BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THẾ CƯỜNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VÀ TUÂN THỦ
ĐIỀU TRỊ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NHÓM NGƯỜI BỆNH
TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THẾ CƯỜNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VÀ TUÂN THỦ
ĐIỀU TRỊ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NHÓM NGƯỜI BỆNH
TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN NĂM 2018
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số:
: Join National Committee
(Ủy ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ).
KTT
: Không tuân thủ.
LDL-Cholesterol : Cholesterol có tỷ trọng thấp.
NB
: Người bệnh.
NCKH
: Nghiên cứ khoa học.
NMCT
: Nhồi máu cơ tim.
TBMN
: Tai biến mạch não.
TĐHV
: Trình độ học vấn.
THA
1.5.1. Chế độ điều trị không dùng thuốc....................................................8
1.5.2. Điều trị bằng dùng thuốc..................................................................8
1.6. Tình hình THA và điều trị THA..............................................................9
1.6.1. Trên thế giới.....................................................................................9
1.6.2. Việt Nam...........................................................................................9
1.7. Thực trạng hiểu biết THA.....................................................................10
1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của người bệnh.............11
1.8.1. Yếu tố người bệnh..........................................................................11
1.8.2. Yếu tố thầy thuốc............................................................................12
1.8.3. Yếu tố thuốc men............................................................................12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............13
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................13
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn lựa........................................................................13
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................13
2.2. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................13
2.3. Thời gian nghiên cứu............................................................................13
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................13
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu........................................................................13
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn...................................................13
2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu..........................................................14
2.5.1. Biến số chỉ số với mục tiêu 1:........................................................14
2.5.2. Biến số chỉ số với mục tiêu 2.........................................................16
2.6. Phương pháp thu thập thông tin............................................................16
2.6.1. Công cụ thu thập thông tin.............................................................16
2.6.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu.........................................16
2.6.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán THA............................................................17
2.7. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................17
2.8. Sai số và cách khống chế sai số............................................................18
Bảng 1.2.
Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay..............................4
Bảng 1.3.
Phân độ THA theo JNC VII năm 2003..........................................4
Bảng 2.1.
Bảng phân loại mức độ hiểu biết.................................................15
Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp ở người trưởng thành...............................17
Bảng 3.1.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính...............................20
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi............................20
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp.........................20
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn..................21
Bảng 3.5. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại hình bảo hiểm..............21
Bảng 3.6.
Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về yếu tố nguy cơ với
tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp.....................................22
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về biến chứng với tuổi,
giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp.............................................23
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về dự phòng THA với
1 tỷ người bị tăng huyết áp và khoảng 9.4 triệu trường hợp tử vong mỗi năm
do tăng huyết áp. Theo dự báo trong tương lai gần thì ước tính năm 2025 số
người mắc THA khoảng 1.56 tỉ (tăng ≈60%) [27].
THA nếu không điều trị liên tục hoặc không đúng yêu cầu thì gây rất
nhiều tổn thương cho cơ quan đích và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như:
não (tai biến mạch não, xơ cứng mạch não), tim (nhồi máu cơ tim, suy tim),
thận (suy thận), mắt (phù gai thị, mất thị lực)[1]… Những biến chứng này đã
cướp đi nhiều sinh mạng và làm cho nhiều người bệnh (NB) chịu di chứng tàn
phế suốt đời, để lại gánh nặng cho cuộc sống từng gia đình và xã hội.
Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt
Nam có 52.8% người Việt có HA bình thường, 47.3% người Việt Nam bị
THA (trong đó có 39.1% người bệnh không được phát hiện bị THA, 7.2% bị
THA không được điều trị , 69.0% bị THA chưa kiểm soát được). [45].
Ngay như tại Hoa Kỳ, theo số liệu của ban điều tra sức khỏe và dinh
dưỡng quốc gia 1992 – 1994 cho thấy trong số các bệnh nhân THA có 27%
được kiểm soát tốt, 54% được điều trị nhưng không kiểm soát tốt, 15% có
THA nhưng không được điều trị và 32% không biết là mình bị THA[35]. Đến
năm 2007 – 2010 tình hình có cải thiện nhưng vẫn chưa đạt mức yêu cầu, có
82% NB nhận thức được tình trạng bệnh của họ, 75% đang sử dụng thuốc hạ
áp nhưng chỉ 53% được kiểm soát huyết áp ở mức mục tiêu.[49].
