Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
CHƯƠNG I: ÔN TẬP & BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1 : TẬP HP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HP
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp,
nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Kó năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các kí
hiệu ∈ và ∉.
- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết
một tập hợp.
II. Chuẩn bò:
- GV: nghiên cứu SGV, SGK, soạn bài, phấn màu.
- HS: SGK, tập, đọc bài trước.
III. Tiến trình bài dạy:
1)Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV nêu yêu cầu, phương pháp học tập bộ môn cho học sinh.
- GV giới thiệu toàn bộ chương trình số học của chương I cho HS nắm
2) Bài mới: (27’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán
học và trong cả đời sống
- GV cho Hs quan sát hình 1 SGK/4, rồi giới
thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn.
- Hỏi: em hãy lấy ví dụ về tập hợp ( học sinh
tự tìm một số ví dụ về tập hợp ).
- GV giới thiệu cách viết tập hợp các số tự
nhiên nhỏ hơn 4.
- GV giới thiệu các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử
của tập hợp A.
- GV giới thiệu kí hiệu ∈ và cách đọc, kí hiệu
ý ở SGK/5.
* Chú ý : SGK/5 (phần in nghiêng)
Cách viết khác:
A = {x ∈ N/ x < 4 }, N là tập hợp tự nhiên
* Kết luận : SGK/5(phần đóng khung).
Minh họa tập hợp bằng sơ đồ Ven
A
3) Củng cố: (13’)
* HS làm ?1 (2 ∈ D; 10 ∉ D)
* HS làm bài tập 1 sgk/6:
{ } { }
AA
xNxAhayA
∉∈
<<∈==
16;12
148/13;12;11;10;9
* HS làm ?2 sgk/6
( )
G} R; T; A; H; {N;
* HS làm bài tập 2/6
{ }( )
CHNAOT ;;;;;
* Bài 3sgk/6: HS điền vào bảng phụ
AbBbByAx
∉∈∈∉
;;;
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS
1
: cho ví dụ về một tập hợp.
Làm bài tập 7sbt/3: (bảng phụ)
a/ Tìm phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B.(Cam)
b/ Tìm phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B.(Táo)
- HS
2
: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
( cách1: liệt kê các phần tử của tập hợp A = {4; 5; 6; 7; 8; 9},
cách 2: A = {x ∈ N/ 3 < x < 10})
* Làm bài tập 4 : HS viết lên bảng
- Gọi HS đọc kết quả bài 5.
2) Bài mới: (26’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- GV: ta đã biết các số 0; 1; 2;…… là các số tự
nhiên, tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là
N.
Hãy điền vào ô vuông các kí hiệu ∈ và ∉:
12 N
4
3
N
- GV: vẽ tia số rồi biểu diễn các số 0; 1; 2; 3
trên tia số đó. Các điểm đó lần lượt được gọi là:
điểm không, điểm 1, điểm 2, điểm 3.
- Gọi một HS lên bảng ghi lên các tia số các
điểm 4, điểm 5, điểm 6 => nêu kết luận
a) Số a nhỏ hơn số b: a < b hoặc b > a
a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b
b ≥ a chỉ b > a hoặc b = a
b) a < b và b < c thì a < c
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Củng cố: điền kí hiệu < hoặc > vào ô vuông
cho đúng: 3 9 ; 15 7
c) GV giới thiệu tiếp các kí hiệu ≤ và ≥.
Củng cố: viết tập hợp
A = {x ∈ N/ 6 ≤ x ≤ 8}
bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
d) Gọi 1 HS đọc mục b, c trong SGK/7
- GV giới thiệu số liền trước, số liền sau của
một số tự nhiên.
Củng cố: làm bài tập 6
- GV giới thiệu 2 số tự nhiên liên tiếp
Củng cố: làm s ? s
HS điền : 28;……;……
……;100;……
- Hỏi: trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?
Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?
- GV nhấn mạnh: tập hợp các số tự nhiên có vô
số phần tử.
e) Gọi 1 HS đọc mục d, mục e trong SGK/7
c) Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy
nhất.
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém
nhau 1 đơn vò
d) SGK/7
- Đọc trước bài: Ghi số tự nhiên
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tiết 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trò của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vò trí.
- Kó năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
- Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Chuẩn bò:
GV:Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1
→
30;bút lông
HS : Bảng nhóm; bút lông
III. Tiến trình dạy bài:
1) Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS : Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách. Biểu diễn các phần tử của
tập hợp B trên tia số. Đọc tên các phần tử ở bên trái điểm 3 trên tia số. Có số tự nhiên nhỏ
nhất, số tự nhiên lớn nhất haykhông?
Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x ∈ N
*
.
2) Bài mới: (28’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- GV: gọi 1 HS đọc một vài số tự nhiên bất kì. GV
giới thiệu mười chữ số dùng để ghi số tự nhiên.
- GV giới thiệu các chữ số I, V, X và hai số đặc
biệt IV, IX.
GV nêu rõ: ngoài 2 số đặc biệt (IV, IX), mỗi số La
1. Số và chữ số: (10’)
- Với 10 chữ số sau, ta ghi được mọi số tự
nhiên
( SGK/8)
Chú ý: ( SGK/9 phần in nghiêng )
VD:
Số đã cho: 3895
Số trăm : 38. Chữ số hàng trăm : 8
Số chục: 389.Chữ số hàng chục: 9
Các chữ số: 3; 8; 9; 5
2. Hệ thập phân: ( SGK/9 ) (10’)
Trong hệ thập phân giá trò của mỗi chữ số
trong 1 số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ
số đó, vừa phụ thuộc vào vò trí của nó trong
số đã cho.
VD: 235 = 200 + 30 + 5ab
= a.10 + b (a ≠ 0)
abc
= a.100 + b.10 + c (a ≠ 0)
3. Cách ghi số La Mã: (8’)
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Mã còn lại trên mặt đồng hồ có giá trò bằng tổng
các chữ số của nó.
- Làm bài 14, 15 sgk/10.
- Xem lại mục : Có thể em chưa biết
- Ôn tập lại bài : Tập hợp –Các phần tử của tập hợp
- Đọc trước bài : Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tuần: 2 Ngày soạn: 28/8/2009
Tiết 4 : SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP
TẬP HP CON
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái
niệm hai tập hợp bằng nhau.
- Kó năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
hoặc không là tập hợp con của 1 tập hợp cho trước, biết viết 1 vài tập hợp con của 1 tập
hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ hoặc φ.
- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂.
II. Chuẩn bò:
GV:Bảng phụ ghi sẵn các ? trong SGK; bút lông
HS : Bảng nhóm; bút lông
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ : (6’)
- HS
1
: làm bài 14 ( 102; 120; 201; 210 )
Viết giá trò của số
;tập hợp B không có phần tử nào
- GV nêu ví dụ 2 tập hợp E và F trong SGK/13.
Cho HS kiểm tra mỗi phần tử của tập hợp E có thuộc
tập F hay không. Từ đó giới thiệu tập hợp con, kí hiệu,
cách đọc
1) Số phần tử của 1 tập hợp: (11’)
- Cho các tập hợp:
A =
{ }
5
B =
{ }
y x;
C =
{ }
;100 3; 2; 1;
…………
N =
{ }
…………
3; 2; 1; 0;
Tập hợp A có 1 phần tử
B có 2 phần tử
C có 100 phần tử
N có vô số phần tử
Chú ý : SGK/12 ( phần in nghiêng)
Kết Luận: SGK/12 phần in đậm.
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
E
GV minh họa hai tập hợp E và F bằng hình vẽ.
y x;
F =
{ }
d c; y; x;
Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp
F
→
tập hợp E gọi là tập hợp con của tập
hợp F.
b. Đònh nghóa: ( SGK/13 phần in đậm)
c. Kí hiệu :A ⊂ B hay B ⊃ A
Chú ý : ( SGK/13 phần in nghiêng)
Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A = B
3) Củng cố: (11’)
- Bài 16 sgk/13 : a) x = 20, ta có A =
{ }
20
: có 1 phần tử
b) x= 0 , ta có
}0{
=
B
: có 1 phần tử
c) C = N : có vô số phần tử
d)
φ
=
D
:không có phần tử nào
- Bài 19 sgk/13: (Hoạt động nhóm)
tìm số phần tử của tập hợp và sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂
- Kó năng: Củng cố số chẵn, số lẻ.
- Thái độ: Rèn luyện tính chính xác.
II. Chuẩn bò:
- GV : Bảng phụ ,bút lông
- HS : Bảng nhóm, bút lông
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: (6’)
- HS
1
: sửa bài 23 sbt/7 ( A=
{ }
5 4; 3; 2; 1; 0;
; B =
{ }
4;5;6;7 3; 2; 1; 0;
)
A ⊂ B
- HS
2
: sửa bài 29 sbt/7 :
φ
====
DdNCcBbAa //}0{/}18{/
Hỏi thêm: cho A =
{ }
0
có thể nói A là tập hợp rỗng hay không?
2) Bài mới : (34’) Tổ chức luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
……………
Số phần tử của B:
99 – 10 +1 = 90 phần tử
Bài 22 sgk/14 :
a) Tập hợp C các số nhỏ hơn 10:
C =
{ }
8 6; 4; 2; 0;
b) Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn
20 là:
L =
{ }
19 17; 15; 13; 11;
c) A =
{ }
22 20; 18;
d) B =
{ }
31 29; 27; 25;
Bài 23 sgk/14 :
Số phần tử của tập hợp D là:
( 99 – 21 ) : 2 + 1 = 78 : 2 + 1 = 40
Số phần tử của tập hợp E là:
( 96 – 32 ) : 2 + 1 = 64 : 2 + 1 = 33
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b có (b – a):2 +1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n –m):2 +1 phần tử
Hỏi: để làm được bài này trước hết ta phải làm
⊂ N
Bài 25 sgk/14
A = {Inđônêxia;Mianma;TháiLan;Việt Nam}
B = {Xin-ga-po; Bru–nây; Căm–pu-chia}
3) Củng cố: (3’)
- GV chốt lại các kiến thức về tập hợp:
+ Kí hiệu và cách viết
+ Các xác đònh phần tử của tập hợp
+ Phân biệt kí hiệu ∈; ∉; ⊂
+ Tập hợp N và N
*
4) Dặn dò: (2’)
- Ôn lại các bài đã giải
- Đọc trước bài 5: Phép cộng và phép nhân
- Làm bài 34, 35, 38 ,40, 41, 42 SBT/8
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tuần: 2 Ngày soạn: 28/8/2009
Tiết 6: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân của
các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và
viết dạng tổng quát của các tính chất đó.
- Kó năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
- Thái độ: HS biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
II. Chuẩn bò :
34
0)34(
015).34(/
=
=−
=−
x
x
xa
- GV treo bảng: “ tính chất của phép cộng và
1. Tổng và tích hai số tự nhiên: (10’)
Bài toán:
Chu vi của sân hình chữ nhật là:
(32+25)x2 =114(m)
Diện tích hình chữ nhật là :
32 x 25 = 800 (m
2
)
Tổng quát :
a + b = c
số hạng + số hạng = tổng
a.b = d
thừa số . thừa số = tích
?1 SGK/15
a 12 21 1
0
b 5 0 48 15
a + b
17 21 49 15
a . b
(a+b)+c= a+
(b+c)
(a.b).c =a.
(b.c)
Cộng với 0
a+0 = 0+a= 0
Nhân với 1
a.1= 1.a= a
Phân phối của phép
nhân đối với phép
cộng
a.(b+c) = ab+ac
3) Củng cố: (10’)
- GV trở lại vấn đề đặt ra ở đầu tiết học: phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống
nhau? ( t/c giao hoán, t/c kết hợp )
- Làm bài 27; 28; 30b/16 + 17(sgk)
Bài 27 sgk/16: để tính nhanh ta sử dụng tính chất nào của phép cộng và phép nhân?
Nửa lớp làm câu a và c.
Nửa lớp làm câu b và d.
Bài 30(b) sgk/17: một thừa số nhân với số nào để có tích bằng với chính nó?
Muốn tìm một số bò trừ ta làm sao? => Tìm x = ?
4) Hướng dẫn: (3’)
- Học bài theo SGK,nắm vững và áp dụng linh hoạt tích chất của phép cộng và nhân.
- Làm bài 29, 31 sgk/17 ; 43,44,45,46 sbt/8
- Đem theo máy tính bỏ túi.
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Áp dụng cách làm tương tự bài trên, hãy tính
nhanh các tổng sau: 996 + 45
37 + 198
( gọi 2 HS lên bảng đồng thời, mỗi em làm
một phần, nêu rõ đã sử dụng tính chất gì)
- GV cho HS đọc đề, suy nghó, hiểu đề.
- GV hướng dẫn lại
2 = 1 + 1 => 1 + 1 = 2
3 = 2 + 1 => 1 +2 = 3
5 = 3 + 2 => 2 + 3 = 5
3 + 5 = 8
5 + 8 = k ?tt
8 + h ? = f? ………
- Bài 43 làm tương tự bài 31
Bài 32 sgk/17 : Tính nhanh
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41
= 1041
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198)
= 35 + 200
= 235
Bài 33 sgk/17:
Bốn số nữa của dãy : 13; 21; 34; 55
Bài 31 (c)sgk/17:
Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép
nhân để tính nhanh:
20 +21+22+…+29+30 =
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tiết 8: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Làm cho hs hiểu được khi nào kết quả của phép trừ (phép trừ) là 1 số tự
nhiên.kết quả phép chia là một số tự nhiên.
- Kó năng: HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
- Thái độ: Rèn luyện cho HS biết vận dụng kiến thức để giải 1 vài bài toán thực tế.
II. Chuẩn bò:
- GV: Phấn màu, bảng phụ, bút lông
- HS: + Ôn lại các kiến thức đã học về phép trừ và phép chia
III. Tiến trình dạy bài :
1) Đặt vấn đề: (3’)
có số tự nhiên x sao cho
2 + x = 5 không ? 6 + x = 5 hay không? = > từ đó ta có phép trừ.
2) Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- HS đọc đònh nghóa SGK/21
- Hỏi: phép trừ là phép tính ngược của phép tính
nào?
- Hỏi: trong phép trừ a – b = x thì a là gì? b là gì? x
là gì?
- GV giới thiệu thêm cách tìm nhờ tia số (SGK/21)
(GV thực hiện trên bảng)
- Cho HS thực hiện ?1 SGK/21 (bảng phụ)
a/ a – a = …
b/ a – 0 = …
c/ Điều kiện để có hiệu a – b là …
- Điều kiện để có a – b? GV nhấn mạnh.
- Nhắc lại cách tìm số bò trừ, số trừ, Hiệu.
- Đặt vấn đề: có số tự nhiên nào mà 3.x = 12 hay
không? 5.x = 12 hay không? Từ đó giới thiệu phép
r = 0 => a = ? => phép chia có dư
- HS thực hiện ?3 SGK/22 (bảng phụ )
Số bò chia 600 1321 15
Không
xảy ra
Số chia 17 32 0 13
Thương
35 41
Không
xảy ra
4
Số dư
5 0
15
Nếu r ≠ 0 => phép chia có dư
Kết luận : (SGK/22 phần đóng khung)
3) Củng cố: (8’)
- Làm bài 43 sgk/23: Khối lượng quả bi là 1,4 kg
- Bài 44 sgk/24: Tìm x
a/ x : 13 = 41 b/ 7x – 8 = 713 c/ 4x :17 = 0
x = 41.13 7x = 713+8 4x = 0 .17
x = 533 7x = 721 4x = 0
x = 721 : 7 x = 0
x = 103
4) Dặn dò: (7’)
- Nắm vững mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
- Nắm vững đều kiện để thực hiện được phép trừ; điều kiện của số dư, số chia trong phép chia
- Làm bài 41, 42,44(d,e,f) sgk
- Chuẩn bò trước các bài tập luyện. Đem theo máy tính.
GV hướng dẫn
2
: sửa bài 44d, e, g.
( )
*
3103
0037217
0:0)038)71387)
Nxxx
xxx
xgxexd
∈⇒==
≠=−=
==−=−
2) Bài mới: Tổ chức luyện tập (32’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- HS tự giải, 1 HS lên bảng thực hiện.
- HS khác nhận xét bài làm của bạn => GV
chốt lại cách giải với các câu hỏi: tìm SBT, ST,
số hạng.
HS sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện các phép
trừ tại lớp (làm tương tự vd mẫu)
HS đọc đề bài 52/trang 25.
- Hỏi: khi nhân một số với 10, 100 ………… ta
thực hiện như thế nào?
chọn thừa số thích hợp để nhân vào thừa
Bài 47sgk/24: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 155
b) 124 + (118 – x) = 217
2100 : 50 = (2100.2) : (50.2)
= 4200 :100
= 42
1400 : 25 = (1400.4) : (25.4)
= 5600 : 100
= 56
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
(a + b) : c = a : c + b : c (trường hợp chia hết)
132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12
= 10 +1
= 11
96 : 8 = (80 +16) : 8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2
= 12
3) Củng cố: củng cố trong quá trình luyện tập.
4) Hướng dẫn: (3’)
- Xem lại các bài đã sửa
- Ôn lại các phép tính đã học
- Làm bài 74,76,77 SBT /12
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tuần 4
Tiết 10: LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
4
như trong SGK.
- HS thực hiện ?1 SGK/27.
- GV chốt lại các cách đọc tương đương
nhau: a
2
, a
3
=> giới thiệu bảng bình phương,
lập phương một vài số tự nhiên.
- Giới thiệu qui ước: a
1
= a
tính 2
2
, 2
3
, 3
2
, 3
3
, 3
4
1. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên: (15’)
a
n
= a.a……… a ( n ≠ 0 )
n thừa số
.3
3
= 3
4+3
= 3
7
b/ 5
2
.5
7
= 5
9
c/ 7
5
.7 = 7
6
- Tìm số tự nhiên a biết: a
2
= 25, a
3
= 27 (a = 5, a = 3)
Bài 86 sbt/12:
8 = 2
3
16 = 2
4
= 4
2
27 = 3
3
= 1000000
b) Viết mỗi số sau dưới dạng luỹ thừa của 10:
1000 = 10
3
1000000 = 10
6
1000000000 = 10
9
1000000000000 = 10
12
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tuần 4
Tiết 11: LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ (tt)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: hs nắm lại đònh nghóa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công
thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
- Kó năng: Viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ,ttính giá trò của
các luỹ thừa thừa thành thạo, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
- Thái độ: Thấy được ích lợi của nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
II. Chuẩn bò:
GV: thước thẳng
HS: thước thẳng, xem trước nội dung phần 2 của bài
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: (7’)
4
.a
3
= (a.a.a.a).(a.a.a) = a
7
(= a
4+3
)
b) Tổng quát :
a
m
.a
n
= a
m + n
?2 SGK/27
x
5
.x
4
= x
9
a
4
.a = a
5
3) Củng cố: (18’)
Bài 63 SGK/28 : Điền dấu x vào ô thích hợp
Câu Đúng Sai
2
.10
3
.10
5
= 10
10
c) x.x
5
= x
6
d) a
3
.a
2
.a
5
= a
10
Bài 65 SGK/29: So sánh
a) 2
3
và 3
2
Ta có: 2
3
= 8 ; 3
2
= 9
8 < 9 => 2
10
và 100
2
10
= 1024
Vậy 2
10
> 100
4) Hướng dẫn về nhà: (7’)
GV hướng dẫn
Bài 66 SGK/29 :
11
2
= 121 111
2
= 12321
1111
2
= 1234321
Bài 95 SBT/14: Tính nhanh
15
2
= 225 45
2
= 2025
25
2
= 625 65
2
= 4225
- Đặt vấn đề: gọi 1 HS tính 10 : 2 = ? Thế còn
a
10
: a
2
= ? Ta học bài………
- HS làm ?1 SGK/29
5
3
.5
4
= ? (5
7
)
suy ra 5
7
: 5
3
= ? 5
7
: 5
4
= ?
So sánh số mũ của số bò chia, số chia và
thương ?
Làm thêm: x
6
: x
3
= ? (x ≠ 0)
m
: a
m
= ? (a ≠ 0)
Gợi ý: 5 : 5 = 1; b : b = 1, vậy:
5
4
: 5
4
= 5
0
= 1
a
m
: a
m
= a
0
= 1 (a ≠ 0)
qui ước (SGK/29).
Nhấn mạnh:
+Giữ nguyên cơ số
1. Ví dụ: (7’)
?1 5
7
: 5
3
= 5
4
5
m – n
(a ≠ 0, m ≥ n)
Qui ước: a
0
= 1 (a ≠ 0)
Chú ý: (SGK/29 dòng in nghiêng)
?2 SGK/30: Viết thương của hai lũy thừa sau
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
+Trừ (chứ không chia) số mũ
(GV chỉ nói cách chia hai lũy thừa cùng cơ số,
không yêu cầu hs phát biểu thành lời, chỉ học
dạng tổng quát)
Làm ?2 /30
- HS đọc mục 3, GV giới thiệu cách viết số
2475 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.
- HS làm ?3 SGK/30
dưới dạng một lũy thừa.
a/ 7
12
: 7
4
= 7
12 – 4
=7
8
b/ x
6
: x
3
1
+ d.10
0
3) Củng cố: (8’)
bài 67/30sgk
a/ 3
8
: 3
4
= 3
8 – 4
= 3
4
b/ 10
8
: 10
2
= 10
8 – 2
= 10
6
c/ a
6
: a= a
6 – 1
= a
5
Bài 68 SGK/30 : Yêu cầu làm cách hai .
a/ 2
3
: 4
2
bằng : 8
6
; 6
5
; 2
7
; 2
6
4) Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Học bài theo SGK, xem lại các bài đã giải
- Làm bài 70, 71, 72 SGK/30 +31
- Xem lại thứ tự thực hiện phép tính đã học ở cấp 1.
- Đọc trước bài”Thứ tự thực hiện các phép tính”
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Ma Lâm Giáo án Số học 6 Năm học: 2010-2011
Tuần 5
Tiết 13: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính.
- Kó năng: HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trò của biểu thức.
- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II. Chuẩn bò:
- GV :Bảng phụ ghi Kết luận qui ước thứ tự thực hiện các phép tính
giới thiệu
bài
- Nhắc lại: các số được nối với nhau bởi dấu
các phép tính (+), (–), (x), (:), luỹ thừa được
gọi là biểu thức.
- Giới thiệu 1 số cũng được gọi là 1 biểu
thức.
- Giới thiệu trong biểu thức có dấu ( ) để chỉ
thứ tự thực hiện các phép tính.
- HS đọc qui ước về thứ tự thực hiện các
phép tính trong SGK và làm VD.
- HS làm ?1 SGK/32: GV lưu ý sửa sai sót
cho HS (nếu có) (2.5
2
= 10
2
; 6
2
: 4.3 = 6
2
:
12)
- HS làm ?2 SGK/32
1. Nhắc lại về biểu thức: (5’)(SGK/31)
Chú ý: SGK/31
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức: (25’)
(SGK/31 + 32)
a/ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
VD1: 50 – 32 + 17 = 18 + 17 = 35