Ôn tập vật lý 8 Từ bài 1 đến bài 9
ÔN TẬP VẬT LÝ 8 TỪ BÀI 1 ĐẾN 9
(theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
HỌC SINH CÓ THỂ TẢI VỀ ĐỂ ÔN TẬP
A. Lý thuyết:
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
1. Chuyển
động cơ:
a. Chuyển
động cơ học.
các dạng
chuyển động
cơ
b. Tính tương
đối của
chuyển động
cơ.
c. Tốc độ.
(Bài 1,2,3)
Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu
được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động
cơ.
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự
nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo
tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc
độ trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động
không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
a. Khái niệm
áp suất.
b. Áp suất
của chất
lỏng. Máy
nén thuỷ lực.
c. Áp suất
khí quyển.
Kiến thức:
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất
chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng
một độ cao trong lòng chất lỏng.
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa
một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được Không Y/c tính toán định
GV: Trần Minh Thọ http://c2tqkhai.tk
Ôn tập vật lý 8 Từ bài 1 đến bài 9
(Bài 7,8,9) nguyên tắc hoạt động của nó là truyền nguyên vẹn độ
tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Nêu được điều kiện của vật nổi.
Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức: p = F/S.
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng
chất lỏng.
lượng đối với máy nén thuỷ
lực.
B. Bài tập :
I.Trắc nghiệm :
2
tb
v v
A v
+
=
1 2
1 2
.
tb
s s
C v
t t
+
=
+1 2
1 2
.
tb
v v
B v
s s
= +
D. v
tb
=v
A. Quả bóng bàn bị mốp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ
B. Săm xe đạp bơm căng, để ngoài nắng có thể bị nổ.
C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước vào miệng.
D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng sẽ phồng lên.
11. Khi xe máy đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang thì áp lực do xe
tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng:
A. Trọng lượng của xe và người đi xe.
B. Lực kéo của động cơ xe máy.
C. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe.
D. Không.
12. Câu nào sau đây nói về áp suất của chất lỏng là đúng?
A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
B. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất chất lỏng.
C. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
13.Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc.
A. Km.h B. m.s C. Km/ h. D.s/m
14.Độ dài quãng đường (s) đi được trong thời gian (t) và vận tốc của chuyển động (v) liên
hệ với nhau bằng hệ thức:
A. s = v .t B. v = s /t C. t = v/s D. A và B đúng.
15.Một ô tô chuyển động với vận tốc 35 km/ h trong thời gian 2h. Vậy đoạn đường ô tô đi
được sẽ là:
A.37 km B. 70 km C. 17,5 km D. 33 km
16. Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?
A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
C. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.
17. Biết xe ô tô, xe máy, tàu hỏa đang chạy trên đường và vận tốc của chúng đang có giá
trị lần lượt là: 36km/h; 10m/s; 60000cm/phút. Câu kết luận nào sau đây là đúng?
Tính áp suất tác dụng của bạn ấy lên sàn nhà khi bạn ấy đứng hai chân.
7. Một thùng cao 1,5m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một
điểm cách đáy thùng 60cm?
GV: Trần Minh Thọ http://c2tqkhai.tk