Bệnh THA được coi là “kẻ giết người thầm nặng” bởi nhiều bệnh nhân
chỉ điều trị khi thấy khó chịu điều trị từng đợt hoặc sau khi đã bị các tai biến.
Lý do chính là trình độ dân trí của người dân chưa cao, thói quen của người
2
dân chỉ đi khám bệnh khi thấy trong người khó chịu thậm chí là khi bị các tai
biến. Có thể do người dân thiếu thông tin để hiểu biết về bệnh, do điều kiện
kinh tế khó khăn, chưa có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và chưa được
chưa rõ nguyên nhân chiếm khoảng 90 – 95% những trường hợp THA.[1]
+ THA thứ phát: (secondary hypertension) là THA xác định được nguyên
nhân gây ra như: bệnh thận mạn tính, hẹp động mạch thận, cường aldosterol
tiên phát, hội chứng cushing, u tủy thượng thận… chiếm từ
5 – 10% các trường hợp THA. [22], [23].
- Phân loại theo độ THA
+ Phân loại của WHO/ISH 2004[42]
Bảng 1.1. Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH 2004
ĐỘ THA
I
II
III
HA tâm thu (mmHg)
140 - 159
160 - 179
≥ 180
HA tâm trương (mmHg)
90 - 99
100 – 109
≥ 110
4
+ Phân loại THA tại Việt Nam: Xuất phát từ cách phân độ THA của
WHO/ISH và JNC VI, Hội Tim mạch Việt Nam đã đưa ra cách phân độ như sau:
Bảng 1.2. Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay [28]
Huyết áp (mmHg)
Bình thường
Tiền THA
THA độ I
HA tâm thu (mmHg)
< 120
120 - 139
HA tâm trương (mmHg)
< 80
80 - 89
140 - 159
90 - 99
THA độ II
≥ 160
≥ 100
- Phân loại huyết áp theo giai đoạn: Theo WHO/ ISH năm 1993.[17]
+ THA giai đoạn I: khồng có dấu hiệu khách quan về tổn thương thực thể.
+ THA giai đoạn II: có ít nhất một tổn thương cơ quan đích như: dày
thất trái, hẹp toàn thể hay khu trú động mạch võng mạc, protein niệu hoặc
creatinin máu tang nhẹ (110 - 130µmol/l), siêu âm, X- quang thấy mảng vữa
xơ động mạch cảnh, động mạch đùi, động mạch chủ bụng.
+ THA giai đoạn III: có dấu hiệu thực thể ở nhiều cơ quan đích:
Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim.
Tai biến mạch não.
6
Thức ăn có quá nhiều natri sẽ làm tăng khả năng giữ nước gây THA khi
có ứ Natri trong máu, hệ thống ĐM có thể nhạy cảm hơn với angiotensin II và
adrenergic. Nhiều nghiên cứu đều khẳng định số lượng muối ăn hàng ngày
quá cao là một trong những nguyên nhân gây THA [16], [17].
- Yếu tố di truyền và gia đình:[12]
+ Điều tra phả hệ những gia đình có người THA thấy có ≥ 50% có yếu
tố di truyền.
+ Có nhiều gen chi phối quá trình điều hòa huyết áp, nhưng chỉ khi có
tác động của yếu tố bên ngoài mới gây ra THA.
- Thừa cân béo phì (BMI ≥ 23)
Có mối liên quan chặt chẽ giữa THA và trọng lượng cơ thể. Người béo
phì dễ bị THA hơn người gầy. các nghiên cứu cho thấy HATT, HATTr đều
tăng khi chỉ số khối cơ thể tăng (Body Mass Index, BMI). Người béo có nguy
cơ THA cao hơn bình thường và nguy cơ này càng cao khi tuổi càng trẻ, thời
gian béo phì kéo dài [11], [13], [19].
- Stress
Khi bị căng thẳng, hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động giải
phóng ra adrenalin làm tim tăng co bóp, nhịp tim nhanh hơn, ĐM nhỏ co lại
làm THA.[23].
- Giới
Huyết áp thay đổi theo giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam
bị THA nhiều hơn nữ [26], [41]. Một số nghiên cứu cho thấy trước 50 tuổi tỷ
lệ mắc THA ở nam lớn hơn nữ nhưng sau 50 tuổi HA nữ lớn hơn nam
[25], [43].
- Tuổi
THA thường gặp ở người lớn tuổi, thường thấy ở tuổi trung niên trở
lên, tuổi càng cao thì tần suất mắc bệnh càng nhiều. Kết quả nghiên cứu của
hiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ).
