Trường THPT Hòa Bình Giáo án Ngữ Văn 10
Ngày soạn:
20/12/2009
Tiết: 53
Đọc thêm:
THƠ HAI – CƯ CỦA BA - SÔ
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS làm quen với một thể loại trong văn học Nhật Bản, hiểu được thơ hai – cư, vài
nét đặc trưng giá trị tư tưởng, giá trị nghệ thuật thơ hai – cư của Ba – sô.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Đọc SGK,TLTK, thiết kế giáo án…
- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn…
III/ Phương pháp giảng dạy:
Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nhiều phương pháp: đọc sáng tạo, phát vấn, gợi
mở, bình giảng, thảo luận…
IV/ Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ : (Không)
2.Giới thiệu bài mới .
Nếu người Việt Nam tự hào về thơ lục bát – một tinh hoa của dân tộc Việt thì người Nhật
Bản luôn kiêu hãnh với một thể loại văn học vừa độc đáo lại vừa mang tâm hồn Nhật Bản, đó là
thơ hai - cư. Thơ Hai – cư là cái đẹp trong khoảnh khắc thường ngày được thăng hoa, gìn giữ,
phát huy thành cái đẹp vĩnh cửu. Nó chẳng những là quốc hồn, quốc túy của xứ sử Phù Tang, mà
còn thuộc về kho tàng văn hóa thế giới, với vẻ đẹp nhẹ nhàng mà đằm thắm, hồn nhiên mà thẳm
sâu, khoảnh khắc mà vĩnh hằng trong một thế giới tương giao ở tâm thức mỗi con người.
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
tác giả và đặc trưng thể loại
thơ hai – cư.
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
phần tiểu dẫn và tóm tắt
thiên nhiên → miêu tả và gợi
cảm xúc về thiên nhiên, phong
cảnh → quí ngữ.
- Thơ Hai - cư thấm đẫm tinh
thần “Thiền tông” và tinh thần
GV: Nguyễn Thị Huê 1
Trường THPT Hòa Bình Giáo án Ngữ Văn 10
văn hoá Phương Đông.
32’ Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc hiểu
một số bài thơ hai – cư.
- Gọi HS đọc 8 bài thơ
hai- cư trong SGK.
(?) Đọc lại bài thơ đầu và
cho biết qúy ngữ trong bài?
(?) Bài thơ thể hiện điều
gì? Tại sao tác giả lại có
cảm xúc ấy? Bài thơ gợi
cho em những liên tưởng
và suy nghĩ gì?
- GV nhận xét, chốt ý.
(?) Tìm quý ngữ trong bài
2? Nỗi niềm hoài cổ về
kinh đô đẹp đẽ và đầy kỉ
niệm của tác giả được thể
hiện như thế nào?
(?) Tại sao nhà thơ “ ở
Kinh đô – mà nhớ Kinh
đô”?
- GV bình giảnh để cho HS
1.Bài 1:
- Quý ngữ: mùa sương – mùa
thu.
- Nhà thơ sống ở Kinh đô đã 10
năm nhưng trong khoảng thời
gian đó Ba-sô coi nơi đây là “
đất khách”.
- Lúc về thăm quê hương
ngoảnh lại nhìn Kinh đô bỗng
như là “ cố hương”.
=> Tình cảm thân thiết, gắn bó
với mảnh đất nơi mình ở.
2. Bài 2:
- Quý ngữ: chim đỗ quyên – mùa
hè → tiếng chim gợi nhớ Kinh
đô.
- Ở Kinh đô mùa hè – hiện tại
mà nhớ Kinh đô ngày xưa.
=> Thương tiếc thời gian, thể
hiện nỗi buồn và sự vô thường
→ kỉ niệm đã qua.
3. Bài 3:
- Quý ngữ: làn sương thu – mái
tóc mẹ.
- Ba-sô trở về quê, mẹ đã mất,
cầm trên tay mớ tóc bạc của mẹ,
bao nhiêu yêu thương nhung nhớ
bỗng như tan thành nước mắt
chảy tràn trên tay→ cách diễn
đạt hàm súc.
tiếng trẻ.
5. Bài 5:
Lòng từ bi với những sinh vật
bé nhỏ tội nghiệp, cũng là lòng
yêu thương đối với những
người nghèo khổ.
6. Bài 6:
- Quý ngữ: Hoa anh đào – mùa
xuân.
- Thể hiện triết lí sâu sắc: sự
tương giao giữa các sinh vật,
hiện tượng trong vũ trụ.
7. Bài 7:
Tiếng ve thấm vào đá → liên
tưởng độc đáo kì lạ mà không hề
khoa trương, thậm xưng.
8. Bài 8:
- Khát vọng sống mạnh mẽ:
+ Nhà thơ nuối tiếc cuộc đời
lãng du đang còn dnag dở.
+ Nhà thơ buồn vì phải “ nằm
bệnh” khi hồn còn phiêu bạt”.
+ Hình ảnh “ những cánh đồng
hoang vu” tượng trưng cho cuộc
đời vẫn còn dang dở, vẫn chưa
khám phá hết.
2’ Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS tổng kết nội
dung bài học.
III/ Tổng kết: