Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Tân Đức - Huyện Phú Bình -Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VI THỊ ĐIỆP
Tên đề tài:

"THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ TÂN ĐỨC -
HUYỆN PHÚ BÌNH -TỈNH THÁI NGUYÊN" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Lớp : K42 - PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Mạnh Thắng


em được hoàn thiện hơn.
Em xin chần thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Vi Thị Điệp
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2011 - 2013 22
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011 - 2013 24
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã 2011 - 2013 29
Bảng 4.4: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 31
Bảng 4.5: Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra. 32
Bảng 4.6: Các công cụ sản xuất của nhóm hộ điều tra 33
Bảng 4.7: Chi phí bình quân/hộ/năm cho nghành trồng trọt năm 2013 36
Bảng 4.8: Chi phí cho ngành chăn nuôi của hộ/năm năm 2013 39
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra năm 2013 41
Bảng 4.10 : Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ điều tra 42
Bảng 4.11: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 43
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BQ : Bình quân
ĐTV : Đơn vị tính
CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
SX : Sản xuất
LĐ : Lao động
BVTV : Bảo vệ thực vật

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17
3.2. Nội dung nghiên cứu 17
3.3. Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 17
3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 18
3.5. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh tế 18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên 20
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 21
4.2. Thực trạng tình hình kinh tế hộ theo nhóm hộ điều tra 30
4.2.1. Chỉ tiêu phân loại hộ 30
4.2.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của nông hộ 30
4.2.3. Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 32
4.2.4. Mức độ đầu tư chi phí cho sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra . 34
4.2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra. 40
4.2.6. Tổng hợp và đánh giá thu thập của nhóm hộ điều tra 43
4.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ xã Tân Đức 45
4.3.1. Các yếu tố về nguồn lực 45
4.3.2. Về thị trường 46
4.3.3. Về khoa học công nghệ 47
4.3.4. Vấn đề cơ sở hạ tầng 48
4.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
nông dân ở xã Tân Đức 48
4.4.1 Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế ở xã Tân Đức 48
4.4.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ ở xã Tân Đức 50
4.5. Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ xã Tân Đức 50
4.5.1 Định hướng phát triển kinh tế hộ ở xã Tân Đức 50
4.5.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ xã Tân Đức 51
PHẦN 5. KẾT LUẬN 57

nâng cao năng lực sản xuất của các hộ kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn
hiện nay là rất cấp thiết.
Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu
to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản
cần giải quyết đó là:
- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông
nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi
diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân.

2

- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ
trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao
động bình quân thấp.
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung
của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử
dụng sao cho có hiệu quả.
Những khó khăn này tồn tại chủ yếu ở các tỉnh miền núi, các vùng dân
tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,… đã gây nhiều trở ngại cho tiến trình phát
triển của đất nước. Tân Đức là một xã thuộc Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái
Nguyên nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã nói riêng đang dần phát
triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi
những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết.
Xuất phát từ thực trạng em xin tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại
xã Tân Đức - Huyện Phú Bình -Tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
* Mục tiêu chung:
Đánh giá những thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân tại

4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Lý luận về hộ, kinh tế hộ
2.1.1. Một số khái niệm về hộ
Hộ nông dân đã có và tồn tại từ rất lâu, nó gắn liền với sự phát triển của
xã hội loài người và trải qua nhiều hình thức khác nhau. Nó là một trong
những đối tượng được các nhà khoa học, các tổ chức trên các lĩnh vực khác
nhau quan tâm. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, họ đưa ra những quan điểm khác
nhau về hộ.
- Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế người ta đã định nghĩa về
hộ như sau: "Hộ là tất cả những người sống chung một mái nhà, nhóm
người đó bao gồm cả những người cùng chung một huyết tộc và những
người làm công".
- Trên phương diện thống kê, Liên Hợp Quốc cho rằng: "Hộ là những
người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"
- Theo Raul Hunnena giáo sư đại học Tổng hợp Lisbon thì: "Hộ là những
người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình
sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân và cộng đồng"
- Theo giáo sư F.Kellis -1988: " Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch
các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong
sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng cơ bản được
đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một
trình độ không cao”.
2.1.2. Khái niệm về phát triển, phát triển nông thôn và phát triển bền vững

triển bền vững “Phát triển nhằm thỏa mẵn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai…”
Trong những năm qua, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu nhất
định, đời sống của nhân dân nói chung được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
người tăng lên qua từng năm, số hộ nghèo giảm dần, hộ khá và giàu tăng lên,
giảm bất bình đẳng xã hội, cơ sở hạ tầng nâng lên đáng kể, công trình giao
thông được tu bổ đầu tư lớn, giúp việc đi lại, kinh doanh, lưu thông hàng hóa
của người dân được dễ hơn. Giáo dục y tế cũng được nâng cấp. Xã hội đang
ngày càng văn minh, dân chủ, công bằng xã hội, quá trình đô thị hóa đang diễn
ra mạnh ở nông thôn. Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn còn tồn tại
nhiều yếu kém và hạn chế. Nền kinh tế nhìn chung vẫn mạng tính chất thuần
nông, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - tiểu thủ công nhiệp và dịch