8
1.4. Biến chứng THA [1]
- Tim:
Cấp: phù phổi cấp, NMCT cấp, hội chứng vành cấp.
Mạn: dày thất trái, bệnh ĐM vành mạn tính (đau thắt ngực ổn định),
suy tim ứ huyết.
- Mạch não: Xuất huyết não, tắc mạch não, TBMN thoáng qua, bệnh
não do THA.
- Thận: Đái máu, protein niệu vi thể, protein niệu, suy thận.
- Đáy mắt: Phù, xuất huyết, xuất tiết, mạch co nhỏ ở đáy mắt.
- Bệnh ĐM ngoại vi
Phình/ tách thành ĐM chủ
Bệnh ĐM ngoại vi khác
1.5. Phòng và điều trị THA [1]
1.5.1. Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)
Giảm cân nặng nếu thừa cân
Hạn chế rượu
Tăng cường luyện tập thể lực
Chế độ ăn
Bỏ thuốc lá
1.5.2. Điều trị bằng dùng thuốc
Nhóm thuốc lợi tiểu.
Nhóm thuốc chẹn bêta.
Nhóm thuốc ức chế men chuyển.
Nhóm thuốc kháng canxi.
Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.
Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ THA chung là 1,95% và ở người trên 60
tuổi tỷ lệ THA là 9,2%[12]. Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và
10
cộng sự, tỷ lệ THA là 16,05% [9]. Theo một điều tra gần đây nhất của Viện
Tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì tỷ lệ THA của
những người từ 25 tuổi trở lên trên toàn quốc cho thấy, tỷ lệ THA đã tăng lên
đến 25,1%. Điều đáng quan tâm là trong số người bị THA, có 52% (khoảng
5,7 triệu người) không biết mình bị THA, 30% (khoảng 1,6 triệu người) số
người biết bị THA nhưng không điều trị, 64% (khoảng 2,4 triệu người) số
người biết bị THA, đã được điều trị, nhưng không đạt huyết áp mục tiêu [32].
Ở nước ta, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Viên Văn Đoan và cộng
sự năm 2004 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về bệnh THA cũng như không
biết mình bị THA còn khá cao chiếm 47,6%, tỷ lệ hiểu biết về bệnh còn khá
khiêm tốn chiếm tỷ lệ 9,5% [4].
Năm 1999, GS Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra dịch tễ học THA tại
Hà Nội thấy rằng số người biết mình bị THA chỉ là 21,43% [8].
Nghiên cứu của Phan Nam Hùng và cộng sự thấy 43,7% bệnh nhân
không biết mình bị THA và 62,97% không biết huyết áp ≥ 140/90 mmHg gọi
là THA [6].
Nghiên cứu của Phạm Thái Sơn và cộng sự năm 2012 cho biết tỷ lệ
THA là 25,1%, số người biết mình bị THA là 48,4% [40]
1.7. Thực trạng hiểu biết THA
THA là một trong những vấn đề quan trọng nhất tại cả nước phát triển
và đang phát triển, và có thể vẫn là nhân tố gây tử vong chính. Mặc dù, THA
có thể phòng và chữa trị được nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp
thời có thể dẫn tới những biến chứng đe dọa sự sống và dẫn tới những bệnh về
não, thận, tim. Chính vì vậy sự hiểu biết về THA là rất quan trọng. Trên thế
của thầy thuốc vì sợ quen thuốc, chỉ uống khi thấy HA tăng, HA xuống lại
thôi. Số NB này quan niệm nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ là chính [24].
Do vậy ngoài động cơ điều trị, NB cần được hướng dẫn đặc biệt để cải
thiện lối sống và dung thuốc theo đơn.
12
1.8.2. Yếu tố thầy thuốc
Quan hệ thầy thuốc – NB dựa trên niềm tin và sự kính trọng. Hiểu biết
tổng hợp của NB liên quan đến kết quả tốt của việc chăm sóc: tuân thủ điều trị
và tình trạng sức khỏe được cải thiện.
Sử dụng các biện pháp tác động vào hành vi của NB như công tác tư vấn
cũng tham gia việc khống chế THA. Thầy thuốc thỉnh thoảng nên dà soát lại
hồ sơ bệnh án của NB để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị, kết quả cũng như
các biện pháp áp dụng để điều trị.
Tầm quan trọng của việc khống chế HA, giáo dục và nâng cao các biện
pháp cải thiện lối sống, việc dùng thuốc và tuân thủ điều trị.
1.8.3. Yếu tố thuốc men
Thuốc hạ áp ngoài tác dụng tích cực cũng để lại những tác dụng không
mong muốn như:
- Rối loạn thần kinh trung ương: gây buồn ngủ.
- Rối loạn tiêu hóa: kém ăn, ỉa chảy, loét dạ dày, tá tràng.
- Rối loạn nước và điện giải: Giữ Na như nhóm ức chế giao cảm. Giảm Kali.
- Rối loại vận mạch: hạ áp khi đứng, chóng mặt.
- Rối loạn chuyển hóa: tăng glucose máu sử dụng nhóm ức chế β giao cảm.
- Dị ứng: thiếu máu do tan huyết, lupus ban đỏ.
- Giảm nhu cầu tình dục
Ngoài những tác dụng không mong muốn của mỗi nhóm thuốc còn phụ
thuộc vào cơ địa, bệnh lý phối hợp, các giai đoạn, biến chứng… mà hiệu quả
n=
Z21 - /2 p (1-p)
d2
Trong đó: + P: tỷ lệ mắc bệnh THA. Theo số liệu nghiên cứu của Hội tim
mạch học Việt Nam, p= 46%
+ α : là mức ý nghĩa thống kê. Lấy α = 0.05 thì z(1-α/2) = 1.96
+ d: là sai số chấp nhận được d = 0.05.
14
Thay vào công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu là 381.
Cộng thêm 10% sai số, dự phòng các trường hợp đối tượng bỏ cuộc và
làm tròn cỡ mẫu sau cùng 420 đối tượng.
- Chọn mẫu theo phương thức sau:
Tất cả các bệnh nhân đã có THA đến khám và điều trị nội trú, ngoại trú
tại TTYT TP Hưng Yên từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu
2.5.1. Biến số chỉ số với mục tiêu 1:
Mô tả thực trạng hiểu biết về tăng huyết áp của nhóm người bệnh tăng
huyết áp tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên.
* Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
+ Tuổi đối tượng nghiên cứu chúng tôi chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1: từ 30- 45 tuổi.
Nhóm 2: từ 46- 60 tuổi.
Nhóm 3: ≥ 61 tuổi.
+ Giới tính: Nam, nữ.
+ Nghề nghiệp chia thành 2 nhóm đối tượng:
Chúng tôi chia mức độ hiểu biết thành các mức độ hiểu biết kém, hiểu
biết trung bình, hiểu biết tốt giữa các khoảng điểm theo bảng sau:
Bảng 2.1. Bảng phân loại mức độ hiểu biết.
Kém
Trung bình
Tốt
Hiểu biết về
Hiểu biết về
YTNC
biến chứng
0–3
4–7
8
0–1
2–4
5
Hiểu biết về
dự phòng
Điểm
0–3
4–5
Bộ câu hỏi tự điền dành cho hiểu biết, tuân thủ điều trị THA (phiếu
điều tra) dựa trên các mục tiêu và biến số nghiên cứu để thu thập số liệu
của NB từ việc hỏi trực tiếp, kết hợp với đo HA của đối tượng nghiên
cứu.
2.6.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Bước 1: Phỏng vấn NB các nội dung nghiên cứu thời gian phỏng vấn mỗi đối
tượng nghiên cứu khoảng 15 - 20 phút.
Bước 2: Đo huyết áp
- Các kỹ thuật và phương pháp sử dụng:
17
Dựa trên các hướng dẫn của phương pháp của STEPWise của WHO
- Đo huyết áp:
Đo bằng huyết áp kế điện tử tự động của hãng OMRON.
Phương pháp đo: Theo đúng quy trình chuẩn của bộ y tế
Đối tượng được ngồi yên nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo.
Đo ở tư thế ngồi, tay để ngang ngực, bộc lộ cánh tay, mép dưới băng
quấn trên nếp gấp cánh tay 3cm. Đo 2 lần cách nhau 2 phút, tính huyết áp dựa
trên số trung bình 2 lần đo. Nếu 2 lần đo đầu chênh lệch nhau > 5 mmHg thì
đo thêm lần nữa.
2.6.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán THA
Chẩn đoán THA khi HATT ≥ 140 mmHg, và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg,
và/ hoặc đang điều trị THA [1], [41].
Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp ở người trưởng thành
Phân loại
Huyết áp (mmHg)
+ OR