Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam sành tại xã khánh hòa, huyện lục yên, tỉnh yên bái - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY CAM SÀNH
TẠI XÃ KHÁNH HÒA, HUYỆN LỤC YÊN– TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Lớp

: K47- KTNN

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015 – 2019


Khóa học

: 2015 – 2019

Giảng viên hướng dẫn : TS. Đỗ Xuân Luận

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của Thầy giáo: TS.Đỗ Xuân Luận
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được
công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Mạnh Cường


ii

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và
Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi xin được gửi lời

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

ĐVT

Đơn vị tính

3

GO/1 đ chi phí

Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí

4

GO/ha

Giá trị sản xuất trên 1 hecta

5

GO/IC

Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

6


MI/1đ chi phí

Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí

12

MI/IC

Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

13

MI

Thu nhập hỗn hợp

14

Pr/1đ chi phí

Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí

15

Pr/IC

Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

16


VA

Giá trị gia tăng


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................................viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................................3
4. Đóng góp mới của đề tài ...........................................................................................3
5. Bố cục của khóa luận ................................................................................................3
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................................................... 4
1.1.Vị trí, vai trò của cây cam sành trong sự phát triển kinh tế ....................................4
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây cam sành ...........................................................4
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây cam sành .............................................4
1.2. Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế..............................................................6
1.2.1. Các quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế ....................................................6
1.2.2. Một số loại hiệu quả cơ bản ................................................................................7
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế .................................................................8

PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................................... 26
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...............................................................................26
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Khánh Hòa ..............................................................26
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của Xã Khánh hòa .....................................................29
3.1.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành của xã .................................................................35
3.2. Thực trạng sản xuất cây cam sành tại xã Khánh Hòa ..........................................36
3.2.1. Hiện trạng sản xuất ...........................................................................................36
3.2.3. Tình hình sử dụng các kỹ thuật chăm sóc và thu hái ........................................39
3.2.4. Tình hình tiêu thụ ..............................................................................................40
3.3. Đánh giá hiệu quả của cây cam sành theo kết quả điều tra .................................42
3.3.1. Tình hình đầu tư trong sản xuất cam sành tại xã Khánh Hòa ...........................42
3.3.2. Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh cam .............................................47


vi

3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
cây cam sành của xã ....................................................................................................49
3.4.1. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam sành và cam đường canh của xã ...49
3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam sành các nhóm hộ trong xã .........51
3.4.3. Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất cây cam sành của xã .........................52
3.6. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao
hiệu quả kinh tế của cam sành tại xã Khánh Hòa .......................................................53
3.6.1. Những thuận lợi ................................................................................................53
3.6.2. Những khó khăn ................................................................................................54
3.7. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất cây cam sành tại xã Khánh Hòa....................................................................54
3.7.1. Những mặt đạt được .........................................................................................54
3.7.2. Những mặt còn hạn chế ....................................................................................55

Bảng 3.6: Tình hình sản xuất và sản lượng cam Sành của các hộ điều tra ................39
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất 1ha cam sành và cam đường canh
thời kì kiến thiết cơ bản ..............................................................................................43
Bảng 3.8: Tình hình đầu tư chi phí thâm canh cho sản xuất cam sành
và cam đường canh trong các hộ điều tra (cam từ 4 – 10 năm tuổi) ..........................45
Bảng 3.9: Kết quả sản xuất kinh doanh cam sành và cam đường canh ......................47
Bảng 3.10: Hiệu quả sản xuất kinh doanh cam sành của các nhóm hộ
điều tra (tính trên 1 ha cam cho thu hoạch) ................................................................48
Bảng 3.11: So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành và
cam đường canh tại xã Khánh Hòa năm 2018 (tính trên 1ha trồng trọt) ....................50
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam sành các nhóm hộ
trong xã năm 2018 ......................................................................................................51


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ diện tích cam sành của xã Khánh Hòa từ 2016 – 2018 .................37
Hình 3.2: Biểu đồ năng suất, sản lượng cam sành của xã Khánh Hòa năm 2016-2018 .38
Hình 3.3: Sơ đồ tiêu thụ cam sành xã Khánh Hòa ......................................................41
Hình 3.4: Biểu đồ kết quả sản xuất kinh doanh cam sành và cam đường canh..........47
Hình 3.5: Biểu đồ kết quả sản xuất kinh doanh cam sành của các
nhóm hộ điều tra (tính trên 1 ha cam cho thu hoạch) .................................................49


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nằm trong khu vực Đông Nam

quả là rất lớn. Đặc biệt là các loại quả có chất lượng cao như cam sành (trong các loại
cây ăn quả có múi thì giá trị hàng hoá của cam sành cao hơn, do màu sắc trái cây và vị
ngọt hấp dẫn, lượng sinh tố dồi dào. Hàm lượng Vitamin A trong cam tới 0,465mg/100
g thịt quả, hơn hẳn nhiều loại khác như chuối 0,225mg, dứa 0,035mg, bơ 0,205 mg, ổi
0,075 mg, na 0,005 mg, sầu riêng 0,01 mg; Hàm lượng Vitamin B1 trong cam 0,09
mg, chuối 0,03 mg, xoài 0,06 mg, dứa 0,06 mg; Vitamin C trong cam 0,42 mg, chuối
0,14 mg, xoài 0,36 mg, dứa 0,22 mg, bơ 0,08 mg) phục vụ các vùng tập trung dân cư
đông và có mức sống cao như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ... Điều đó đã đặt ra cho ngành sản xuất hoa quả của nước ta phải phát triển
mạnh hơn, không những chỉ nhằm phục vụ nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho
nhu cầu xuất khẩu.
Chính từ yêu cầu đó việc phát triển cây cam sành nhằm phát huy lợi thế so sánh
của từng vùng đang nhận được sự quan tâm chú trọng đặc biệt của các địa phương. Lục
Yên là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, được đánh giá là có lợi thế phát triển cây
ăn quả. Đã từ lâu Lục Yên được biết đến với nhiều loại cây ăn quả nổi tiếng như: Cam
sen, táo mèo Tú Lệ, nhãn Mường Lò, cam đường canh Nông Trường…tuy nhiên để
những trái cây này được thị trường chấp nhận và có thương hiệu thực sự thì không đơn
giản, đồng thời vẫn chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh tế
còn chưa cao.
Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, kinh doanh cam
sành còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Diện tích trồng cam sành chưa được mở rộng
như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lượng và giá cả cam xành của xã còn
thấp so với các địa phương khác. Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn
mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính. Việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chưa hiệu quả, dẫn tới HQKT chưa cao.
Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn khóa luận nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả
kinh tế sản xuất cây cam sành tại xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên– tỉnh Yên Bái”.
với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng thực trạng, HQKT và thấy rõ
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất tiêu thụ cam sành hợp
lý mang lại HQKT cao hơn.

- Phần 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu.
- Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Phần 4: Các giải pháp và kiến nghị nâng cao HQKT của cây cam sành


4

PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.Vị trí, vai trò của cây cam sành trong sự phát triển kinh tế
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây cam sành
Cây ăn quả có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế. Quả là
những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, chất vi lượng,
khoáng chất bổ dưỡng, là thuốc có tác dụng phòng chữa bệnh cho con người.
Trồng cây cam sành có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đưa
các hộ nông dân từ trung bình lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu. HQKT và sự ổn định
của vườn cây cam sành gắn liền với cuộc sống định canh, định cư, hạn chế phá rừng
làm nương rẫy
Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm quả càng có giá trị thương phẩm cao, giải
quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
- Phát triển cây cam đường canh sẽ góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái. Vườn cam sành có tác dụng cải tạo môi
trường sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh tươi đẹp, hình thành các vườn
du lịch sinh thái nông nghiệp.
- Phát triển cây cam sành góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sang sản
xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây cam sành

phải so sánh được nó cao hay thấp so với HQKT của các cây trồng đó với sản xuất cây
cam sành.
- Hiện nay, cây cam sành thường được trồng rải rác trong các vườn đồi của các
hộ gia đình vì vậy khi tính toán xác định HQKT phải được quy về mét vuông (m2)
thành diện tích trồng cây cam sành.
- Phát triển trồng cây cam sành hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân, quy
mô diện tích trồng nhỏ lẻ.
- Cây cam sành là loại cây lưu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho khai
thác nhiều lần, mỗi lần lại có sản lượng quả khác nhau vì vậy khi chăm sóc và phòng
trừ bệnh hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được và nâng cao HQKT trong sản
xuất cây cam sành.


6

1.2. Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế
1.2.1. Các quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế
Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ được tạo ra
là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất
nhất định. Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con người có nhiều cách phối hợp
các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác nhau.
Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó
nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng. Do vậy, đòi hỏi xã
hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một
lượng nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao nhất.
Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh.
HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất
và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan
của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn
của nguồn lực. Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản

các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Song, HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ
đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội.
Cơ sở của sự phát tiển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lực lượng
vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu dùng không
ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ
môi trường sinh thái, an ninh quốc gia… Do đó, trong quá trình sản xuất của con
người không chỉ đơn thuần quan tâm đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá
một cách tích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung
quanh.
Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế xã
hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người.
HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm
năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội. Tuy vậy, kết quả sản
xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận. Nhưng, để đạt được mục đích tối
đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề
hiệu quả kinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.2.2. Một số loại hiệu quả cơ bản
Hiệu quả được nhắc đến nhiều trong cuộc sống, nó được hiểu trên nhiều góc độ
và lĩnh vực khác nhau. Khi nói đến hiệu quả thấy rằng hoạt động đó đạt kết quả tốt,


8

tiết kiệm nguồn lực, được nhiều người chấp nhận. - Hiệu quả kinh tế là một phạm trù
kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phản ánh sản
lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường,
với chi phí nguồn lực bỏ ra thấp và đạt mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh


- Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát chỉ tiêu
bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung.
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của sản xuất cây cam sành. Xét về mặt
nội dung HQKT có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, nó so sánh
giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Kết quả kinh tế phản ánh hoạt động cuối
cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn HQKT là tỷ số chênh lệch giữa kết quả
quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra để có kết quả đó (là mối quan hệ so sánh giữ kết
quả và chi phí của nền sản xuất).
1.2.3.2.Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT
H=Q – K

H = Q/K

H =  Q/  K

H = K/Q

H =Q -K

H =  K/  Q

Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế;
Q: Kết quả sản xuất thu được;
K: Chi phí nguồn lực;
Q:Phần tăng lên của kết quả;
 K: Phần tăng lên của chi phí.

Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền).

Hàm Yên. Trong thời gian ngắn, diện tích vùng cam của huyện Hàm Yên đã phát
triển một cách nhanh chóng từ 4.163 ha tại thời điểm năm 2014 lên 7.022 ha vào
thời điểm hiện nay, tức tăng 1,7 lần. Việc tăng trưởng diện tích này đã vượt xa con
số mục tiêu kế hoạch phát triển cây cam sành huyện Hàm Yên đến năm 2020 là
5.255 ha trong Đề án phát triển sản xuất cam sành tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014
- 2020.
- Xã Phù Lưu, nơi có diện tích đất trồng cam lớn nhất huyện, đến nay diện tích
đất trồng cam trong xã đã lên đến 2.579 ha. So với Đề án phát triển vùng sản xuất cam
sành tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2020 thì đến nay xã đã vượt 908 ha. Xã Tân
Thành cũng là vựa cam lớn của huyện, tính đến thời điểm hiện nay, xã đã có 953 ha
đất trồng cam, đã vượt diện tích được quy hoạch là 385 ha. Không chỉ ở xã Tân Thành
và Phù Lưu, hầu hết các xã có diện tích đất trồng cam đều vượt kế hoạch mà Đề án
phát triển sản xuất cam sành tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2020 đã đề ra.
-Theo Chủ tịch UBND huyện Hàm Yên Vũ Đình Hưng, trước hết giữ nguyên
diện tích cam trồng hiện có, rà soát toàn bộ diện tích cam, thay thế những vườn cam
già cỗi, kém chất lượng bằng những loại giống mới chất lượng hơn theo hướng đa dạng
hóa cơ cấu giống thực hiện rải vụ để mùa cam kéo dài từ 7 đến 8 tháng. Tập trung đầu
tư thâm canh, đưa ứng dụng khoa học vào trồng, chăm sóc cam. Trên thực tế, cây cam


11

chỉ phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao trên những diện tích mà được đánh
giá là thích nghi mà Sở Tài nguyên và Môi trường đã rà soát. Nếu so với các cây trồng
khác trên diện tích đất ngoài diện tích quy hoạch thì cây cam không mang lại hiệu quả
cao hơn.
- Người trồng cam phải mất 4 năm đầu tư không có thu, phải đến năm thứ 7 thứ
8 mới có lãi, trong khi đó chất lượng quả, tuổi thọ cam không cao. Tuy nhiên, không
phải người dân nào cũng tính toán như vậy mà chỉ trồng cam theo phong trào. Vì vậy,
huyện phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho người dân hiểu không thể phát triển

các dự án phát triển cây cam sành Hàm Yên cũng là một trong những giải pháp quan
trọng để cam sành có giá trị kinh tế cao cho người nông dân.

http://baotuyenquang.com.vn/nong-nghiep-nong-thon/giai-phap-nangcao-gia-tri-cam-sanh-ham-yen-81620.html
1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành ở huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang
- Trưởng phòng Nông nghiệp - PTNT Bắc Quang: Sản lượng cam năm nay của
huyện ước đạt trên 45.800 tấn. Trong đó, trên 53% sản phẩm được cơ quan chức năng
xác nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP. Đây là lợi thế để cam Bắc Quang vươn ra chiếm
lĩnh thị trường.
-Nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện sống còn của các loại cây trồng
“mũi nhọn”, trong đó có cây cam - Phó Chủ tịch UBND huyện Bắc Quang khẳng định.
Hiện tại, huyện Bắc Quang có 6.061 ha cam; diện tích cam cho thu hoạch 4.108 ha.
Có 2.315 ha trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, chiếm khoảng 53% diện tích cam toàn
huyện. Trồng cam theo tiêu chuẩn VietGAP được UBND huyện, các cơ quan chức
năng, chính quyền các xã vùng trọng điểm chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân thực hiện ngay
từ đầu niên vụ sản xuất 2018. Tháng 10 vừa qua, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông –
lâm sản và Thủy sản tỉnh cùng với UBND huyện Bắc Quang, các cơ quan chức năng
tổ chức rà soát, đánh giá, cấp lại chứng chỉ theo đúng quy định. Trồng cam theo tiêu
chuẩn VietGAP đã trở thành hướng sản xuất chính của bà con các vùng trọng điểm
sản xuất cam hàng hoá.
- Chủ tịch Hội cam Sành huyện Bắc Quang cho biết: Hội có trên 2.300 hội viên
đăng ký tham gia trồng cam VietGAP. Trong năm, Hội đã tổ chức nhiều đợt phổ biến
kiến thức trồng cam an toàn; các hội viên cũng thường xuyên trao đổi kinh nghiệm,
tổ chức giao lưu, học hỏi về cách làm, cùng giám sát chất lượng sản phẩm từ các vườn,


13

đồi trồng cam. Niên vụ 2018, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông – lâm sản và Thủy


+ Điều kiện tự nhiên khí hậu giống nhau
+Vị trí địa lý của vùng gần nhau
+Người dân được tiếp tận khoa học kỹ thuật sớm
+ Tổ chức cho người nông dân tham quan học hỏi kinh nghiệm của vùng trồng
cam lớn của huyện Hàm Yên và huyện Bắc Quang
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam sành
1.4.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường
Cây cam sành là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông nghiệp,
có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn cảm lớn với các yếu tố
sinh thái như: khí hậu, đất đai, cây trồng, con người,…Vì vậy, muốn có một vùng chuyên
môn hoá sản xuất cây cam sành phải theo quan điểm sinh thái bền vững.
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất dinh
dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có thành phần
cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau. Vì vậy, để khai thác có hiệu quả nguồn lực
đất đai đòi hỏi con người phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng
suất cao lại bảo vệ được đất không bị thoái hoá là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm.
Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây cam sành phải dựa trên
quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định, tận dụng tối đa
các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời tiết, củng cố độ phì của đất,
cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng cao chất lượng của đất.
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuần nhuyễn giữa
sinh thái và kinh tế. Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi trong đó có sự thay
đổi về nếp nghĩ và cách làm của con người trong việc khai thác tài nguyên, sự giám
sát đầu tư, sự định hướng phát triển công nghệ và nguyện vọng của con người trong
hiện tại và tương lai.
1.4.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
1.4.2.1.Thị trường tiêu thụ
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn
đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất như thế

các loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất cây cam sành có điều
kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó mới có
điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT. Phát triển sản xuất cây cam sành
ở xã Khánh Hòa hiện nay chủ yếu ở các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá và trung bình
do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng cây cam sành đòi hỏi phải có
sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn như: cho vay với lãi suất ưu đãi, trợ giá cây giống, phân
bón,... Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúp đã các hộ nông dân
sản xuất cây cam sành khi gặp rủi ro như: thiên tai, dịch bệnh,…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status