BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LÊ THANH HUY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC
VIÊN NANG CHỨA CAO DIẾP CÁ
Houttuynia cordata Thunb.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Cần Thơ - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LÊ THANH HUY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC
VIÊN NANG CHỨA CAO DIẾP CÁ
Houttuynia cordata Thunb.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ths. NGUYỄN THỊ LINH TUYỀN
Cần Thơ - 2011
LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô ThS. Nguyễn Thị Linh Tuyền đã trực
tiếp hướng dẫn, hết lòng truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Em xin chân thành cám ơn thầy DS. Lâm Thanh Hùng và thầy ThS. Đỗ Châu
Minh Vĩnh Thọ đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em thực hiện tốt luận văn.
Em xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô và Anh Chị kỹ thuật viên bộ môn Công
Nghiệp Dược, bộ môn Dược Liệu, bộ môn Hóa Phân Tích - Kiểm Nghiệm - Độc Chất,
bộ môn Bào Chế đã hỗ trợ dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị, giúp đỡ em hết lòng trong
quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cám ơn Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp Dược sỹ đại học
đã dành thời gian xem xét, góp ý và sửa chữa để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Y Dược Cần Thơ đã dìu
1.1.3.3. Alkaloid...........................................................................................5
1.1.3.4. Các thành phần khác........................................................................5
1.1.4. Tác dụng dược lý......................................................................................5
1.1.5. Công dụng................................................................................................6
1.2. CÔNG NGHỆ BÀO CHẾ VIÊN NANG CỨNG.............................................7
1.2.1. Khái quát về thuốc viên nang...................................................................7
1.2.1.1. Định nghĩa.......................................................................................7
1.2.1.2. Ưu điểm của viên nang cứng............................................................7
1.2.2. Thành phần viên nang..............................................................................7
1.2.2.1. Vỏ nang...........................................................................................7
1.2.2.2. Thành phần dược chất trong viên nang.............................................8
1.2.3. Quy trình bào chế thuốc viên nang cứng từ dược liệu...............................9
1.3. SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO........10
1.3.1. Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký...........................................11
1.3.1.1. Hệ số dung lượng...........................................................................11
ii
1.3.1.2. Hệ số chọn lọc...............................................................................11
1.3.1.3. Hệ số bất đối xứng.........................................................................11
1.3.1.4. Độ phân giải...................................................................................11
1.3.1.5. Số đĩa lý thuyết và hiệu lực cột......................................................12
1.3.2. Một số ứng dụng của phương pháp HPLC..............................................12
1.3.2.1. Phân tích định tính.........................................................................12
1.3.2.2. Phân tích định lượng......................................................................12
1.4. GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHẾ PHẨM CHỨA CAO DIẾP CÁ.......................13
1.4.1. An trĩ vương..........................................................................................13
1.4.2. Helaf......................................................................................................13
1.4.3. Cenditan................................................................................................14
Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................15
2.1. NGUYÊN LIỆU, CHẤT CHUẨN, HÓA CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ.....15
2.1.1. Nguyên liệu và chất chuẩn......................................................................15
3.1.3.2. Thẩm định phương pháp phân tích.................................................31
3.2. THIẾT KẾ CÔNG THỨC VIÊN NANG CHỨA CAO DIẾP CÁ.................35
3.2.1. Lựa chọn hàm lượng cao........................................................................35
