MỤC LỤC
Trang
1: MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài............................................................................................................................. 1
1.2.Mục đích nghiên cứu................................................................................................................... 1
1.3.Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................................. 2
1.4.Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................... 2
2.NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận……………………………………………………....................2
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến…...………………...............3
2.3.Giải pháp đã sử dụng………………………………......................................4
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm............................................................................... 18
3.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1.Kết luận............................................................................................................................................ 20
3.2.Kiến nghị.......................................................................................................................................... 20
1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc.Tập trung cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng,chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Hiện nay việc dạy học ngữ văn trong nhà trường phổ thông đã chuyển từ
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học.Từ việc thầy cô chủ
yếu giảng văn, nói cho học sinh nghe cái hay, cái đẹp của tác phẩm theo nhận
những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.Và mục đích
cuối cùng là để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tại trường
THPT Cẩm Thủy 1 nói riêng và của ngành giáo dục nói chung.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Trong phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu phương pháp dạy học
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh vận dụng vào bài “Chiếu cầu
hiền” Để thực hiện được đề tài, tôi chọn các lớp 11 mà tôi đang trực tiếp dạy.
Nhóm đối chứng(A) gồm (80 học sinh) của hai lớp: 11A10, 11A11
Nhóm thực nghiệm(B) gồm (80 học sinh) hai lớp: 11A2, 11A6.
Trong khi tổ chức bài giảng tôi cũng đã áp dụng tối đa kiến thức của ngữ
văn, phân môn tiếng việt, phân môn làm văn và kiến thức liên môn. Môn Lịch
sử, và vận dụng phương pháp dạy học tích cực định hướng hình thành năng lực,
lấy người học làm trung tâm, giúp học sinh thực sự được đặt vào các tình huống
có vấn đề và có nhu cầu giải quyết, để tư duy tìm cách giải quyết và vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Từ đó rút ra những cách tiếp
cận, giảng dạy có hiệu quả làm tiền đề áp dụng rộng rãi hơn cho những năm sau.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong chuyên đề này tôi sử dụng: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết, phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm. Kết hợp những lý
thuyết về các phương pháp dạy học tích cực, lý thuyết về dạy học theo định
hướng năng lực và thực tiễn giáo dục tại trường THPT Cẩm Thủy 1. Ngoài ra,
tôi còn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin,
phương pháp thống kê, xử lý số liệu…
2. NỘI DUNG
2.1 Cơ sơ lý luận.
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hóa học sinh về mặt trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết
vấn đề gắn với những tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn
hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập
trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan
Giáo sư Lê Trí Viễn từng nói, dạy ngữ văn cho hay không phải là dễ dàng,
đặc biệt là dạy văn nghị luận.
Trong quá trình dạy học ở trường THPT Cẩm Thủy 1 và quá trình đi dự
giờ thăm lớp các đồng nghiệp trong tổ bộ môn. Tôi thấy các em không thích
học những bài văn nghị luận trung đại do tiết học văn nghị luận trung đại còn
đơn điệu. Bản thân các giáo viên khi dạy các bài văn nghị luận trung đại cũng
không chú trọng đầu tư như các bài giảng văn vẫn nặng về truyền thụ kiến thức
lí thuyết và truyền thụ tri thức một chiều, việc rèn luyện kĩ năng sống, kĩ nẵng
giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua vận dụng tri thức
tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin
truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được quan tâm dẫn đến
học sinh chưa khắc sâu được kiến thức khiến cho nên việc ghi nhớ kiến thức
còn hạn chế, học sinh học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống
trong thực tiễn.
Trước thực trạng đó tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sát học sinh trên cả hai
nhóm đối chứng(A) và nhóm thực nghiệm (B). Kết quả thu được như sau:
Bảng1: Kết quả kiểm tra kết quả học tập của các nhóm trước thực nghiệm.
Nhóm
Đối
chứg
(A)
Lớp
11A10
11A11
Tổng
Sĩ số
40
40
Yếu
SL
13
11
24
%
27.5
22.5
23.75
3
Thực 11A2
40
0
0
5
37.5
21 52.5
12
25
nghiệm 11A6
40
0
0
5
32.5
24 60
40
30
31.25
23.75
13.75
20
Yếu
Mức điểm
12.5
10
0
0
0
Giỏi
Khá
Nhóm Đối Chứng
Trung bình
Nhóm Thực nghiệm
Khi giảng dạy bài “Chiếu cầu hiền” tôi sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin
như một phương tiện hộ trợ trong quá trình giảng dạy. Đó là phần ảnh, tư liệu
nêu câu hỏi, thu âm giọng đọc của nghệ sĩ về bài chiếu, chiếu các hình ảnh về
tác giả, sơ đồ tư duy về ý...làm cho giờ văn thêm sinh động, không gây sự nhàm
chán
Cụ thể: Khi vào phần tìm hiểu văn bản thay vì cho học sinh đọc như bình
thường các tiết dạy khác vẫn làm thì tôi thu băng giọng đọc nghệ sĩ thể hiện toàn
văn bài “chiếu cầu hiền” phát loa cho cả lớp nghe tạo không khí vào bài.
- Phần giới thiệu tác giả tôi chiếu ảnh về Ngô Thì Nhậm
- Dạy phần mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử sử dụng công nghệ thông tin
đưa hình ảnh về chòm sao Bắc Đẩu và sơ đồ về mối quan hệ giữa hiền tài và
thiên tử giúp các em dể hiểu hơn.
- Dạy phần tầm nhìn và tấm lòng của vua Quang Trung tôi sử dụng sơ đồ giúp
các em hiểu về con người vua Quang Trung là vị vua vì nước vì dân.
Kết quả học sinh học bài văn nghị luận nhưng không khô khan mà hấp dấn dễ
hiểu bài.
2.3.3 Lồng ghép kĩ năng sống vào bài dạy:
Mac-ximGor-ki đã từng nói“ văn học là nhân học”. Dạy văn là dạy các em
học sinh làm người, con người có khả năng thích ứng, hội nhập với xã hội hiện
đại và chúng ta biết rằng học sinh không phải là chiếc bình cần đổ đầy kiến thức
5
mà các em là những ngọn đuốc cần thắp sáng, vì vậy hơn ai hết giáo viên dạy
văn cần phải cố gắng giữ và thổi bùng ngọn lửa ấy trong tâm hồn các em. Thông
qua bài dạy tôi giúp học sinh có những bài học thiết thực gắn với đời sống để
các em biết cách ứng xử, ứng phó, thể hiện mình và trau dồi nhân cách, biết
cách sống hữu ích, tránh những va vấp trong cuộc đời cho nên trong quá trình
dạy bài “Chiếu cầu hiền” tôi đã cho một số câu hỏi để lồng ghép kĩ năng sống
giúp các em thấy bài học văn nghị luận không hề khô khan mà ngược lại rất
Em rút ra bài học gì từ nghệ thuật ứng xử của vua Quang Trung và Ngô Thì
Nhậm?
Bài học về cách ứng xử ở đời: Lấy chí để phục chí, lấy tâm để phục tâm,
lấy công bằng, dân chủ để phục nhân. Đây là nghệ thuật ứng xử của con người
6
trong mọi thời đại mà mỗi chúng ta cần phải học để áp dụng trong các tình
huống của cuộc sống.
2.3.4 Sử dụng phương pháp tích hợp liên môn:
Văn học cũng như mỗi tác phẩm văn chương luôn luôn được ra đời trong những
bối cảnh lịch sử xã hội cụ thể, những yếu tố đó thẩm thấu, chắt lọc thông qua
lăng kính của nhà văn để đi vào tác phẩm. Cho nên khi dạy một tác phẩm văn
chương cụ thể chúng ta phải tìm đến bối cảnh ra đời, phải bám sát vào đặc trưng
thể loại, để từ đó tìm ra luận điểm, luận cứ thì bài học sẽ rõ, học sinh dễ tiếp
nhận. Cụ thể tôi đã sử dụng phương pháp này như sau:
Tích hợp kiến thức môn lịch sử ở lớp 10 bài 23 “Phong trào Tây Sơn và sự
nghiệp thống nhất đất nước bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIII” những thông tin
cần thiết cho việc đọc hiểu văn bản “Chiếu cầu hiền”.
Tích hợp với phân môn làm văn. Nếu trong các văn bản khác ta hỏi sau khi đọc
văn bản em có thể cho biết văn bản chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần?
Thì trong bài “Chiếu Cầu hiền” GV hỏi:
Văn bản “Chiếu cầu hiền” gồm mấy luận điểm? Đó là những luận điểm
nào? Bài “Chiếu cầu hiền” thuộc văn nghị luận chính trị xã hội việc tìm ra các
luận điểm sẽ giúp các em tìm hiểu văn bản dễ hiểu nhất.
- GV tích hợp với kiến thức phân môn tiếng việt. Đặc điểm của văn học trung
đại là sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
HS Em thử thống kê xem đoạn này tác giả sử dụng bao nhiêu điển cố, điển
tích? Cách sử dụng 9 điển tích, điển cố hàm ý chỉ những những cách xử sự như
và nghệ thuật lập luận của Ngô Thì Nhậm bằng cách cho thảo luận nhóm để học
sinh phát hiện tài năng lập luận của Ngô Thì Nhậm cũng như tấm lòng của vua
Quang Trung.
Tìm hiểu phần 3: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung tôi cho học
sinh thảo luận nhóm. Em rút ra bài học gì từ nghệ thuật ứng xử của vua Quang
Trung và Ngô Thì Nhậm?
Kết quả khi sử dụng phương pháp là các em đã khắc sâu kiến thức của bài học
2.3.6 Sử dụng phương pháp vấn đáp gợi mở:
Dạy văn không chỉ cần đến kiến thức là đủ mà thêm vào đó là cảm xúc, tình
cảm của con tim, không khí văn trong lớp. Cái đẹp của văn chương không chỉ
thể hiện ở ngôn từ mà còn chìm sâu trong tầng nghĩa của văn bản, của thế giới
hình tượng bởi vậy người thầy phải biết gợi mở vấn đề để cẩm nhận chiều sâu
của văn bản vì thế phương pháp không thể thiếu là sự gợi mở
Áp dụng phương pháp này, tôi chú ý đến hệ thống câu hỏi gợi tìm cho học sinh
khám phá tác phẩm. Ví dụ khi tìm hiểu phần tiểu dẫn, tôi đặt các câu hỏi cho
học sinh. Tại sao vua Quang Trung lại chọn Ngô Thì Nhậm viết chiếu cầu hiền?
Ngô Thì Nhậm từng làm quan triều nào? Việc chọn Ngô Thì Nhậm có viết sẽ có
tác động gì tới sĩ phu Bắc Hà?
Khi dạy phần, cách xử sự của sĩ phu Bắc Hà, thực trạng nhu cầu đất nước,
tấm lòng của vua Quang Trung.Tôi đưa ra các câu hỏi gợi mở: Tác giả đã dùng
những điển cố, điển tích nào để chỉ ra thái độ của sĩ phu Bắc Hà? Cách dùng
điển cố mang lại hiệu quả gì? Vua Quang Trung chỉ ra những khó khăn nào của
đất nước? Cách đặt câu hỏi “hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng”? Có
đúng là vua Quang Trung ít đức không?. Vậy cách đặt câu hỏi sẽ có tác động
như thế nào đến suy nghĩ của sĩ phu Bắc Hà?.Cùng với bầu không khí văn
chương và tâm thế đồng sáng tạo của người thầy mang đến, những câu hỏi gợi
mở sẽ giúp cho thầy khéo léo cuốn hút học sinh vào bài giảng để khám phá tác
phẩm một cách hiệu quả nhất.
2.3.7 Sử dụng phương pháp giảng bình:
Đây là phương pháp quan trọng. Những lời bình của thầy như chất xúc tác,
Bao gồm các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, thực hành và vận
dụng mở rộng. Trong mỗi một hoạt động tôi cũng trình bày luôn mục đích thực
hiện, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cũng như kiến thức, kĩ năng cơ
bản của từng phần.
Hoạt động: Khởi động
- Thời gian: 3 phút.
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ lại những người hiền tài việc làm của họ
với đất nước từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
GV nhận xét và dẫn vào bài:
- Lớp 10 các em đã học bài nói
“Hiền tài là nguyên khí của quốc
về vai trò của nhân tài đối với đất
gia” vì thế ở thời kì nào những nhà
nước các đế vương đã có những lãnh đạo, đều phải thu phục hiền tài để
chính sách gì để khuyến khích nhân phục vụ đất nước. Sau đại thắng quân
tài?
Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ
- Em có thể kể về người hiền tài
đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất
hoặc thái độ ứng xử của người hiền nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua
tài mà em ấn tượng?
sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm - một
HS thực hiện nhiệm vụ và báo
danh sĩ Bắc Hà soạn tờ “Chiếu cầu
cáo kết quả:
hiền” với mục đích thuyết phục mọi
Nội dung cần đạt
I. Vài nét về tác giả, tác phẩm:
1.Tác giả:
- Ngô Thì Nhậm( 1746 - 1803) hiệu
Hi Doãn thuộc dòng họ Ngô Thì
- Người làng Tả Thanh oai,Trấn Sơn
Nam( nay là Thanh Trì - Hà Nội).
- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm
quan đại thần dưới thời chúa Trịnh
- Khi Lê - Trịnh sụp đổ, ông theo
phong trào Tây Sơn và lập được
nhiều công lớn trong triều vua
Quang Trung và được tín nhiệm
giao nhiều trọng trách. Vua Quang
Trung đã từng ca ngợi ông “Thuộc
dòng văn học Bắc Hà, thông thạo
việc đời”.
Đền thờ dòng họ NgôThì Thanh Oai,
Thanh Trì, Hà Nội
Chân dung Ngô Thì Nhậm
2. Tác phẩm:
10
- HS: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời a. Hoàn Cảnh sáng tác:
bài chiếu?
- Được viết vào khoảng năm
việc nước vì chưa hiểu triều đại mới.
triều đình mới gặp nhiều khó khăn
trong buổi đầu. Trước tình hình đó vua
Quang Trung quyết định ban chiếu cầu
hiền tài ra giúp nước.
GV: Giải thích vì sao vua Quang
Trung chọn Ngô Thì Nhậm viết “ chiếu
cầu hiền”.
GV: Các em đã học “Chiếu dời đô” ở
lớp 8 em hiểu như thế nào về thể loại
chiếu?
b. Thể loại :
- Chiếu là một thể thơ văn có
nguồn gốc từ Trung Quốc thời xưa
thường do vua ban bố mệnh lệnh
cho bề tôi, thần dân.
- Chiếu được viết bằng văn
vần, văn xuôi, hoặc văn biền ngẫu.
- Văn của chiếu trang trọng, lời
lẽ rõ ràng tao nhã.
- Bài chiếu thường mang nội
dung bàn bạc những vấn đề liên
quan đến vận mệnh quốc gia.
- Chiếu cầu hiền thuộc văn nghị
11
GV: Thu băng giọng đọc nghệ sĩ luận chính trị xã hội.
thể hiện toàn văn bài “chiếu cầu c. Bố cục: Ba luận điểm (ba phần)
thiên tử(quy luật xử thế của người
hiền)
- Mở đầu bằng việc dẫn luận ngữ
của Khổng Tử
So sánh:
Người hiền = sao sáng
Thiên tử = Sao bắc thần
Hoạt động 2: (thời gian 10 phút)
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về mối
quan hệ giữa hiền tài và thiên tử
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi
mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Cách thức: GV nêu vấn đề, gợi
mở, bình giảng
GV: cho HS thảo luận nhóm?
Hình ảnh so sánh Khẳng định vai trò
HS: quan điểm của nhà vua về
của hiền tài
hiền tài như thế nào?
- Lập luận:
+ sao sáng ắt chầu về bắc thần =>
quy luật tự nhiên, của vũ trụ
+ người hiền ắt làm sứ giả cho
thiên tử =>quy luật xử thế
lập luận logics, chặt chẽ
mượn quy luật tự nhiên để nói quy
luật xã hội, quy luật đời sống
- Nêu phản đề (ngược lại)
+ Nếu che mất ánh sáng, giấu đi vẻ
cho mình một bài học về cách sống ở
đời. Một cá nhân rụt rè, nhút nhát,
tự phụ khó khẳng định được vị thế
trong xã hội, mà hãy tự tin, bản lĩnh
cống hết mọi khả năng của mình cho
cuộc đời rộng lớn. Đó mới là ý nghĩa
cuộc sống của con người hiện đại
trong thế giới phẳng - giao lưu và hội
nhập.
Cách đặt vấn đề bằng hình ảnh so
sánh tượng trưng, sử dụng câu nói
trong sách luận ngữ của Khổng Tử
(tạo tính chính danh cho “ chiếu cầu
hiền” vì đối với các nhà nho xưa lời
của Khổng Tử là chân lí) ngắn gọn,
quen thuộc, lời lẽ ý tứ giàu sức
thuyết phục, từ xa đến gần, khéo léo
khiến phần mở đầu đi vào lòng
người - đánh đúng tâm lí sĩ phu Bắc
Hà, vừa thể hiện lòng tôn kính coi
trọng hiền tài, thức tỉnh họ cách sử
sự sao cho hợp ý trời, hợp quy luật
lòng người, vừa cho sĩ phu Bắc Hà
thấy vua Quang Trung xuất thân
bình dân song là người có học vấn
am hiểu sách thánh hiền.
2 Cách xử sự của sĩ phu Bắc Hà,
thực trạng, nhu cầu của đất nước
thái độ sử sự như thế nào?
GV tích hợp với kiến thức phân môn
tiếng việt. Đặc điểm của văn học trung
đại là sử dụng nhiều điển tích, điển cố
HS Em thử thống kê xem đoạn này tác
giả sử dụng bao nhiêu điển cố, điển
tích? Ý nghĩa của việc sử dụng?
HS:Nhận xét về nghệ thuật lập luận?
chừng: gõ mỏ, canh cửa: làm việc
không có nhiệt huyết năng lượng
- Thái độ 4: Cực đoan: tự vẫn,
ra bể, vào sông, chết đuối trên cạn
=> Bất hợp tác => uổng phí tài
năng
Cách sử dụng 9 điển tích, điển
cố hàm ý chỉ những những cách sử
sự như vậy của sĩ phu Bắc Hà có
điểm chung: lẩn tránh, xa lánh nhà
vua, uổng phí tài năng
Nghệ thuật lập luận:
GV: bình cách đặt giả thiết: hay
Luận điểm: Cách sống hoài
nghi, xa lánh triều đại mới của trí
trẫm ...vương hầu chăng? Đây là
thức Bắc Hà là không hợp đạo đời
những lời lẽ không đúng sự thật.
Triển khai luận điểm.
chăng).Từ đó khiến người nghe
không thể không thay đổi cách sử sự
* Tấm lòng cầu hiền của vua
Quang Trung
“ Ghé chiếu lắng nghe”
“ ngày đêm mong mỏi”
Thiết tha mong
chờ
+ Đặt giả thiết: “hay trẫm ít
đức không đáng để phò tá
chăng?“Hay đang thời đổ nát chưa
14
thể ra phụng sự
vương hầu
chăng”
-> Câu hỏi theo thế lưỡng đao,
khiến người nghe không thể không
thay đổi cách ứng xử
-> Cách viết tế nhị, tình lí rõ
ràng, có sức thuyết phục
HS: Tác giả chỉ ra những khó khăn của
đất nước như thế nào? Điều đó thể hiện
cái nhìn như thế nào của vua Quang
Trung?
HS: Nhà vua có tầm nhìn như thế nào
+ Tầm nhìn và tấm lòng của nhà
vua:
- Tầm nhìn: “ Một cái cột không
thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu
lược một người không thể dựng
nghiệp trị bình”
-> Cách nói có hình ảnh, chặt chẽ:
Tầm nhìn sâu rộng
- Tấm lòng:“nơm nớp lo
lắng ...Nghĩ cho kĩ thì thấy...Suy đi
tính lại...Huống nay trên dải đất
văn hiến ...há...lại không...hay sao”
Lập luận: Xây dựng hệ thống luận
cứ là những lí lẽ từ thực tế đời sống
lập luận chặt chẽ đầy tính thuyết
phục, cách nói thấu tình đạt lí sử
dụng câu hỏi tu từ xoáy vào lòng
người có tác động đến mọi đối
tượng, lòng thiết tha mong mỏi
nhưng cũng rất kiên quyết khiến
15
thái độ của sĩ phu Bắc Hà, trước hoàn
cảnh yêu cầu thực tế của đất nước,
Thái độ tâm trạng của vua Quang
Trung như thế nào? Và em học được
gì? Cần phải làm gì? khi trong cuộc
sống có tình thế nhiều người phản đối
những việc làm của em, không ủng hộ
nhường
nhưng
kiên
quyết
Thái độ
tâm
trạng
Thành
tâm,
mong
mỏi
thiết
Khéo
léo, tài
tình
3. Đườngtha lối cầu hiền của vua
Quang Trung:
* Chủ trương:
-Không phân biệt quan dân
- Không kể thứ bậc
-Tiến cử nghề giỏi, nghiệp
thông
- Lời hay chước giỏi thì
dùng,sơ suất không bắt tội
Hoạt động 4: (thời gian 5 phút)
* Biện pháp cầu hiền:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đường
nhân.
16
Đây là nghệ thuật ứng xử của con
người trong mọi thời đại mà mỗi
chúng ta cần phải học để áp dụng
trong các tình huống của cuộc sống
Hoạt động 5: ( thời gian 2 phút)
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
tổng kết, củng cố và dặn dò học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi
mở, nêu vấn đề.
- Cách thức: GV nêu vấn đề, gợi
mở.
GV: Hướng dẫn HS tổng kết bài học ở
hai phương diện nội dung và nghệ thuật
Qua tác phẩm ta thấy vua
Quang Trung là một vua hiền với
khát vọng xây dựng đất nước
giàu mạnh. Một ông vua có tầm
nhìn xa trông rộng, nhận thức
được vai trò của người hiền đối
với đất nước. Đó là biểu hiện sâu
sắc của lòng yêu nước
2. Nghệ thuật
- Cách nói sùng cổ
- Lập luận sắc sảo, sức thuyết
phục cao
17
Sau khi đã lựa chọn được một số phương pháp để xây dựng phong trào học
tập, tạo không khí sôi nổi, kích thích lòng đam mê, yêu thích bộ môn văn Tôi đã
thu được kết quả sau.
Bảng2: Kết quả kiểm tra kết quả học tập của các nhóm sau thực nghiệm.
Nhóm
Lớp
Sĩ số
Điểm
Khá
Trung bình
Yếu
%
SL
%
SL
%
20
22
55
10
25
25
21
80
0
0
18
Thực
11A2
40
6
15
15
nghiệm 11A6
40
8
20
13
(B)
Tổng
80
14 17.5 28
Nhìn vào bảng 2 trên ta thấy:
Kết quả học tập của nhóm thực nghiệm(B) được nâng cao rõ rệt so với nhóm đối
chứng(A). Điều đó chứng tỏ rằng với cách dạy mới trên được đưa vào giảng dạy
đã phát huy được năng lực học sinh, tạo hứng thú và kích thích niềm đam mê
văn học tới số đông học sinh.
%
53.75
50
41.25
35
Sau một thời gian nghiên cứu, giảng dạy cho hai nhóm đối chứng(A)
và nhóm thực nghiệm(B) ta có bảng so sánh sau:
Bảng 3: So sánh thành tích học tập của hai nhóm trước và sau thực nghiệm.
Thời điểm
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
18
Nh. đối
Nh. thực
Nh. đối
Nh. thực
Kết quả
chứng(%)
nghiệm(%)
chứng(%)
nghiệm(%)
Giỏi
0
0
0
17.5
Khá
13.75
12.5
22.5
35
23,75%. nhóm thực nghiệm (B) giảm xuống còn 5 học sinh chiếm tỉ lệ 6.25%.
Như vậy sự tăng lên rõ rệt về thành tích học tập của nhómn thực nghiệm
(B) đã cho chúng ta thấy rằng việc áp dụng Một số kinh nghiệm dạy đọc hiểu
văn bản:“Chiếu cầu hiền” (SGK ngữ văn 11) theo định hướng phát triển năng
lực học sinh đã đưa ra kết quả có tính khoa học. Đây là những kinh nghiệm có
tính thực tiễn cao, có thể áp dụng rộng rãi vào giảng dạy của trường THPT Cẩm
thuỷ 1.
Hơn thế nữa, khi thực hiện khảo sát học sinh trong quá trình dạy học ở các
lớp này tôi có mời tổ bộ môn lên dự giờ để lấy ý kiến rút kinh nghiệm. Qua tiết
dự giờ, thao giảng, các đồng nghiệp đều tán thành cách tổ chức bài học theo
định hướng phát triển năng lực vào dạy bài “chiếu cầu hiền’khẳng định cách đổi
mới này làm cho bài dạy sinh động hơn, làm mềm hóa kiến thức, giúp học sinh
phát triển kĩ năng, biết hợp tác, giúp đỡ và chủ động trong việc lĩnh hội kiến
thức bài học giúp các em nắm chắc bài học nhưng không rơi vào trạng thái
khuôn mẫu, gò bó.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
3.1 Kết luận.
19
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học được xem
như một nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục hiện đại trong xu thế đổi mới
giáo dục căn bản toàn diện hiện nay. Phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy cao hơn
trước đây.Vì thế vai trò của người giáo viên cực kì quan trọng. GV cần quan
tâm, đầu tư, tùy vào đối tượng học sinh của từng lớp mà chủ động trong việc tạo
ra hệ thống câu hỏi cho phù hợp với từng đối tượng.Ứng dụng công nghệ thông
tin, gắn với việc linh hoạt vận dụng các phương pháp thích ứng có kết hợp kiến
thức cũ và mới, nhất là chủ động đưa các cách thức giáo dục kĩ năng sống …
chắc chắn bài giảng sẽ đạt kết quả cao
1.Sách giáo khoa ngữ văn 11 tập 1
2. Thiết kế bài học ngữ văn 11 tập 1 Phan Trọng Luận chủ biên
3.Thiết kế bài giảng ngữ văn 11 nâng cao tập 1 Trần Đình Chung chủ biên
4.Tài liệu chuẩn kiến thức ngữ văn lớp 11
20
5. Dạy học phát triển năng lực môn ngữ văn THPT - Đỗ Ngọc Thống ( tổng
chủ biên)
6.Kĩ năng đọc hiểu văn bản ngữ văn 11 - Nguyễn Kim Phong chủ biên
7. Sách giáo khoa lịch sử 10 8.Các
bài viết trên nguồn Interrnet
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG
KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C
TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Phạm Thị Vân
21
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường THPT Cẩm Thủy 1
T
T
1.
2.
(A, B,
hoặc C)
C
2014-2015
C
2017-2018
Năm học
đánh giá
xếp loại
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 1
22
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
“CHIẾU CẦU HIỀN” (SGK NGỮ VĂN 11)
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Người thực hiện: Phạm Thị Vân
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Ngữ Văn