6

vụ năng suất thấp, khoa học công nghệ còn lạc hậu, đời sống của nhân dân còn
nhiều khó khăn nhất là miền núi vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước vấn đề đặt ra là xóa bỏ sự
lạc hậu. Nâng cao đời sống, nâng cao trình độ dân trí nhằm phát triển bền
vững và toàn diện trong kinh tế - xã hội “Phát triển nhanh hiệu quả và bền
vững. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường” gắn sự phát triển kinh tế với việc giữ vững ổn định chính
trị xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chủ trương của đảng nhà nước đề ra đến năm 2020 phấn đấu đưa nước
ta cơ bản thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với lực lượng sản xuất.
- Nông nghiệp vẫn là nghành sản xuất vật chất chủ yếu và quan trọng
của nền kinh tế quốc dân. Thực tế đã chứng minh điều này, ngay từ những
buổi sơ khai của loài người nông nghiệp đã là ngành chủ yếu và quan trọng
phục vụ cho cuộc sống con người nói chung và là cơ sở cho các ngành nghề

một cách động bộ thống nhất phụ thuộc vào điều kiện của từng địa phương.
Khoa học công nghệ là yếu tố hàng đầu thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa. Khoa học công nghệ tập trung theo hướng nghiên cứu các
loại giống mới và công nghệ mới áp dụng vào sản xuất để tăng năng suất
trong lao động. Từng bước đưa công nghệ sinh học vào sản xuất, hạn chế các
chất độc hại để đảm bảo không bị ô nhiễm môi trường và tạo ra sản phẩm an
toàn cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Ngoài ra còn chú trọng vào công tác bảo
quản và chế biến nông sản để nâng cao giá trị của sản phẩm.
- Phát triển kinh tế có tác động mạnh đến nhiều mặt của xã hội cả chiều
thuận và chiều nghịch. Do vậy, để phát triển bền vững cần phát triển toàn diện
kinh tế và phát triển toàn diện xã hội.
Phát triển xã hội là tập trung vào phát triển giáo dục - đào tạo, y tế văn
hóa, thể dục thể thao, an ninh chính trị, góp phần nâng cao trình độ dân trí tạo
ra môi trường an toàn tiến bộ công bằng xã hội.
Vậy: Muốn phát triển bền vững là phát triển kinh tế - xã hội spong
song đồng thời phải toàn diện. Tức là phát triển kinh tế phải gắn liền với phát
triển của xã hội, hai lĩnh vực này luôn tác động qua lại với nhau luôn tồn tại
song song mà chúng ta không thể coi nhẹ mặt nào hơn.
2.1.3 Kinh tế hộ nông dân
2.1.3.1. Khái niệm
“Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất
xã hội. Trong đó các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn và tư

8

liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ,
ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh là
tùy thuộc vào chủ hộ. Được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để
phát triển”.
Kinh tế hộ và kinh tế gia đình là hai phạm trù nhưng có quan hệ với

lại không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Trên thực tế nông hộ vẫn
có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao
năng xuất lao động.
- Kinh tế hộ nông dân sử dụng các lao động và tiền vốn của chủ hội
là chủ yếu.
2.1.4. Phân loại nông hộ
Trong sản xuất nông nghiệp kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được
phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hang hóa. Vì vậy
nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:
- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế hộ, các
hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu nhằm
duy trì cuộc sống của gia đình họ. Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn,
công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và họ
tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực thực phẩm
cung cấp cho nhu cầu gia đình hàng ngày, sản xuất còn manh mún, lạc hậu
không chịu tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong
sản xuất của nhóm hộ này rất thấp.
- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phận nông
dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân gia đình
còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường. Đây là nhóm hộ phần nào biết
làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạn đầu tư, thuê vốn
để làm ăn.
- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ sản
xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại hình
kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại.
Trên đây là các nhóm hộ thuần nông. Các hộ có thu nhập chủ yếu từ
ngành trồng trọt và chăn nuôi. Đặc trưng của các hộ này là chịu ảnh hưởng
lớn của điều kiện tự nhiên.
Ngoài loại hộ thuần nông còn có nhóm hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ:

chu kỳ sản xuất. Vốn được tạo ra từ hai nguồn cơ bản là vốn tự có và vốn đi
vay. Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không nó quyết định đến sự phát
triển của kinh tế hộ. Nếu ta cố định các yếu tố khác, chỉ xét riêng ảnh hưởng
của vốn đến thu nhập của hộ thì vốn đầu tư cho sản xuất và thu nhập của hộ
là hai đại lượng đồng biến.

11
+ Lao động: Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất,
không có lao động thì không thể có hoạt động sản xuất, đặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp, cũng như đất đai lao động ảnh hưởng đến thu nhập trên cả
hai mặt, lượng và chất.
Lao động là một trong các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển
của kinh tế hộ. Nó là yếu tố có thể thay đổi được cả về chất và về lượng nên
trong các giải pháp để phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải
pháp có tính khả thi cao.
- Nhóm yếu tố khách quan: Đây là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến
kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ mà hộ nông dân không thể kiểm soát
được. Các tác động này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, có thể là tốt
với loại hộ này nhưng lại không tốt với hộ khác. Các yếu tố thuộc nhóm
này bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên: Do đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật
sống, quá trình sinh trưởng phát triển phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại
cảnh như khí hậu, thời tiết, môi trường Nếu gặp điều kiện thuận lợi phù hợp
với giai đoạn phát triển của cây trồng vật nuôi thì sẽ cho năng suất cao và
ngược lại. Như vậy trong sản xuất nông nghiệp thì điều kiện tự nhiên là yếu tố
quyết định khá lớn đến kết quả sản xuất của nông hộ.
+ Thị trường: thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường có
tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổi
giá cả. Giá cả lại phụ thuộc vào quy luật cung cầu trên thị trường. Có hai loại
thị trường là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.

nông sang sản xuất trang trại. Mặc dù trong nền sản xuất nông nghiệp trên thế
giới tồn tại nhiều hình thức sản xuất khác nhau. Song các hộ nông dân, các
trang trại gia đình vẫn là lực lượng chủ yếu sản xuất ra các mặt hàng nông sản
phẩm, đáp ứng cho nhu cầu về lương thực, thực phẩm của con người. Các hộ
nông dân đang đóng một vai trò chủ lực trong nền kinh tế sản xuất nông
nghiệp trên thế giới.
Từ những năm 1980 ở các nước Đông Âu, kinh tế hộ được đánh giá là
kinh tế phụ gia đình, nhưng trên thực tế nó lại đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Ở Hunggari sản phẩm hàng hoá nông trại gia đình chiếm 60% tổng sản
phẩm hàng hoá thu được từ nông thôn.

13
- Ở Trung Quốc trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu
hết sức kinh ngạc trong phát triển kinh tế hộ. Họ có mô hình " hộ tự chịu trách
nhiệm" là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông thôn.
- Ở Thái Lan đã sử dụng kinh tế hộ theo mô hình kinh tế trang trại nhỏ,
chủ yếu là để phát triển sản xuất nông nghiệp, họ đã đạt tốc độ phát triển cao
và khá ổn định, tốc độ tăng trưởng của họ là do kinh tế hộ đem lại.
Nhìn chung hầu hết ở các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển,
đang phát triển đều coi trọng kinh tế hộ, vì đây là đơn vị kinh tế tự chủ, nó
phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp.
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở một số nước trong khu vực.
2.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan.
Trong những năm gần đây Thái Lan là một nước đứng đầu về xuất khẩu
gạo trên thế giới. Là một trong những nước có nền nông nghiệp phát triển ổn
định. Ở Thái Lan kinh tế hộ phát triển mạnh và hầu hết là những nông trại sản
xuất hàng hoá. Để thúc đẩy kinh tế hộ phát triển Chính Phủ Thái Lan đã điều
tiết vĩ mô như sau:
- Chính sách giá cả thị trường: Khi giá nông sản thấp, Chính phủ thường

dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kỹ thuật.
+ Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao
quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân. Tiếp sau đó là chính sách khuyến
khích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hoá, khuyến khích các
thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển.
+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
Bên cạnh đó Chính Phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình
thức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất.
+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuật với
tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân đặc
biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xây
dựng nền nông nghiệp hàng hoá.
2.2.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở MaLaysia.
Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản
xuất hàng hoá có giá trị cao. Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia
tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng. Bên cạnh đó Chính Phủ
Malaysia cũng chú trọng việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản. Nhờ
đó một vài năm gần đây kinh tế hộ của người dân nước này có thu nhập cao
và ổn định.

15
Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở một số nước trong
khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta. Qua việc tìm hiểu, xem
xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quý giá,
đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng của
nước mình để đưa ra những chủ trương, đường lối phát triển sao cho phù hợp.
2.3. Quá trình phát triển kinh tế hộ ở nước ta
2.3.1. Phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam
- Trong thời kỳ Pháp thuộc: ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân đi
làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hoá nhỏ theo

ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất nông
nghiệp, tiến tới một nền sản xuất hàng hoá với quy mô lớn. Cùng với xu
hướng chung của nền kinh tế nông nghiệp, để khẳng định mình kinh tế hộ có
thể phát triển theo 2 xu hướng sau:
+ Xu hướng 1: Một bộ phận nông hộ sẽ trở thành các chủ thể sản xuất
kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng
hoá. Kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đến sự hình thành các
trang trại nông nghiệp, các trang trại này sẽ có điều kiện đầu tư tiến bộ khoa
học, kỹ thuật mới, đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cao, đưa nền nông nghiệp
nước ta sang một giai đoạn mới.
+ Xu hướng 2: Một bộ phận nông hộ còn lại sau khi thực hiện quá trình
chuyển quyền sử dụng đất, sẽ chuyển lao động sang các ngành nghề phi nông
nghiệp, hoặc đi làm thuê. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn là sự hình thành các dịch vụ kinh tế kỹ thuật, phục vụ
cho nghề nông thương phẩm và đời sống của dân cư nông thôn. Đây là quá
trình kinh doanh tách khỏi ruộng đất.
Ở nông thôn hiện nay, hiện tượng một số nông hộ chuyển quyền sử dụng
đất để đi làm thuê đang diễn ra và dần tăng lên. Quá trình tích tụ ruộng đất
càng rõ nét ở đồng bằng Sông Cửu Long, còn ở đồng bằng Sông Hồng, sự
tích tụ ruộng đất chưa diễn ra trên quy mô hộ mà chỉ là giữa các lao động
trong một hộ. Toàn bộ ruộng đất của hộ chỉ do một hoặc hai lao động đảm
nhận, các lao động còn lại chuyển sang làm ngành nghề khác. Đây là xu
hướng chung của quá trình phát triển kinh tế hộ nói riêng và kinh tế nông
nghiệp nông thôn nói chung. Quá trình chuyển đổi này chỉ là bước đi đầu tiên
của nền nông nghiệp hiện đại, nó ra đời đòi hỏi chính sự nỗ lực của bản thân
nông hộ cùng với sự kết hợp đồng bộ của hệ thống chính sách về nông
nghiệp, nông thôn trong thời gian tới. 17

nhà ở, trình độ văn hóa, nghề nghiệp sức khỏe và môi trường…

18
3.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Là phương pháp thu thập thông tin chưa được công bố ở bất kỳ một tài
liệu nào. Trong đề tài này để thu thập được các thông tin sơ cấp phục vụ cho
nghiên cứu tôi xây dựng bảng câu hỏi tiến hành hỏi người dân để thu thập các
số liệu.
Thu thập số liệu mới bằng cách phỏng vấn cán bộ chủ chốt và người
dân có kinh nghiệm thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra đối với những
hộ chọn điểm nghiên cứu.
Cách chọn mẫu: Tiến hành điều tra chọn mẫu 3/17 thôn bao gồm các
thôn, Xóm Ngoài, Xóm Diễn và Xóm Phúc Thịnh. Mỗi thôn điều tra 20 hộ
tiến hành điều tra theo tỷ lệ nhóm hộ khá, hộ nghèo và hộ trung bình. Tổng số
hộ điều tra là 60 hộ.
Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho hộ điều tra,
nội dung của phiếu điều tra gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản
của nông hộ, về tình hình hoạt động sản xuất, giá cả và đời sống cũng như
nhận thức của nông hộ.
3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Dựa vào các số liệu đã được công bố tổng hợp, đối chiếu để chọn ra
những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
- Số liệu điều tra được xử lý trên máy tính Microsoft excel.
3.5. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh tế
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ của cải vật chất, dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường một năm ). GO phản ánh
tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được.
Công thức tính:
GO=


Giá trị tích lũy = VA - chi phí sinh hoạt

Trích đoạn Về thị trường Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế ở xã Tân Đức Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ xã Tân Đức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status