3.2.2. Lựa chọn hàm lượng tá dược hút............................................................35
3.2.3. Lựa chọn công thức tối ưu cho viên nang chứa cao Diếp cá....................36
3.2.3.1. Độ ẩm............................................................................................37
3.2.3.2. Góc chảy........................................................................................37
3.2.3.3. Tỷ trọng biểu kiến..........................................................................37
3.2.3.4. Phân bố cỡ hạt................................................................................38
3.2.3.5. Độ tan rã........................................................................................39
3.3. KIỂM NGHIỆM VIÊN NANG CHỨA CAO DIẾP CÁ................................40
3.3.1. Hình thức cảm quan................................................................................40
3.3.2. Đồng đều khối lượng..............................................................................40
3.3.3. Độ tan rã................................................................................................41
3.3.4. Độ ẩm....................................................................................................41
iv
3.3.5. Định tính................................................................................................41
3.3.5.1. Bằng phản ứng hóa học..................................................................41
3.3.5.2. Bằng SKLM...................................................................................41
3.3.6. Định lượng.............................................................................................42
3.4. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VIÊN NANG CHỨA CAO DIẾP CÁ.............42
3.4.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật................................................................................42
3.4.2. Kết quả kiểm nghiệm.............................................................................46
Chương 4 - BÀN LUẬN..........................................................................................47
4.1. Về xây dựng và thẩm định quy trình định lượng quercetin trong cao Diếp cá
và viên nang chứa cao Diếp cá.............................................................................47
4.2. Về nghiên cứu xây dựng công thức cho viên nang chứa cao Diếp cá.............47
4.3. Về xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho viên nang chứa cao Diếp cá.........48
Chươg 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................49
5.1. Kết luận.........................................................................................................49
Thời gian lưu
TT Thuốc thử
UV Tử ngoại (Ultra Violet)
V
tvđ
Thể tích trước va đập
V
svđ
Thể tích sau va đập
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các hóa chất, tá dược sử dụng trong nghiên cứu......................................15
Bảng 2.2. Các thiết bị dùng trong nghiên cứu..........................................................16
Bảng 2.3. Phương pháp pha các dung dịch có nồng độ thấp hơn..............................17
vi
Bảng 2.4. Các công thức thiết kế tối ưu công thức viên nang...................................22
Bảng 2.5. Định tính viên nang chứa cao Diếp cá bằng phản ứng hóa học.................25
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên 6 lần tiêm mẫu chuẩn.....30
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên 6 lần tiêm mẫu thử.........30
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính tuyến tính phương pháp định lượng bằng HPLC....33
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát độ chính xác phương pháp định lượng bằng HPLC.......34
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng bằng HPLC.......34
Bảng 3.6. Các công thức thiết kế để xác định hàm lượng cao thích hợp...................35
Bảng 3.7. Độ ẩm các công thức C1, C2, C3, C4......................................................35
Bảng 3.8. Các công thức thiết kế để xác định hàm lượng tá dược hút......................35
Bảng 3.9. Độ ẩm các công thức H1, H2, H3, H4......................................................36
Bảng 3.10. Các công thức thiết kế tối ưu hóa công thức viên nang..........................36
Bảng 3.11. Độ ẩm các công thức khảo sát (T1 – T10)..............................................37
Bảng 3.12. Góc chảy các công thức khảo sát (T1 – T10).........................................37
Bảng 3.13. Tỷ trọng biểu kiến của các công thức khảo sát (T1 – T10).....................37
