ĐÁNH GIÁ HIỂU BIẾT và TUÂN THỦ điều TRỊ của NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT áp và một số yếu tố LIÊN QUAN đến KHÁM và điều TRỊ tại TRUNG tâm y tế THÀNH PHỐ HƯNG yên - Pdf 65

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN TH CNG

ĐáNH GIá HIểU BIếT Và TUÂN THủ ĐIềU TRị
CủA NGƯờI BệNH TĂNG HUYếT áP Và MộT
Số
YếU Tố LIÊN QUAN ĐếN KHáM Và ĐIềU TRị
TạI TRUNG TÂM Y Tế THàNH PHố HƯNG YÊN
Chuyờn ngnh : iu dng
Mó s

: 60720501

LUN VN THC S
Ngi hng dn khoa hc
TS.BS. Lờ Hng Phỳ


HÀ NỘI – 2019


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy – Ban Giám hiệu Đại học Y Hà Nội,
Phòng sau đại học, Khoa Điều dưỡng, Hộ sinh – Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Đảng bộ - Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Y

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thế Cường


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐM

: Động mạch.

HA

: Huyết áp.

HATT

: Huyết áp tâm thu.

HATTr

: Huyết áp tâm trương.

ISH

TĐHV

: Trình độ học vấn.

THA

: Tăng huyết áp.

TT

: Tuân thủ.

TTYT TP

: Trung tâm y tế thành phố.

WHO

: World health organization (Tổ chức y tế thế giới).

YTNC

: Yếu tố nguy cơ.

CBCNVC

: Cán bộ công nhân viên chức.


MỤC LỤC

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn...................................................14
2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu..........................................................15
2.5.1. Biến số chỉ số với mục tiêu 1.........................................................15
2.5.2. Biến số chỉ số với mục tiêu 2.........................................................17
2.6. Phương pháp thu thập thông tin............................................................18
2.6.1. Công cụ thu thập thông tin.............................................................18
2.6.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu.........................................19
2.6.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán THA............................................................19
2.7. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................20
2.8. Sai số và cách khống chế sai số............................................................20
2.8.1. Các sai số........................................................................................20
2.8.2. Cách khắc phục...............................................................................20
2.9. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................23
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................23
3.2. Thực trạng hiểu biết tăng huyết áp........................................................26
3.2.1. Phân loại mức độ hiểu biết THA....................................................27
3.2.2. Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ..........................................28
3.2.3. Thực trạng hiểu biết về biến chứng................................................29
3.2.4. Thực trạng hiểu biết về dự phòng...................................................31
3.2.5. Thực trạng hiểu biết chung về THA...............................................32
3.2.6. Nguồn hiểu biết về THA................................................................34
3.3. Thực trạng điều trị tăng huyết áp..........................................................34
3.4. Mối liên quan về hiểu biết với tuân thủ điều trị....................................41


Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................42
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................42
4.2. Thực trạng hiểu biết về tăng huyết áp...................................................44
4.2.1. Phân loại về mức độ hiểu biết........................................................44

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về dự phòng THA với tuổi,
giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp.................................................31
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết chung về THA với tuổi,
giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp.................................................32
Bảng 3.10. Tình hình THA của đối tượng nghiên cứu...................................34
Bảng 3.11. Liên quan giữa tỷ lệ điều trị THA với một số đặc điểm nghiên cứu.....35
Bảng 3.12. Kết quả mối liên quan giữa sự tuân thủ dùng thuốc với thái độ sử
dụng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp........................................36
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa các mức độ tuân thủ điều trị..........................37
Bảng 3.14. Thực hành tuân thủ uống thuốc điều trị........................................40
Bảng 3.15. Tỷ lệ người dân điều trị THA lựa chọn cơ sở điều trị...................40
Bảng 3.16. Mối liên quan về hiểu biết với tuân thủ điều trị............................41


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân loại mức độ hiểu biết về THA của đối tượng nghiên cứu.....27
Biểu đồ 3.2. Nguồn hiểu biết về THA.............................................................34
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ THA phân theo độ THA....................................................38
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu điều trị THA...................................39
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu điều trị THA lựa chọn cách điều trị....39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh thường gặp và đang có xu hướng ngày
càng tăng ở hầu hết các nước trên thế giới. Ước tính hiện nay có khoảng 1 tỷ
người bị tăng huyết áp và khoảng 9.4 triệu trường hợp tử vong mỗi năm do
tăng huyết áp. Theo dự báo trong tương lai gần thì ước tính năm 2025 số
người mắc THA khoảng 1.56 tỉ (tăng ≈60%) [27].

bệnh đặt ra cho toàn thể cộng đồng và ngành y tế. Do vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiểu biết và tuân thủ điều trị của người bệnh
tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến khám và điều trị tại Trung
tâm Y tế thành phố Hưng Yên” nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1.

Mô tả tình trạng hiểu biết về tăng huyết áp của người bệnh tăng huyết

2.

áp đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên.
Mô tả tình trạng tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp và một số yếu tố
liên quan đến tình trạng tuân thủ của người bệnh tăng huyết áp đến
khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về THA
1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA
1.1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: Tăng huyết áp là tăng áp lực hệ thống động
mạch. Khi đo huyết áp theo phương pháp Korotkoff: Một người lớn được gọi là
THA khi huyết áp tối đa, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết
áp tối thiểu, huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg. Khi đo HA liên tục 24
giờ huyết áp trung bình (HATB) 24 giờ ≥ 135/85 mmHg [1], [3], [42].
1.1.1.2. Phân loại THA [1]
- Phân loại theo nguyên nhân THA


≥ 110


4

+ Phân loại THA tại Việt Nam: Xuất phát từ cách phân độ THA của
WHO/ISH và JNC VI, Hội Tim mạch Việt Nam đã đưa ra cách phân độ như sau:
Bảng 1.2. Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay [28]
Huyết áp (mmHg)
Tâm thu
Tâm trương
< 120
< 80
120-129
80-84
130-139
85-89
140-159
90-99
160-179
100-109
≥ 180
≥ 110
≥ 140
< 90

Phân loại
HA tối ưu
HA bình thường


≥ 100

- Phân loại huyết áp theo giai đoạn: Theo WHO/ ISH năm 1993 [17]
+ THA giai đoạn I: không có dấu hiệu khách quan về tổn thương thực thể.
+ THA giai đoạn II: có ít nhất một tổn thương cơ quan đích như: dày
thất trái, hẹp toàn thể hay khu trú động mạch võng mạc, protein niệu hoặc
creatinin máu tăng nhẹ (110 - 130µmol/l), siêu âm, X- quang thấy mảng vữa
xơ động mạch cảnh, động mạch đùi, động mạch chủ bụng.
+ THA giai đoạn III: có dấu hiệu thực thể ở nhiều cơ quan đích:
 Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim.
 Tai biến mạch não.


5
 Đáy mắt: chảy máu, xuất tiết võng mạc, phù gai thị.
 Thận: creatinin máu ≥ 130µmol/l.
 Mạch máu: phình tách động mạch, tắc mạch.
- THA tâm thu đơn độc:
Theo phân loại THA tại Việt Nam hiện nay, HATT có xu hướng tăng và
HATTr có xu hướng giảm. Khi trị số của HATT ≥ 140 mmHg và HATTr
≤ 90 mmHg, bệnh nhân được gọi là THA tâm thu đơn độc [29].
1.2. Các yếu tố liên quan đến THA
- Nghiện thuốc lá, thuốc lào:
Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày, liên tục trong 3 năm coi là nghiện thuốc.
Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở người THA có hút
thuốc lá cao hơn 50 - 60% so với những người không hút thuốc lá [12].
Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chất
nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây THA. Nhiều
nghiên cứu ghi nhận khi người hút một điếu thuốc lá có thể làm THA tối đa,

gian béo phì kéo dài [11], [13], [19].
- Stress
Khi bị căng thẳng, hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động giải
phóng ra adrenalin làm tim tăng co bóp, nhịp tim nhanh hơn, ĐM nhỏ co lại
làm THA [23].
- Giới
Huyết áp thay đổi theo giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam
bị THA nhiều hơn nữ [26], [41]. Một số nghiên cứu cho thấy trước 50
tuổi tỷ lệ mắc THA ở nam lớn hơn nữ nhưng sau 50 tuổi HA nữ lớn hơn
nam [25], [43].
- Tuổi
THA thường gặp ở người lớn tuổi, thường thấy ở tuổi trung niên trở
lên, tuổi càng cao thì tần suất mắc bệnh càng nhiều. Kết quả nghiên cứu của
Phạm Thị Tâm, Nguyễn Tấn Đạt, Lê Minh Hữu (2014) trên 3563 đối tượng


7

cho thấy tỷ lệ THA ở nhóm tuổi từ 25-34 là 6,8%, nhóm tuổi từ 35- 44 tuổi là
17,1%, nhóm tuổi từ 45- 54 tuổi là 28,1%, nhóm tuổi từ 55- 64 tuổi là 46,5%,
nhóm tuổi từ 65- 74 tuổi là 59,2%, nhóm tuổi ≥ 75 tuổi 61,5% [31].
- Đái tháo đường
Có 30 - 50% bệnh nhân bị THA và xét nghiệm đường máu thấy tăng
cao ở 1/3 số bệnh nhân bị THA. Đái tháo đường làm tăng cao nguy cơ vữa xơ
ĐM [26], [36].
- Rối loạn lipit máu
Nồng độ chất cholesterol trong máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá
trình xơ vữa động mạch, dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho
tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và
đây cũng chính là yếu tố làm THA. Vì vậy, cần ăn chế độ giảm lipid máu sẽ

 Bệnh ĐM ngoại vi khác: viêm tắc động mạch chi.
1.5. Phòng và điều trị THA [1]
1.5.1. Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)
 Giảm cân nặng nếu thừa cân
 Hạn chế rượu
 Tăng cường luyện tập thể lực
 Chế độ ăn
 Bỏ thuốc lá
1.5.2. Điều trị bằng dùng thuốc
 Nhóm thuốc lợi tiểu.
 Nhóm thuốc chẹn bêta.
 Nhóm thuốc ức chế men chuyển.
 Nhóm thuốc kháng canxi.


9
 Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.
1.6. Tình hình THA và điều trị THA
1.6.1. Trên thế giới
Mặc dù WHO và liên ủy ban Quốc Gia Hoa Kỳ liên tiếp đưa ra các
khuyến cáo nhằm giúp các bác sĩ đánh giá, phân loại và kiểm soát tốt huyết áp
nhưng ngay tại Mỹ mới chỉ có 48,3% số người THA được kiểm soát huyết áp
đạt mục tiêu [27].
THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức cao,
đặc biệt các nước phát triển. Điều tra tại Hoa Kỳ năm 1999 - 2000 trên đối
tượng là người trưởng thành cho thấy tỷ lệ HA bình thường là 39%, 31%
thuộc nhóm tiền THA và 29% là THA [30]. Hiện nay THA ảnh hưởng đến
46% NB bị bệnh tim mạch và 72% những người bị đột quỵ và được coi là
nguyên nhân chủ yếu hoặc góp phần chính trong 15% 2,4 triệu ca tử vong ở
Mỹ năm 2009 [50].

Năm 1999, GS Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra dịch tễ học THA tại
Hà Nội thấy rằng số người biết mình bị THA chỉ là 21,43% [8].
Nghiên cứu của Phan Nam Hùng và cộng sự thấy 43,7% bệnh nhân
không biết mình bị THA và 62,97% không biết huyết áp ≥ 140/90 mmHg
gọi là THA [6].
Nghiên cứu của Phạm Thái Sơn và cộng sự năm 2012 cho biết tỷ lệ THA
là 25,1%, số người biết mình bị THA là 48,4% [40]
1.7. Tình trạng hiểu biết THA
THA là một trong những vấn đề quan trọng nhất tại cả nước phát triển và
đang phát triển, và có thể vẫn là nhân tố gây tử vong chính. Mặc dù, THA có
thể phòng và chữa trị được nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời
có thể dẫn tới những biến chứng đe dọa sự sống và dẫn tới những bệnh về não,
thận, tim. Chính vì vậy sự hiểu biết về THA là rất quan trọng. Trên thế giới đã
có những nghiên cứu đánh giá mức độ hiểu biết về THA như:


11

Nghiên cứu của Fakhri Sabouhi cho thấy mức điểm hiểu biết về THA
của bệnh nhân đạt mức trung bình với 49,1%. Khoảng 56,5% bệnh nhân chỉ
ra THA là căn bệnh nguy hiểm, 79,5% bệnh nhân biết về biến chứng của
THA, và bệnh nhân biết nhân tố quan trọng nhất để phòng và điều trị THA là
sử dụng thuốc (73,1%), giảm stress (63,7%), bỏ thuốc lá (58,5%), giảm cân
(54,7%), tập thể dục (45,7%) và những nhân tố khác [43].
Nghiên cứu về hiều biết về THA từ một trung tâm y tế của tác giả Shane
Sanne cho thấy mức độ hiểu biết cao về THA chiếm 39%, mức độ trung bình
(26%), mức độ thấp (35%) [41].
1.8. Tuân thủ điều trị
1.8.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo Tổ chức Y tế thế giới “Tuân thủ là mức độ mà bệnh nhân thực hiện

- Khi đã biết cần điều trị thì lại không hiểu rõ sự cần thiết phải điều trị
như thế nào.
- Khi đã biết cần phải điều trị thì không có khả năng điều trị vì tốn kém,
không có thời gian và sợ tác dụng phụ có hại của thuốc…
- Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009 Lý Huy Khanh và cộng sự theo
dõi tiếp các bệnh nhân sau khi rời phòng khám Trưng Vương 6 tháng thông
báo một thực trạng đáng lo ngại rằng có tới 79% bệnh nhân bỏ trị [5],[24].
Nhưng cũng có nhiều NB không chịu uống thuốc hạ áp theo sự chỉ dẫn
của thầy thuốc vì sợ quen thuốc, chỉ uống khi thấy HA tăng, HA xuống lại
thôi. Số NB này quan niệm nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ là chính [24].
Do vậy ngoài động cơ điều trị, NB cần được hướng dẫn đặc biệt để cải
thiện lối sống và dùng thuốc theo đơn.


13

1.9.2. Yếu tố thầy thuốc
Quan hệ thầy thuốc - NB dựa trên niềm tin và sự kính trọng. Hiểu biết
tổng hợp của NB liên quan đến kết quả tốt của việc chăm sóc: tuân thủ điều trị
và tình trạng sức khỏe được cải thiện.
Sử dụng các biện pháp tác động vào hành vi của NB như công tác tư vấn
cũng tham gia việc khống chế THA. Thầy thuốc thỉnh thoảng nên dà soát lại
hồ sơ bệnh án của NB để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị, kết quả cũng như
các biện pháp áp dụng để điều trị.
Tầm quan trọng của việc khống chế HA, giáo dục và nâng cao các biện
pháp cải thiện lối sống, việc dùng thuốc và tuân thủ điều trị.
1.9.3. Yếu tố thuốc men
Thuốc hạ áp ngoài tác dụng tích cực cũng để lại những tác dụng không
mong muốn như:
- Rối loạn thần kinh trung ương: gây buồn ngủ.

- Bệnh nhân xác định tăng huyết áp thứ phát.
- Bệnh nhân bị các bệnh lý cấp tính và nặng như suy tim cấp, hen phế
quản, tâm phế mạn đợt cấp.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên.
2.3. Thời gian nghiên cứu: Tháng 4 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn
n=

Z21 - /2  p  (1-p)

d2
Trong đó: +p: tỷ lệ mắc bệnh THA. Theo số liệu nghiên cứu của Hội tim
mạch học Việt Nam tỷ lệ mắc THA là 46% ( p= 0,46)
+ α : là mức ý nghĩa thống kê. Lấy α = 0.05 thì z(1-α/2) = 1.96
+ d: là sai số chấp nhận được d = 0.05.


15

Thay vào công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu là 381.
Cộng thêm 10% sai số, dự phòng các trường hợp đối tượng bỏ cuộc và
làm tròn cỡ mẫu sau cùng 420 đối tượng.
- Chọn mẫu theo phương thức sau:
Tất cả các bệnh nhân đã có THA đến khám và điều trị nội trú, ngoại trú
tại TTYT TP Hưng Yên từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu
2.5.1. Biến số chỉ số với mục tiêu 1:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status