Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thống Cầu Sơn_unprotected - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Bùi Thị Kim Huyền. Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất
các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thống Cầu Sơn - Cấm
Sơn” là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết quả nghiên cứu và các kết
luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dưới bất kỳ
hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi
nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả

Bùi Thị Kim Huyền


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 5/2016, luận văn thạc sĩ với đề tài
"Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ
thống Cầu Sơn - Cấm Sơn " được tác giả hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong khoa Kỹ Thuật Tài Nguyên
Nước, các thầy, cô ở các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong thời
gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Viết Ổn đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 22Q11 cùng các đồng
nghiệp ở công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển Thủy lợi Sông Nhuệ nơi tác giả
công tác và các đồng nghiệp ở Viện Quy hoạch Thuỷ lợi đã đóng góp nhiều ý kiến quý
báu, cảm ơn các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình điều tra thu thập tài liệu cho bản luận văn này.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu rất rộng liên quan đến rất
nhiều tài liệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng
không tránh khỏi thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng góp của các

KẾT LUẬN CHƯƠNG I: .............................................................................................47
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC HỆ THỐNG ..............................48
2.1. Phân vùng, phân khu dùng nước. .......................................................................48
2.2. xác định yêu cầu sử dụng nước ..........................................................................49
2.2.1. Nhu cầu cấp nước tưới cho nông nghiệp. ...................................................49
2.2.2. Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi. .............................................................51
2.2.3. Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và đô thị. .................................................52


2.3. Phân tích đánh giá khả năng nguồn nước của hệ thống ..................................... 55
2.3.1. Tính toán cân bằng nước............................................................................. 55
2.3.2. Nhận xét kết quả tính toán cân bằng nước: ................................................ 71
2.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng cấp nước của hệ thống ....................................... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 73
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ QUẢN
LÝ HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC HỆ THỐNG THỦY LỢI CẦU SƠN- CẤM SƠN . 74
3.1. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công trình để nâng cao hiệu quả cấp nước của
hệ thống. .................................................................................................................... 74
3.1.1 Quy hoạch cấp nước..................................................................................... 74
3.1.2. Giải pháp công trình cấp nước sinh hoạt ................................................... 82
3.2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phi công trình và mô hình quản lý tổng hợp
nguồn nước hệ thống ................................................................................................. 85
3.2.1. Giải pháp về chuyển đổi cơ cấu cây trồng: ................................................ 85
3.2.2. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi. ........ 85
3.2.3. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý
khai thác CTTL. ..................................................................................................... 89
3.2.4. Giải pháp tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng, quản
lý và vận hành khai thác công trình. ..................................................................... 90
3.2.5. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra. .............................. 90

Bảng 1-12. Tốc độ gió trung bình nhiều năm ............................................................... 28
Bảng 1-13. Danh mục trạm đo thủy văn trong tỉnh và vùng lân cận ............................ 30
Bảng 1-14. Đặc trưng mực nước tại các trạm thủy văn thuộc vùng nghiên cứu .......... 31
Bảng 1-15. Tần suất mực nước trung bình các năm các trạm thủy văn của vùng
nghiên cứu (1960 ÷ 2011) ............................................................................................. 31
Bảng 1-16. Tần suất mực nước lớn nhất các năm các trạm thủy văn của vùng nghiên
cứu (1960 ÷ 2011) ......................................................................................................... 32
Bảng 1-17. Tần suất mực nước nhỏ nhất các năm các trạm thủy văn của vùng nghiên
cứu (1960 ÷ 2011) ......................................................................................................... 32
Bảng 1-18. Phân phối dòng chảy trung bình tháng, năm .............................................. 33
Bảng 1-19. Phân phối dòng chảy trong năm tại các trạm thủy văn ............................. 34
Bảng 1-20. Đặc trưng dòng chảy năm trung bình tại các trạm .................................... 34
Bảng 1-21. Lưu lượng lớn nhất trong các tháng mùa lũ tại các trạm thủy văn của vùng
nghiên cứu (Theo tài liệu quan trắc) ............................................................................. 35
Bảng 1-22. Lưu lượng nhỏ nhất trong các tháng mùa kiệt............................................ 36
Bảng 1-23. Mục tiêu phát triển về diện tích và sản lượng rau vùng nghiên cứu giai
đoạn 2010-2020 ............................................................................................................. 44


Bảng 1-24. Quy hoạch vùng vải an toàn của vùng nghiên cứu .....................................45
Bảng 1-25. Bảng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2020 của vùng nghiên cứu .........46
Bảng 1-26. Tổng hợp so sánh diện tích canh tác các loại cây trồng giai đoạn hiện tại và
2020 vùng ngiên cứu. ....................................................................................................46
Bảng 2-1. Mức tưới các loại cây trồng - Tần suất 85%.................................................50
Bảng 2-2. Mức tưới, hệ số tưới tại mặt ruộng vùng nghiên cứu giai đoạn hiện tại - Tần
suất 85% ........................................................................................................................50
Bảng 2.3. Mức tưới, hệ số tưới tại mặt ruộng xét đến biến đổi khí hậu vùng nghiên cứu
giai đoạn 2020 - - Tần suất 85% ....................................................................................50
Bảng 2-4. Mức tưới, hệ số tưới tại mặt ruộng xét đến biến đổi khí hậu vùng nghiên cứu
giai đoạn 2030 - Tần suất 85% ......................................................................................51

chảy môi trường ............................................................................................................ 70
Bảng 3-1. Nhiệm vụ tưới của vùng thủy lợi Cầu Sơn- Cấm Sơn.................................. 74
Bảng 3-2. Danh mục các trạm bơm cần nâng cấp sửa chữa vùng Thủy Lợi Cầu Sơn –
Cấm Sơn ........................................................................................................................ 75
Bảng 3-3. Danh mục các hồ đập cần nâng cấp tu sửa vùng Thủy lợi Cầu Sơn- Cấm
Sơn (do công ty quản lý ) .............................................................................................. 76
Bảng 3-4. Bảng danh mục cải tạo, kiên cố hóa các kênh cấp II hệ thống Cầu SơnCấm Sơn ........................................................................................................................ 78
Bảng 3-5. Danh mục công trình dự kiến xây mới vùng Thủy Lợi Cầu Sơn- Cấm Sơn
....................................................................................................................................... 78
Bảng 3-6. Tổng hợp phương án quy hoạch cấp nước tưới cho nông nghiệp- vùng Thủy
Lợi Cầu Sơn-Cấm Sơn .................................................................................................. 79
Bảng 3-7. Đề xuất một số các công trình chính tạo nguồn tưới cho cây ăn quả ........... 80
Bảng 3-8 . Đánh giá nhiệm vụ tưới trước và sau khi thực hiện các phương án thủy lợi
vùng nghiên cứu ............................................................................................................ 80
Bảng 3.9. Quy hoạch phát triển thủy sản theo các hình thức chăn nuôi Vùng Thủy Lợi
Cầu Sơn- Cấm Sơn đến năm 2020 ................................................................................ 80
Bảng 3-10. Đề xuất các công trình cấp nước cho nuôi trồng thủy sản ......................... 81


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
có Ngành Nông nghiệp được đánh giá có mức phát triển khá toàn diện. Trong đó Thuỷ
lợi có vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và phòng chống thiên
tai. Từ ngày hoà bình lập lại đến nay, từ những công trình thuỷ lợi sơ khai của hệ
thống thuỷ nông Cầu Sơn - Cấm Sơn, hệ thống thủy nông Thác Huống do Pháp xây
dựng, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, cùng với sự đóng góp công sức
to lớn của nhân dân. Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã hình thành một mạng lưới các công
trình thuỷ lợi rộng khắp. Hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có đã cơ bản đảm bảo cấp
nước cho sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ lụt và phục vụ đời sống dân sinh

xuống cấp.
- Chỉ tiêu thiết kế trước đây thấp, nhất là hệ số tưới không đáp ứng được yêu cầu tưới
nước chủ động, khoa học, phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Phần lớn các công trình đầu mối và kênh mương bị xuống cấp nghiêm trọng, đến lúc
cần phải nâng cấp hoặc thay thế. Công trình tưới, tiêu chưa hoàn chỉnh đồng bộ từ đầu
mối đến mặt ruộng, nhiều công trình bị thay đổi nhiệm vụ do yêu cầu phát triển kinh
tế.
- Hiện trạng công trình thuỷ lợi chiếm đất lớn, đặc biệt là hệ thống kênh đất, cần có
giải pháp kiên cố hóa để tiết kiệm đất.
- Do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, diễn biến thời tiết ngày càng bất lợi; hạn hán
liên tiếp xảy, vụ Đông xuân thường hạn hán thiếu nguồn nước tưới. Vụ mùa mưa úng
diễn biến bất thường, không theo quy luật chung gây úng ngập trên diện rộng
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp,
dịch vụ… đã và đang làm thay đổi nhiệm vụ và năng lực cấp nước của hệ thống công
trình hiện có.


- Sự phát triển đa dạng của nền nông nghiệp hàng hoá trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn
nuôi, thuỷ sản đòi hỏi có sự thay đổi về yêu cầu chất lượng cấp nước.
- Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trước sức ép của sự gia tăng dân số.
Yêu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí, yêu cầu giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường,
nguồn nước, sự phát triển ngày càng tăng của các khu đô thị, dân cư… Hệ thống công
trình thuỷ lợi không đơn thuần chỉ phục sản suất nông nghiệp mà còn phải phục vụ đa
mục tiêu tạo điều kiện phát triển cho các ngành kinh tế khác.
Từ những tồn tại thực tế và những vấn đề mới nảy sinh nêu trên, để có các biện pháp
khai thác nguồn nước hợp lý, bền vững, giảm nhẹ được các thiệt hại do nguồn nước gây
ra, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu, phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước ổn định và nâng cao đời
sống nhân dân nên tác giả chọn đề tài : “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác
và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thống Cầu Sơn - Cấm Sơn” là rất cần thiết để

- Đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý nguồn nước hệ thống thủy lợi Cầu SơnCấm Sơn, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất được các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thống Cầu
Sơn- Cấm Sơn trong điều kiện biến đổi khí hậu nhằm phục vụ tái cấu trúc ngành Nông
nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ
NGUỒN NƯỚC HỆ THỐNG CẦU SƠN - CẤM SƠN
1.1. Tổng quan về hiện trạng khai thác, quản lý nguồn nước của các hệ thống
thủy nông
1.1.1 Tổng quan về tình hình khai thác, quản lý nguồn nước của các hệ thống thủy
nông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm trong hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình, công
tác tưới, tiêu và phòng, chống lũ Bắc Giang luôn gắn liền với toàn bộ hệ thống.
Trải qua nhiều thời kỳ nghiên cứu, xây dựng và phát triển, hệ thống công trình thủy lợi
cấp, thoát nước và phòng, chống lũ của toàn bộ lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
trong đó tỉnh Bắc Giang đã được hình thành phát triển.
Toàn tỉnh Bắc Giang được phân thành 5 vùng thủy lợi như sau:
- Vùng thủy lợi sông Cầu: Bao gồm đất đai của các huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp
Hoà và một phần thành phố Bắc Giang.
- Vùng thủy lợi Nam Yên Dũng: Một phần đất đai của huyện Yên Dũng, thành phố Bắc
Giang, Việt Yên nằm phía tả sông Cầu và hữu sông Thương.
- Vùng thủy lợi sông Sỏi: Đất đai của huyện Yên Thế và một phần huyện Tân Yên.
- Vùng thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn: Gồm đất đai của các huyện Lạng Giang, các xã
phía hữu sông Lục Nam của huyện Lục Nam, Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang.
- Vùng thủy lợi sông Lục Nam: Bao gồm đất đai của các huyện Sơn Động, Lục Ngạn,
các xã phía tả sông Lục Nam của huyện Lục Nam.
( Chi tiết phân vùng thủy lợi xem phụ lục 1.1 kèm theo )
* Hiện trạng công trình tưới của các vùng:
Bắc Giang có 1.624 công trình thuỷ lợi phục vụ cấp nước tưới, trong đó:

- Các công trình nhỏ của địa phương quản lý, do địa hình đồi núi công trình không tưới
hết diện tích, chỉ tưới chủ động một phần hoặc tạo nguồn nhân dân tự khai thác nguồn
nước tưới bằng các hình thức như: Đường ống tre nứa, gỗ đá chặn dòng lấy nước, gầu tát
do kênh mương không vươn tới hoặc không tự chảy đến mặt ruộng, hoặc do nhiều công
trình hồ nhỏ gặp năm điều kiện thời tiết bất lợi chỉ đủ cấp nước tưới ải còn tưới dưỡng
nguồn nước bấp bênh không đảm bảo có khi phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời.
- Công trình hồ đập ở các lưu vực sông suối nhỏ vùng miền núi về mùa kiệt nguồn
nước khan hiếm không đảm bảo tưới chủ động.
Còn cây màu, cây công nghiệp, cây ăn quả do nhân dân thường trồng ở vùng đất dốc,
đất vườn, vùng khan hiếm nguồn nước mặt không thể canh tác lúa nước và về giải
pháp công trình tưới ẩm còn hạn chế cả về giải pháp cũng như kinh phí… nên chỉ kết
hợp tưới được một phần.
Diện tích lúa, màu và cây ăn quả tưới bấp bênh không chủ động nguồn nước tập trung
các vùng cụ thể như sau:
1. Vùng thủy lợi Sông Cầu: Theo thống kê từ 2009-2013 diện tích bị thiếu nước từ
3.000-6.000 ha, trong đó diện tích cần tưới bằng động lực là 400-1.200 ha. Tập trung ở
các huyện:
- Huyện Hiệp Hoà: Từ 1.200 - 1.500 ha gồm diện tích tưới trọng lực từ các tuyến;
Kênh 1B: xã Đoan Bái, Đông Lỗ, 1 phần xã Bắc Lý; Kênh 2: xã Đồng Tân; Kênh T45,
T47: xã Mai Trung; Kênh 1C: xã Đại Thành, Quang Minh; Kênh Hương Lâm: xã
Hương Lâm; kênh Hoàng Lương: xã Hoàng Thanh, 1 phần xã Hoàng Vân và diện tích
tưới động lực cuối kênh 1A, kênh Cẩm Xuyên, kênh Hương Lâm - Châu Minh, kênh
Hương Lâm - Mai Đình của trạm bơm Cẩm Bào.
- Huyện Tân Yên: 1.200-2.000 ha gồm diện tích tưới từ các tuyến; Kênh N5 và Kênh
N5-3: xã Hợp Đức, Cao Thượng, Việt Lập, Cao Xá; Kênh 5-2: Nhã Nam, 1 phần xã
An Dương; Kênh 4: xã Lam Cốt, Việt Ngọc; Kênh 3-2: 1 phần xã Ngọc Vân; kênh N6
xã Ngọc Thiện; kênh N8 xã Ngọc Lý, kênh N3 xã Ngọc Vân, kênh N4 xã Việt Ngọc.


- Huyện Việt Yên: 1.100 - 2.400 ha gồm diện tích tưới bằng trọng lực từ các tuyến:

5. Vùng thủy lợi sông Sỏi: 250-400 ha gồm diện tích tưới của hồ Tân Gia xã Tam
Hiệp, hồ Hồng Lĩnh xã An Thượng, hồ Cầu Cháy xã Hồng Kỳ, hồ Cầu Cài xã Đông
Tiến; hồ Suối Cấy xã Canh Nậu.
6. Ngoài ra diện tích thiếu nước thuộc vùng tưới bằng hồ đập nhỏ và trạm bơm cục bộ
do các địa phương quản lý là 2.700-3.200ha.
1.1.2. Tổng quan về tình hình khai thác, quản lý nguồn nước của hệ thống thủy
nông Cầu Sơn- Cấm Sơn
1.1.2.1. Hiện trạng công trình tưới của vùng
Khu tưới hệ thống thuỷ lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn có tổng diện tích tự nhiên 63.761 ha,
đất sản xuất nông nghiệp: 33.387 ha, đất trồng lúa: 23.067 ha.
Toàn vùng có 359 công trình thuỷ lợi, trong đó: Hệ thống tự chảy Cầu Sơn - Cấm Sơn,
118 hồ chứa, 24 đập dâng, 217 trạm bơm.
Nguồn nước tưới cho vùng chủ yếu được lấy tự chảy từ kênh hệ thống Cầu Sơn - Cấm
Sơn, các trạm bơm, hồ đập và các công trình tiểu thủy nông lấy nước sông Thương và
sông Lục Nam.


Hình 1-1. Bản đồ hiện trạng công trình tưới vùng thuỷ lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn
a. Vùng lấy nước hệ thống Cầu Sơn - Cấm Sơn
 Hồ chứa nước Cấm Sơn:
- Hồ chứa được xây dựng tại xã Hoà Lạc - huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn, xây dựng
năm 1966÷1974. Vận hành theo chế độ điều tiết nhiều năm do Công ty TNHH MTV
KTCTTL Cầu Sơn quản lý. Thiết kế với nhiệm vụ cấp nước tưới cho 22.416 ha tạo
nguồn cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, chống lũ cho sông Thương.
+ Diện tích lưu vực F LV = 378,4 km2.
+ Dung tích hữu ích W hi = 229,25.106 m3, ứng với MNDBT= 66,5m.
+ Dung tích chết W C = 20,5.106 m3, MNC = +51,0 m.
+ Mực nước dâng gia cường: Ứng với lũ thiết kế H P=0,5% = +68,58m, ứng với lũ kiểm
tra H P=0,1% = +69,47m, ứng với lũ lớn nhất H P=0,01% = +69,66m.
+ Cao trình đỉnh đập ∇ đđ = 70,5m, cao trình tường chắn sóng ∇ tcs = 71,5m.


Hình 1-3. Trạm bơm điện Bảo Sơn

Hình 1-2. Công trình đập Cầu Sơn
 Trạm bơm điện Bảo Sơn:

Xây dựng tại xã Hương Sơn huyện Lạng Giang được xây dựng lại năm 2000-2002 với
quy mô: 15 máy x 1.150 m3/h tưới cho 4.742 ha. Kênh tưới chính dài 15,1 km, đã kiên
cố hoá được 3,0 km còn lại 12,1 km kênh đất.
 Hệ thống kênh mương: Gồm các tuyến kênh chính sau:
Bảng 1-1. Hiện trạng tưới các tuyến kênh hệ thống Cầu Sơn- Cấm Sơn

TT

Hệ thống kênh

Chiều
Q TK
dài
(m3/s)
(km)

Diện tích tưới
(ha)
TK

Hiện trạng

TT


Kênh Giữa

35,076

8.255

4.153

2

Kênh Tây

13,340

2,34

2.479

1.289

3

Kênh Đông (Yên Lại)

24,600

7,54

6.840


- Trạm bơm Cẩm Lý (xã Cẩm Lý - Lục Nam): Xây dựng năm 1984 với quy mô là
3máy x 1.000m3/h lấy nước sông Lục Nam. Nhiệm vụ tưới là 1.016ha, có 3 tuyến kênh
tưới chính dài 9,0km đã kiên cố hoá được 3,3 km, còn 5,7 km kênh đất.
Ngoài ra còn có một số trạm bơm tưới như: Trạm bơm Xuân Hương I+II, Lạc Giản, Tân
Tiến, Miếu Cụ, Chợ Xa, Cẩm Lý, Nghè La, Đồi Ngô… và 201 trạm bơm nhỏ cục bộ tưới
hỗ trợ phần diện tích cuối các tuyến kênh của hệ thống Cầu Sơn - Cấm Sơn hiện đã và
đang bị hư hỏng xuống cấp.
c. Vùng lấy nước bằng các công trình hồ chứa
 Hồ Suối Nứa: Xây dựng năm 2002 tại xã Đông Hưng huyện Lục Nam nằm trong
vùng tưới của hệ thống Cầu Sơn - Cấm Sơn. Nhiệm vụ tưới: Ftk= 1.070 ha, hiện tại đã
tưới được 223 ha tưới cho xã Quý Sơn huyện Lục Ngạn và xã Đông Hưng, Đông Phú
huyện Lục Nam. Các thông số kỹ thuật chủ yếu sau:
- Flv = 27km2, Hđ = 24,4 m, Lđập = 248m, Bđập = 5m, ∇đỉnh đập= 39,4m.
- MNDBT: 35,6m; W hữu ích = 4,565.106m3. MNC: 29,5m; Wc = 1,712.106m3.
- MNDGC: 37,8m; W toàn bộ = 6,277.106m3.
- Hệ thống kênh tưới dài: 25,5 km, đã kiên cố hoá được 13,95km còn 11,55 km kênh
đất


Hiện tại đập và tràn phụ, hệ thống kênh mương đã bị hư hỏng xuống cấp.
 Hồ Cây Đa: Xây dựng năm 1967 tại xã Đông Phú huyện Lục Nam, cụm công trình
mối được đầu cải tạo nâng cấp năm 2001, nhiệm vụ tưới cho 350ha các xã Đông Phú,
Tam. Các thông số kỹ thuật:
- Cấp công trình: Cấp IV. - Whữu ích = 2,334.106m3.
- Lđập = 250 m.

- Flv = 9 km2.

- Hđập = 21 m.


Bảng 1-2. Hiện trạng tưới của công trình thủy lợi vùng Cầu Sơn- Cấm Sơn
Diện tích tưới bằng công trình (ha)

Số
TT

Loại công trình

công
trình

Thiết
kế

Vụ đông xuân
Lúa

Màu

Vụ mùa
Lúa

Màu

Cây

Cây

vụ



265

-

Tự chảy Cầu Sơn

1

11.687

8.779

430

8.536

443 3.991

343

234

-

Trạm bơm

16

10.263


150

0

2

Huyện, xã quản lý

329

5.044

2.591 1.446

3.503 1.741 3.426

586

0

-

Trạm bơm

201

3.565

1.614 1.001


Đập dâng

23

250

126

54

108

72

0

Hiện trạng tưới bằng công trình thủy lợi:
- Lúa vụ đông xuân: Đảm bảo tưới chủ động được 16.136 ha, còn lại diện tích tưới lúa
bấp bênh không chủ động tưới tiêu là 923 ha.
- Lúa vụ mùa: Đảm bảo tưới chủ động được 16.783 ha, còn lại diện tích tưới lúa bấp
bênh không chủ động tưới tiêu là 584 ha.

0


- Cây màu đảm bảo tưới được 2.215 ha vụ đông xuân, 2.556 ha vụ mùa, 9.357 ha cây
vụ đông và 1.380 ha cây ăn quả, diện tích tưới bấp bênh khoảng 1.700 ha. Ngoài ra còn
kết hợp cấp nước cho 265 ha nuôi trồng thủy sản.
Năng lực tưới chủ động của các công trình: Lúa vụ đông xuân đạt 69,95%, lúa vụ mùa

Công trình hồ chứa: Tình trạng lấn chiếm lòng hồ do dân tự ý canh tác và định cư làm
ảnh hưởng tới việc trữ nước về mùa lũ để tưới cho mùa kiệt.
Công trình đầu mối bị hỏng hóc cống lấy nước thường hay bị rò rỉ, dẫn đến tình trạng
mất nước, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phục vụ tưới của các công trình này
Kênh mương: Hệ thống kênh mương phần lớn là kênh đất, sử dụng lâu ngày nên đều
bị sạt lở mạnh, không bảo đảm mặt cắt thiết kế dẫn đến năng lực tưới kém thất thoát
nước lớn.
Trong những năm qua thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, theo chủ
trương nhà nước và nhân dân cùng làm, đã kiên cố được hàng nghìn cây số kênh
mương các loại. Góp phần nâng cao rõ rệt năng lực tưới của các công trình thuỷ lợi.
Tuy nhiên trong thời gian tới cần tiếp tục đầu tư hơn nữa thì mới mang lại hiệu quả
cao.
+) Về quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi
Hệ thống Cầu Sơn Cấm Sơn do nhà nước quản lý thông qua công ty khai thác công
trình thuỷ nông Cầu Sơn.
Công ty khai thác công trình thuỷ nông của tỉnh trực tiếp quản lý hệ thống thông qua
các trạm thuỷ nông cấp huyện.
Các trạm thuỷ nông, phòng nông nghiệp và PTNT các huyện trực tiếp quản lý về hành
chính Nhà nước đối với các công trình thuỷ lợi trong địa bàn.
Công trình nhỏ được giao cho địa phương trực tiếp quản lý, khai thác. Điều này dẫn
đến tình trạng các công trình không có nguồn vốn duy tu thường xuyên. Vì vậy đa số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status