Hình 3.8. Sắc ký đồ mẫu dung môi..........................................................................32
Hình 3.9. Sắc ký đồ mẫu dung dịch nước acid phosphoric 0,2%..............................32
Hình 3.10. Kết quả chồng phổ mẫu chuẩn, mẫu dung môi, mẫu tá dược và mẫu dung
dịch nước acid phosphoric 0,2%...............................................................................32
Hình 3.11. Biểu đồ tính tuyến tính của phương pháp định lượng bằng HPLC..........33
Hình 3.12. Biểu đồ phân bố cỡ hạt của các công thức từ T1 đến T5........................38
Hình 3.13. Biểu đồ phân bố cỡ hạt của các công thức từ T6 đến T10......................39
Hình 3.14. Kết quả định tính bằng SKLM viên nang chứa cao Diếp cá...................41
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Tóm tắt quy trình sản xuất viên nang cứng................................................9
Sơ đồ 2.1. Tóm tắt quy trình xử lý mẫu thử.............................................................19
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quay về với thiên nhiên là xu hướng của thế kỷ XXI. Trong lĩnh vực Dược, các
thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Trước đây,
người ta thường hiểu chỉ có một số nước phương Đông như Trung Quốc, Việt Nam,
…mới có nhiều sản phẩm từ thiên nhiên. Thực tế, theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới
(WHO) hiện có tới 60% dân số sử dụng các sản phẩm này từ các nước châu Á như
Ấn Độ, Thái Lan đến các nước Châu Phi và Mỹ La Tinh. Trong đó có nhiều nhóm,
loại thuốc chiếm tỷ trọng cao: chẳng hạn chiết xuất thực vật chữa phì đại tiền liệt
tuyến lành tính có tới 100 biệt dược, chiếm tới 25 – 36% (Pháp, Đức) 3,5 – 10,5%
(Italia, Tây Ban Nha) so với tổng số dược phẩm chữa bệnh này. [32]
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa, động thực vật phong phú là tiền đề tốt để
phát triển các sản phẩm từ dược liệu. Nguồn dược liệu dồi dào là nền tảng cho việc
hình thành các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu. Theo thống kê của Bộ Y tế, cả nước
hiện có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 10 cơ sở
đông dược đạt chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của WHO. Nhiều công ty dược
cũng có thương hiệu riêng từ thế mạnh của cây dược liệu. [31]
Trong các loại dược liệu phổ biến, Diếp cá là loại rau ăn quen thuộc hằng ngày
Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành bông dài 2 –
2,5cm, mang nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt; tổng
bao gồm 4 lá bắc màu trắng nom như một chiếc
hoa riêng lẻ; hoa không có bao hoa; nhị 3. Quả
nang mở ở đỉnh; hạt hình trái xoan nhẵn. Toàn thân vò ra có mùi tanh như mùi cá.
Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.
1.1.2. Phân bố sinh thái: [13], [16]
Diếp cá phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, từ Nhật Bản,
Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Ở Việt Nam,
cây mọc hoang dại ở các tỉnh miền núi, trung du và đồng bằng. Cây còn được trồng ở
nhiều nơi để làm rau và làm thuốc. Diếp cá thuộc cây ưu ẩm và hơi chịu bóng,
thường mọc ở đất ẩm, nhiều mùn dọc theo các bờ khe suối, mương nước trong thung
lũng và ở vùng đồng bằng. Cây sinh trưởng gần như quang năm, mạnh nhất trong
mùa xuân hè, có hoa quả hàng năm trên những cây không bị ngắt ngọn và hái lá
thường xuyên, có khả năng tái sinh chồi mạnh từ thân rễ.
4
1.1.3. Thành phần hóa học:
1.1.3.1. Flavonoid:
Các flavonoid đáng chú ý là: afzelin, phloretin, rutin, quercitrin (quercetin 3-
rhamnosid), isoquercitrin (quercetin 3-glucosid), dioxy – flavonon. [6]
quercitrin isoquercitrin
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của quercitrin và isoquercitrin.
Các flavonoid khác là dạng glycosid của quercetin như: [12], [18], [19], [27]
- Quercetin-3-O-β-D-galactosid-7-O-beta-D-glucosid
- Quercetin-3-O-β-D-galactopyranosid (hyperin)
- Quercetin-3-O-α-L-rhamnopyranosyl-7-O-β-D-glucopyranosid
- Quercetin-3-O-α-L-arabinofuranosid (avicularin)
Trong đó quercitrin, isoquercitin và phloretin được coi là những hợp chất có tác
dụng chống ung thư và tác dụng ngăn chặn gốc tự do. [18], [19]
1.1.3.2. Tinh dầu:
Tác dụng chống ung thư máu: [17]
Công trình nghiên cứu của Chang Jung-San và cộng sự, mục đích để đánh giá tác
dụng chống ung thư máu của H.cordata và Bidens pilosa. Năm dòng tế bào ung thư
máu, theo thứ tự là L1210, U937, K562, Raji và P3HR1 được nuôi cấy với chất chiết
xuất của H. cordata và Bidens pilosa. Kết quả cho thấy chiết xuất từ các dược liệu
trên có tác dụng ngăn chặn 5 dòng tế bào này.
Tác dụng chống viêm tuyến vú: [29]
Công trình nghiên cứu được thực hiện tại Trường đại học Thú y, thuộc Viện đại
học Nông nghiệp Zbejiang, Hangzbou, Trung Quốc. Từ Houttuynia cordata, các nhà
nghiên cứu đã chiết xuất được chất Houttuynia, sau đó cho Houttuynia phản ứng với
6
bisulphat natri để có được chất Houttuynin bisulphat natri. Từ chất này, họ đã chế
biến được một dung dịch tiêm vào vú để điều trị bệnh viêm tuyến vú ở bò.
Thử nghiệm trên 52 trường hợp viêm tuyến vú ở bò được chia làm 2 nhóm:
nhóm 1 tiêm 80mg dung dịch H. bisulphat Na và nhóm 2 tiêm 800.000 đơn vị
Penicillin kết hợp với 1g Streptomycin. Kết quả cho thấy 88,2% viêm tuyến vú đã
điều trị khỏi với H.bisulphat Na, so với 90% được chữa lành với Penicillin +
Streptomycin. Như vậy, không có sự khác biệt đáng kể trong điều trị viêm tuyến vú
cấp tính giữa 2 nhóm trên.
Các tác dụng khác:
Diếp cá còn có tác dụng kháng khuẩn [26], kháng viêm [22], chống oxy hóa [28].
Dịch chiết nước Diếp cá dùng điều trị cho bệnh nhân viêm xoang mãn tính và polyp
mũi [25].
1.1.5. Công dụng: [6], [13], [16]
Diếp cá được dùng trị táo bón, trĩ, mụn nhọt, lở ngứa, trẻ con lên sởi, viêm phổi
hoặc phổi có mủ, đau mắt đỏ hoặc đau mắt do nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột,
kiết lỵ, bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều.
Ở Trung Quốc, một hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn đã được phân lập từ cây
diếp cá và bào chế thành thuốc viên và thuốc tiêm để trị bệnh nhiễm khuẩn.
Ở Nhật Bản, thân rễ Diếp cá có trong thành phần của một số chế phẩm thuốc
1.2.2.2. Thành phần dược chất trong viên nang:
8
Xây dựng công thức cho viên nang
Khối thuốc (hạt, bột) để đóng vào nang phải có 2 tính chất cơ bản là độ trơn
chảy, tính chịu nén. Các thuộc tính này có thể thay đổi nhất định tùy thuộc vào thiết
bị đóng thuốc vào nang.
Cần lưu ý là các dược chất có tính hút ẩm cao có khả năng làm mềm vỏ nang,
các dược chất có tính kiềm cao hoặc acid cao cũng có thể làm hỏng vỏ nang.
Để tăng lưu tính và khả năng chịu nén của khối thuốc, có thể áp dụng phương
pháp xát hạt khô hoặc xát hạt ướt.
Kích thước của hạt nên phù hợp để có thể đảm bảo hạt chảy đều vào nang đồng
thời hạn chế được sai số khối lượng thuốc trong nang.
Các tá dược thông thường dùng để điều chế khối bột gồm:
Tá dược độn: Các loại tá dược độn dùng trong viên nén như tinh bột, lactose,
dicalci phosphat đều có thể được dùng trong viên nang. Các loại tinh bột dập thẳng
như tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột phun sấy có thể được dùng để gia tăng lưu tính
và tính chịu nén của khối hạt.
Tá dược trơn: tá dược trơn giúp cho hạt chảy đều. Sự trơn chảy của khối hạt
hoặc bột cần thiết cho tất cả các máy đóng nang khác nhau.. Độ trơn chảy đặc biệt
cần thiết trong trường hợp đóng thuốc theo nguyên tắc đĩa phân liều. Các tá dược
trơn thường dùng là Mg stearate, talc, tinh bột bắp,…
Tá dược chống dính: các tá dược chống dính vừa có tác dụng làm tăng lưu tính
của khối bột (hoặc hạt) vừa tránh sự kết dính của bột thuốc lên các bề mặt kim loại.
Tá dược rã: tá dược rã có thể không cần thiết trong trường hợp đóng bột không
nén vào nang. Trong trường hợp có xát hạt hoặc trong trường hợp có nén ép (máy có
đĩa phân liều hoặc vít phân liều) thì nên có tá dược rã để giúp thuốc phóng thích
nhanh. Nên sử dụng các tá dược siêu rã để có thể chọn được kiểu nang nhỏ.
1.2.3. Quy trình bào chế thuốc viên nang cứng từ dược liệu: [1],[2]
9
Sơ đồ 1.1. Tóm tắt quy trình sản xuất viên nang cứng.
pha tĩnh đã sử dụng.
Ngày nay, HPLC đã và đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực phân tích hóa
học nói chung cũng như trong kiểm tra chất lượng thuốc và phân tích sinh dược học
nói riêng. Trong phân tích thuốc bằng phương pháp sắc ký, phần lớn các dược điển
đều sử dụng sắc ký phân bố.
Hình 1.3. Sơ đồ cấu tạo chung của một hệ thống HPLC.
1.3.1. Các thông số đặc trưng của quá trình sắc kí:
1.3.1.1. Hệ số dung lượng k’ (Capacity factor):
0
0
0
'
'
t
tt
t
t
k
R
R
−
==
11
Trong đó:
k': hệ số dung lượng.
t
R
: thời gian lưu.
t’
R
, W
1/2A
: độ rộng pic đo ở nữa chiều cao pic.
1.3.1.5. Số đĩa lý thuyết và hiệu lực cột:
Hiệu lực cột được đo bằng thông số: số đĩa lý thuyết N của cột.
Hình 1.4. Xác định thời gian chết (t
0
)
và thời gian lưu (t
R
).
RA
RB
A
B
t
t
k
k
==
'
'
α
f
W
A
s
2
20/1
=
N
RR
==
Trong đó:
W: chiều rộng đo ở đáy pic.
W
1/2
: chiều rộng pic đo ở nữa chiều
cao pic.
1.3.2. Một số ứng dụng của phương pháp HPLC:
1.3.2.1. Phân tích định tính:
Định tính các hợp chất là một phần cốt lõi của bất cứ một phương pháp HPLC
nào. Phân tích định tính bằng HPLC chủ yếu thục hiện bằng 3 cách sau đây:
• Dựa vào các dữ liệu về sự lưu.
• Phân tích định tính các chất thu được từ HPLC quy mô phân tích.
• Phân tích phổ nghiệm online các đỉnh HPLC.
1.3.2.2. Phân tích định lượng:
Nguyên tắc: việc định lượng các chất bằng HPLC có thể dựa vào sự so sánh
chiều cao của đỉnh hay so sánh diện tích đỉnh của chất cần xác định với một hay
nhiều mẫu chuẩn đã biết trước nồng độ.
Các phương pháp định lượng:
• Phương pháp quy về 100% diện tích.
• Phương pháp dùng chuẩn ngoại.
• Phương pháp dùng chuẩn nội.
• Phương pháp thêm chất chuẩn.
1.4. GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHẾ PHẨM CHỨA CAO DIẾP CÁ:
1.4.1. An trĩ vương: Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại Hồng Bàng.
Hình 1.5. Cách xác định số đĩa lý thuyết.
13
CÔNG DỤNG: