hiện tƣợng một số doanh nghiệp tƣ vấn về việc thực hiện dịch vụ
theo kiểu môi giới hoặc thuê mƣợn, thiếu thực lực gây hiện tƣợng cạnh tranh không
lành mạnh trong hoạt động tƣ vấn.
Trong các năm gần đây số lƣợng các công ty tƣ vấn phát triển tràn lan nhƣng
năng lực thì lại yếu kém, còn nhiều hạn chế và chƣa làm tròn trách nhiệm, còn vi
phạm nguyên tắc quản lý đầu tƣ xây dựng. Tất cả các đơn vị tƣ vấn trên địa bàn đều
không có hệ thống quản lý chất lƣợng; Trên thực tế cho thấy hầu hết các sai sót,
khiếm khuyết trong xây dựng đều có liên quan đến tƣ vấn xây dựng, nhất là trong
thiết kế. Sai sót của tƣ vấn thiết kế có trƣờng hợp dẫn đến hậu quả lâu dài khó khắc
phục. Tuy rằng kinh phí cho công tác tƣ vấn xây dựng không nhiều nhƣng lại có ảnh
hƣởng rất lớn. Những thiếu sót, sai lầm của công tác tƣ vấn xây dựng thuộc phạm trù
chất xám nên khó phát hiện nhƣng điểm lại các nguyên nhân dễ nhận thấy nhất đó là:
- Với tƣ vấn thiết kế: Phần lớn các đơn vị tƣ vấn thiếu các cá nhân chủ trì thiết
kế theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây
dựng còn hạn chế (vẫn còn tình trạng mƣợn chứng chỉ: 01 ông kiến trúc sƣ có chứng
chỉ thiết kế có trong hồ sơ năng lực của nhiều công ty tƣ vấn); do thiếu về năng lực
hành nghề chuyên môn vì vậy thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến chất
lƣợng sản phẩm hồ sơ rất kém (vì không có sự đầu tƣ nghiên cứu, chủ yếu là coppy từ
các công trình tƣng tự, điển hình; tác giả chủ yếu là những kỹ sƣ mới ra trƣờng, chƣa
có kinh nghiệm...); đa số các đơn vị tƣ vấn thiết kế không có bộ phận kiểm tra KCS;
các đơn vị tƣ vấn thiết kế thƣờng không có sự giám sát tác giả và từ trƣớc tới nay
chƣa có công trình nào đƣợc thiết kế lập quy trình bảo trì hoặc biệm pháp thi công chỉ
đạo.
+ Trong bƣớc thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo sát
điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại không
đƣợc Ban QLDA nghiệm thu tại hiện trƣờng mà chỉ nghiệm thu trên hồ sơ). Các giải
pháp thiết kế đƣa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở
dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết
kế bổ sung…
+ Hoạt động giám sát chất lƣợng của Tƣ vấn đƣợc thực hiện chƣa đầy đủ,
TVGS chƣa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát
Trang 14
đƣợc chất lƣợng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện
trƣờng để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chƣa kiên quyết xử ký các vi phạm
về chất lƣợng trong quá trình thực hiện dự án.
c) Đ
vớ
à
ầ
c
ây dự
: Vẫn còn có nhà thầu không có cán bộ
kỹ thuật, không có chỉ huy trƣởng công trình theo quy định, hoặc bố trí cán bộ chỉ
huy trƣởng công trƣờng không đúng với hồ sơ dự thầu... đa số các nhà thầu chƣa quan
tâm đến biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lƣợng nội bộ, không bố trí đủ cán
bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho đội thi công và tƣ vấn giám sát; Biện
pháp thi công trong hồ sơ dự thầu chỉ là hình thức, chƣa đƣa ra đƣợc các biện pháp sát
thực để phục vụ thi công, chỉ đạo thi công một cách khoa học.
Đây là những nguyên nhân tiềm ẩn làm ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng công