Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp cho phát triển các mô hình trang trại trên địa bàn thành phố sông công tỉnh thái nguyên - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO
PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI THÀNH PHỐ
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & PTNT
: 2015 - 2019

Thái Nguyên - năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thấy cô, gia đình, bạn bè
và nhiều cá nhân và tập thể.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Đỗ Hoàng Sơn – Giảng viên
khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận và khẳng
định bước đầu trong việc học hỏi, trải nghiệm thực tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các cán bộ Phòng Kinh tế thành
phố Sông Công đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt thành của các cô, chú, anh, chị tại các
trang trại nghiên cứu đã giúp đỡ tôi thực hiên tốt đề tài này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên
khích lệ trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Với thời gian và khả năng còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân tình từ các thầy cô và các bạn.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Hương





iii

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài ............................................................... 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 20
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 20
3.4.3. Phương pháp phân tích s thu t ............................................................... 21
3.4.4. Các chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 22
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ............................................................ 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Sông Công ........................... 26
4.2. Thực trạng phát triển các mô hình trang trại ở thành phố Sông Công..... 33
4.2.1. Loại hình trang trại thành phố Sông Công ............................................ 33
4.2.2. Đất đai sử dụng trong trang trại của thành phố Sông Công .................. 34
4.2.3. Lao động trong trang trại của thành phố Sông Công ............................ 35
4.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại ........................................... 35
4.3. Đánh giá phân tích các mô hình trang trại tại thành phố Sông Công ............ 36
4.3.1. Lao động, và chuyên môn của chủ trang trại ........................................ 36
4.3.2. Tình hình sử dụng đất của trang trại ..................................................... 38
4.3.3. Vốn và tài sản của trang trại.................................................................. 41
4.3.4. Hiệu quả sản xuất của trang trại ............................................................ 44
4.4. Kết quả nghiên cứu một số mô hình trang trại điển hình......................... 48
4.4.1. Mô hình trang trại chăn nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuấn ở xóm La
Giang, xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công ................................................... 48
4.4.2. Mô hình trang trại chăn nuôi lợn gia công của HTX Thắng Lợi .......... 51

Bảng 4.8: Tình hình lao động, và chuyên môn của chủ trang trại .................. 38
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng đất bình quân của Trang trại ............................ 40
Bảng 4.10: Tình hình vốn và huy động vốn của trang trại trên địa bàn thành
phố Sông Công ................................................................................................ 42
Bảng 4.11. Tình hình trang bị tài sản bình quân của trang trại năm 2018 ...... 43
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân trên trang trại tại thành
phố Sông Công năm 2018 ............................................................................... 44
Bảng 4.13 : Tổng chi phí xây dựng cơ sở cho chăn nuôi 5000 con gà thịt .... 49
Bảng 4.14: Bảng chi phí chăn nuôi trong một lứa gà 5000 con ..................... 50
Bảng 4.15: Thu nhập của trang chăn nuôi 5000 con gà thịt ........................... 51
Bảng 4.16: Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu của trang trại .................................. 52
Bảng 4.17: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại ...................... 53
Bảng 4.18: Tình hình nguồn vốn của trang trại .............................................. 54
Bảng 4.19: Chi phí hàng năm của trang trại ................................................... 54
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của trang trại ..................................................... 55


vi

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Giải nghĩa

Cụm từ viết tắt

1

BNN&PTNT


Sản xuất kinh doanh

7

ĐHNL

Đại học nông lâm

8

TT

Trang trại

9

TS

Thủy sản

10

KDTH

Kinh doanh tổng hợp


1



2

thành phố Công là 107.170ha. Dân số toàn thành phố tính đến nay toàn thành
ph tcó 141.203 nhân khẩu với 32.922 hộ. Tổng số 922 nhân khẩu, thành phố
Sông Công là trung tâm kinh tng Công là trg tâm kinh tế, hành chính, văn hóa
- xã hội phía Nam của tỉnh Thái Nguyên. phá sản. Hầu hết các trang trại nông
nghiệp phát triển từ kinh tế hộ, của thành phố đang chuyển dịch dần theo
hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Mặc
dù vậy, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế của thành phố. Ngành nông nghiệp của thành phố Sông Công trong
những năm qua cũng có sự phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa
quy mô lớn, năm 2018 toàn thành phố có tới 196 các mô hình trang trại, gia
trại được xây dựng. Tuy nhiên, cũng như các trang trại trong cả nước bên
cạnh những thành quả bước đầu, các trang trại tại Sông Công cũng gặp không
ít những khó khăn như: Khâu tổ chức, quản lý của chủ trang trại hạn chế,
thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, nhận thức về thị trường và khả năng cạnh
tranh trong tiêu thụ sản phẩm yếu, thiếu vốn, lao động trang trại chưa qua đào
tạo, thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra còn bấp bênh, giải quyết ô nhiễm
môi trường,... làm cho sản xuất trang trại thiếu ổn định và luôn tiềm ẩn nhiều
rủi ro. Tìm kiến những giải pháp để phát triển trang trại hiệu quả, bền vững là
vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay.
Việc nghiên cứu thực tiễn để củng cố kiến thức đã học, học hỏi những
kinh nghiệm làm kinh tế đối với mỗi sinh viên ngành kinh tế nông nghiệp là
vô cùng quan trọng. Ngoài ra, nghiên cứu thực tiễn phát triển kinh tế tại các
trang trại còn giúp sinh viên có được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong
phát triển sinh kế sau này. Đánh giá phân tích thực tế để tìm ra những yếu
điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc phục cho phát triển bền vững trang
trại là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề
tài: “Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp cho phát triển các mô hình

- Nâng cao kiến thức kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho
công tác nghiên cứu sau này.


4

- Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phương thức phát triển
chăn nuôi bò tại địa phương.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài nghiên cứu và đánh giá một cách tổng quát hiệu quả hoạt động hoạt
động của các mô hình trang trại trên địa bàn phành phố Sông Công, từ đó nhận
thức được vị trí của mô hình trang trại đối với sự phát triển kinh tế của địa
phương.
Qua kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ
cán bộ nông nghiệp thành phố và các cơ quan liên quan trong việc phát triển
kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại địa phương.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15/01/2019 đến ngày 30/05/2019.
- Địa điểm: Phòng Kinh tế - Thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.


5

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.Một số khái niệm có liên quan
- Khái niệm về kinh tế trang trại: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ

yếu. Vì vậy, nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động và nguồn
lực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy nó góp phần thúc
đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong nông nghiệp nông thôn nói riêng
và phát triển kinh tế xã hội nói chung.
- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao,
khắc phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanh
nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông
sản làm nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công
nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển.
- Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì
vậy có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào
sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
- Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang
trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học công nghệ đến hộ nông
dân thông qua chính hoạt động sản xuất của mình.
- Về mặt kinh tế: Kinh tế trang trại đã tạo ra bước chuyển biến về giá trị
sản phẩm hàng hóa và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ,
khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng
chuyên môn hóa, tập trung hàng hóa và thâm canh cao. Mặt khác qua thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn, góp
phần tích cực thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.


7

- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu ở nông thôn,
tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động và dân cư ở nông thôn,

+ Chủ trang trại thuê hoàn toàn tư liệu sản xuất: Là loại hình trang trại
mà toàn bộ phần tư liệu sản xuất và tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu
của chủ trang trại, mà đó là đi thuê còn chủ trang trại chỉ bỏ chi phí lưu động
để sản xuất kinh doanh.
2.1.4. Tiêu chí xác định trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên.
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế
trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm.
2.1.4. Tiêu chí xác xác đxnh kinh txá
Một là: mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất nông sản
phẩm hàng hoá theo nhu cầu thị trường.
Mộột là: mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất nông sản
phẩ hàng hoá theo nhu cch ch của kinh tế tran trang trại là sản xi của đất nước
trong từng thời kỳ, ổn định là: mheo nhu cch chch ch của kinh tế tranạà là:


9

10

Ba là: Trong các trang trại, các yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất
được tập trung tới quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá.
Có t ợc tập trung tới quy mô nhấh tư li c ttrung tới quy mô nhất định theo
yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá.a một người chủ độc lậpàng tư tậtư i c
ttrung tới quy mô nhh tư li ng tp trung tquy mô nhất định theo yêu cầu phát triển
của sản xuất hàng hoá.a một người chủ độc lập.m nônliệu lao đ tp trung t tquy mô
nhất định theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá.a một người chủ độc
lập.m nông nghiệp còn c lớn bởi điều kiện tự nhiên, chính vì thế, các trang trại sản
xuất nh vì thế, các trang trại sản xuất cũng phải tuân thủ điều ki2.
Bốn là: kinh tế trang trại có cách thức tổ chức và quản lý sản xuất tiến
bộ dựa trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất, thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, thực hiện hạch toán, điều hành sản xuất hợp lý và thường xuyên tiếp
cận thị trường.
Năm là: Chủ trang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến
thức và kinh nghiệm sản xuất, đồng thời có hiểu biết nhất định về kinh doanh.
Sáu là: Các trang trại đều có thuê mướn lao động.
2.1.6. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay
+ Tại nhiều địa phương hiện nay vẫn chưa có cơ chế rõ ràng về việc
giao đất, thuê đất, chuyển nhượng, tích tụ đất để làm trang trại; việc quy
hoạch tổng thể cho phát triển kinh tế trang trại vẫn chưa được thực hiện đồng
bộ, còn mang tính tự phát. Một số địa phương còn hạn chế mức giao đất làm
kinh tế trang trại, dù chủ trang trại có đủ khả năng về tài chính và kỹ thuật.
+ Thực tế cho thấy, phần lớn các trang trại hình thành và phát triển một
cách tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể và lâu dài. Một số địa phương triển
khai thực hiện quy hoạch phát triển trang trại còn gặp nhiều lúng túng. Bên
cạnh đó, thời hạn giao đất ngắn, mức hạn điền thấp; thủ tục giao đất, cho thuê
đất còn nhiều khó khăn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn
chậm ảnh hưởng tới mức độ đầu tư phát triển của các gia trại trang trại.

+ Thời gian qua nhiều địa phương đã quan tâm tới chủ trương khuyến
khích phát triển kinh tế trang trại gia trại, song thực tế mức độ hỗ trợ, tạo điều


12

kiện về cơ sở pháp lý, thủ tục để các trang trại nhận thức được lợi ích, từ đó hoàn
thiện hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận trang trại thì chưa nhiều.
Để khắc phục những vấn đề trên, các cơ quan chức năng cần hỗ trợ
hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất cũng như tạo điều kiện giúp
người dân mở rộng quy mô, diện tích trang trại. Đồng thời triển khai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo thuận lợi cho các chủ trang trại tiếp cận
vốn vay đầu tư trực tiếp từ các chương trình của Nhà nước, Ngân hàng Chính
sách xã hội với lãi suất, thời hạn vay phù hợp, bảo đảm cho chiến lược đầu tư
sản xuất lâu dài.
Các địa phương cần tiến hành rà soát và có biện pháp tổng thể quy hoạch
sản xuất, xác định rõ vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi gắn với công
nghiệp chế biến; xác định từng loại cây trồng trên từng loại đất, gắn với đầu
tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện; tăng cường năng lực quản lý, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật và thông tin thị trường cho nông dân…
2.2.Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại
2.2.1. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại
Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính
sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng,
cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông,
tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường... Từ khi có cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận
được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại.
Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo
Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ

trại. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới
thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại.
Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa
phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn. Nhà
nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại.


14

Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động ảnh
hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:
+ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT: Thông tư số 27/2011/TTBNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí
và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Thông tư có hiệu lực từ ngày
28/05/2011.
+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015.
a/ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:
Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
trại. Theo thông tư này, UBND cấp thành phố, thành phố sẽ giải quyết các thủ tục
hành chính liên quan đến công tác công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế
trang trại. Phòng NNPTNT là đơn vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ quan phối
hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan. (Quy trình cấp mới, cấp đổi,
cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh)
b/ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có
hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày

khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
Nghị định nêu rõ, lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,
thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ


16

của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn
cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi
đối với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam
Không thể phủ nhận hiệu quả kinh tế từ việc phát triển các trang trại,
nếu biết cách khai thác thì đây sẽ là lĩnh vực mũi nhọn trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ NN và PTNT, số lượng trang
trại hiện nay tăng chậm và phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước.
Khu vực trung du, miền núi phía bắc là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số
lượng trang trại ít, trong khi đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đông
Nam Bộ, quy mô diện tích thấp nhưng lại tập trung nhiều trang trại. Cụ thể
tính đến ngày 01/7/2018 thì cả nước đã có tới 113.730 trang trại, thu hút được
395.878 lao động, sử dụng 663.359 ha đất và mặt nước các loại, đã huy động
được 29.320.841 triệu đồng cho hoạt động kinh tế trang trại, mỗi năm có
doanh thu từ hoạt động kinh tế trang trại là 19.826.040 triệu đồng, với số thu
nhập là 6.979.257 triệu đồng, bình quân cho một trang trại là 61,4 triệu
đồng, đây quả là con số không nhỏ.
Bảng 2.1 Trang trại trên địa bàn toàn quốc năm 2018
STT


933

3

Bắc Ninh

1.788

35

Quảng Ngãi

322

4

Hà Tây

1.574

36

Bình Định

993

5

Hải Dương


8

Thái Bình

2.892

40

Gia Lai

417
2.128


17

STT

Tỉnh, Thành phố

Số TT

STT Tỉnh, Thành phố

Số TT

9

Hà Nam


12

Hà Giang

154

44

Ninh Thuận

930

13

Cao Bằng

55

45

Bình Thuận

1.883

14

Bắc Kạn

21


17

Yên Bái

319

49

Đồng Nai

3.219

18

Thái Nguyên

588

50

Bà Rịa Vũng Tầu

658

19

Lạng Sơn

27


22

Phú Thọ

470

54

Bến Tre

3.479

23

Điện Biên

127

55

Trà Vinh

2.601

24

Lai Châu

117


27

Thanh Hóa

3.384

59

Kiên Giang

9.056

28

Nghệ An

954

60

Cần Thơ

29

Hà Tĩnh

403

61


Thừa Thiên Huế

478

64

Cà Mau

3.356

802

305

Tổng số trang trại 113.730
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status