CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi:
Sở Giáo Dục và Đào Tạo Ninh Bình;
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng.
Chúng tôi ghi tên dưới đây:
T
T
Họ và tên
1
Nguyễn Bảo Châu
2
Vũ Thị Bích
3
Vũ Thị Kim Oanh
4
Ngô Thị Chí
5
Hiệu
trưởng
Tiến sỹ
60%
Phó hiệu
trưởng
Thạc sỹ
10%
Giáo
viên
Cử
nhân
10%
Giáo
viên
Cử
nhân
10%
định; đa số giáo viên vẫn là người chủ động, là người lập kế hoạch hướng dẫn học sinh nắm
bắt kiến thức. Học sinh được lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển các năng lực
thông qua các hoạt động của giáo viên và học sinh ngay trên lớp.
- Giáo viên cố gắng dạy cho đủ kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội
dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức, chú trọng việc truyền thụ hệ
thống kiến thức khoa học mà chưa chú trọng đến học sinh cũng như khả năng ứng dụng tri
thức đã học trong những tính huống thực tiễn.
- Dạy học đơn môn: Công nghệ 10.
1.2. Ưu điểm:
Phương pháp dạy học trên có thể việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức
khoa học và hệ thống.
1.3. Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục:
- Do khoa học phát triển nhanh chóng nên nội dung chương trình dạy học Công nghệ
10 phần nào bị lạc hậu so với tri thức hiện đại.
- Học sinh học tập ít hứng thú vì nội dung kiến thức ít được gắn liền với thực tiễn
cuộc sống.
- Có những đơn vị kiến thức được dạy trong nhiều môn học khác nhau gây trùng lặp,
nhàm chán với học sinh.
- Học sinh học tập thụ động, các kiến thức đã sắp đặt sẵn nên tạo thói quen nghe, ghi
chép, học thuộc, do đó chưa phát huy năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tự học, tự tìm tòi, tự
xử lý thông tin ở học sinh.
- Phát triển cho học sinh các năng lực như năng lực sáng tạo; năng lực tự học, tự
nghiên cứu; năng lực tự điều chỉnh; năng lực đánh giá; năng lực sử dụng công nghệ thông tin
chưa thật sự đạt hiệu quả cao. Chưa phát huy hết các năng lực sẵn có của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá nặng về tái hiện tri thức chưa đánh giá về mặt năng lực vận dụng
thực tế; chủ yếu là đánh giá qua các bài kiểm tra, chỉ giáo viên đánh giá học sinh, học sinh không
được tham gia vào quá trình đánh giá.
2. GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN
2.1. Nội dung cơ bản:
1/2 ngày: Tìm hiểu thực tế tại vùng
phân phối
trồng rau Ninh Sơn và trồng hoa Ninh
chương
phúc, thành phố Ninh Bình; Thời gian
trình
tìm hiểu kiến thức mở rộng trên thư
viện trường, mạng internet, trao đổi
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
Tiết 14- Bài 14: Thực hành- Trồng Tiết 14: Báo cáo sản phẩm và tổng kết
cây trong dung dịch.
dự án.
2. Về nội - Đơn môn: Công nghệ 10.
dung kiến
thức
- Tích hợp: Công nghệ 10, Sinh học,
Hóa học, Tin học, GD kỹ năng sống,
GD vệ sinh an toàn thực phẩm, Địa
lý, Giáo dục công dân, Giáo dục sử
dụng năng lượng tiết kiệm.
- Ngoài việc cung cấp kiến thức cơ bản
đặc điểm tính chất và kỹ thuật sử dụng
một số loại phân bón thường dùng trong
nông nghiệp còn đi sâu, mở rộng các
kiến thức thức vận dụng vào thực tế sản
- Biết được ứng dụng của công xuất của người dân tại địa phương:
nghệ vi sinh trong sản xuất phân
* Nơi tổ chức: Trong lớp học.
* Nơi tổ chức: Trong và ngoài lớp học.
* Cách thức:
* Cách thức:
- Giáo viên: Đóng vai trò trung - Giáo viên: Có vai trò định hướng,
tâm, truyền thụ kiến thức áp đặt giám sát hoạt động học tập.
một chiều.
- Học sinh:
- Học sinh:
+ Học sinh thảo luận trong giới hạn + Bước 1: Học sinh được cùng giáo
lớp học để không ảnh hưởng lớp viên đề xuất ý tưởng, xác định mục
bên cạnh.
tiêu, xây dựng kế hoạch thực hiện chủ
+ Hoạt động chủ yếu của học sinh đề.
là nghe, ghi chép và học thuộc.
+ Bước 2: Tìm hiểu thực tế, trong quá
3. Về tổ
chức dạy
học
trình này các em được đóng vai nhà
báo, chuyên gia về vệ sinh thực phẩm,
về y tế, về môi trường…để khảo sát,
học sinh đạt điểm yếu kém cao qua các lần kiểm tra, điểm dưới trung
(10,93%).
bình chiếm tỉ lệ thấp (4,06%) và có
xu hướng giảm dần.
- Không khí lớp học: trầm, học - Không khí lớp học: Học sinh chủ
động, say mê tìm hiểu kiến thức, thảo
sinh chưa thực hứng thú.
luận sôi nổi, đồng thời mạnh dạn trình
bày kết quả. Các giờ học hào hứng và
hiệu quả.
- Năng lực giải quyết các vấn đề
thực tế: Năng lực giải quyết và
vận dụng kiến thức vào thực tế còn
hạn chế
5. Về sản
phẩm của
học sinh
- Năng lực giải quyết các vấn đề thực
tế: Học sinh đạt được các kỹ năng, năng
lực đã đề ra, tự tin trình bày ý kiến
trước đám đông; biết vận dụng kiến
thức khoa học vào thực tế phục vụ cho
đời sống.
Thường chỉ là các bài kiểm tra 15 4 bản trình chiếu power point về kết
phút, 1 tiết.
quả hoạt động của 4 nhóm, các tình
- Tạo được sự hứng thú, niềm say mê học tập của học sinh đối với bộ môn Công nghệ
10. Phát huy tính tự lực, trách nhiệm, sáng tạo của học sinh. Rèn luyện và phát triển cho các
em kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
- Đáp ứng mục tiêu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, mục tiêu trong
chiến lược phát triển giáo dục 2011 -2020. Từ đó đào tạo ra những thế hệ học sinh - chủ nhân
tương lai của đất nước có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết tìm ra các giải pháp tối
ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp.
- Là nguồn tài liệu phong phú và bổ ích trong quá trình giảng dạy của giáo viên. Do
đó, góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới của nền giáo dục
nước nhà.
4. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
4.1. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
- Đối với nhà trường: Các trường THPT trong tỉnh Ninh Bình đều có đủ điều kiện
sau để thực hiện giải pháp trên.
- Đối với giáo viên: Tất cả các giáo viên có trình độ đạt chuẩn đều có thể áp dụng giải
pháp trên.
4. 2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đây là hoạt động dạy học tích hợp, liên môn thông qua các dự án trong chương trình
Công nghệ lớp 10 THPT để phát triển năng lực học sinh. Do đó có thể áp dụng trên tất cả các
học sinh THPT và tất cả các giáo viên bộ môn Công nghệ lớp 10 – THPT đều có thể sử dụng
được giải pháp này trong điều kiện cơ sở vật chất hiện có của tất cả các nhà trường.
Tuy nhiên, phương pháp dạy học theo dự án đòi hỏi phải có thời gian để cả giáo viên
và học sinh nghiên cứu, tìm hiểu; cần phải có nguồn kinh phí, phương tiện vật chất phù hợp.
Do đó, phải hiểu dạy học theo dự án là phương pháp cần thiết bổ sung cho các phương pháp
dạy học truyền thống chứ không thể thay thế hoàn toàn. Không thể áp dụng dạy học dự án
tràn lan mà chỉ có thể áp dụng linh hoạt với những nội dung nhất định trong những điều kiện
cho phép./.
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và
Mục tiêu cơ bản của dạy học tích hợp:
+ Tránh trùng lặp về nội dung các môn học khác nhau.
+ Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn.
+ Tạo cơ hội để hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết các
vấn đề thực tiễn.
*) Ưu điểm
- Với học sinh:
+ Trước hết, các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học
sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề liên
môn, tích hợp học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình
huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.
+ Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp giúp cho học sinh không phải học lại
nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm
chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức
tổng hợp vào thực tiễn.
- Với giáo viên: Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải
tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên, khó khăn này chỉ là
bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:
Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải
dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những
kiến thức liên môn đó;
Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên không
còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học
của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học.
Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối
hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học. Như vậy, dạy học theo các chủ đề tích hợp không những
giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn
có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát
triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến
thức liên môn, tích hợp. Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học tích hợp ngay
lĩnh tri thức và phát triển năng lực tích hợp.
- Tổ chức giờ dạy vận dụng kiến thức tích hợp:
+ Tổ chức giờ học trên lớp là tiến trình thực thi bản kế hoạch phối hợp hữu cơ hoạt
động của giáo viên và học sinh theo một cơ cấu sư phạm hợp lí, khoa học, trong đó giáo viên
giữ vai trò, chức năng tổ chức, hướng dẫn, định hướng chứ không phải truyền thụ áp đặt một
chiều. Học sinh được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình tiếp nhận, đóng vai trò chủ thể
cảm thụ, nhận thức thẩm mĩ, trực tiếp tiến hành hoạt động tiếp cận, khám phá, chiếm lĩnh
kiến thức.
+ Tổ chức hoạt động đọc hiểu vận dụng kiến thức tích hợp trên lớp, giáo viên phải chú
trọng mối quan hệ giữa học sinh và nội dung dạy học, phải coi đây là mối quan hệ cơ bản,
quan trọng nhất trong cơ chế giờ học. Muốn vậy, giáo viên phải từ bỏ vai trò, chức năng
truyền thống là truyền đạt kiến thức có sẵn cho học sinh, còn học sinh không thể duy trì thói
quen nghe giảng, ghi chép, học thuộc, rồi “làm bài” theo lối tái hiện, sao chép, làm thui chột
dần năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tự đọc, tự tìm tòi, xử lí thông tin, tổ chức các kiến
thức một cách sáng tạo.
+ Tổ chức chủ đề tích hợp tuyệt đối không cho học sinh biết trước hệ thống câu hỏi và
nội dung kiến thức mà chúng ta chỉ thông báo chủ đề dạy học để các em tự tìm tòi, khám phá
nội dung liên quan.
*) Quy trình xây dựng bài học tích hợp
8
- Bước 1: Rà soát chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy học gần
giống nhau có liên quan chặt chẽ nhau trong các môn học của chương trình, sách giáo khoa
hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây
dựng bài học tích hợp.
- Bước 2: Xác định bài học tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực Khoa học
Tự nhiên và Công nghệ hay lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn, đóng góp của các môn
vào bài học.
- Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho bài học tích hợp.
*) Quy trình xây dựng dự án dạy học
Bước 1: Xác định chủ đề
Bước 2: Lập bản đồ khái niệm
Bước 3: Dự trù hoạt động học tập
9
Bước 4: Xây dựng bộ câu hỏi
Bước 5: Dự trù đánh giá
*) Quy trình tổ chức dạy học theo dự án
- Giai đoạn 1: Xây dựng ý tưởng dự án
+ Giáo viên tạo điều kiện để học sinh đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác
định mục tiêu dự án.
+ Xuất phát từ nội dung bài học, giáo viên phải xác định các chuẩn kiến thức và kỹ
năng người học cần đạt được, các năng lực có thể được hình thành.
+ Giáo viên luôn cần phải nhìn thấy, phải tìm thấy những vấn đề thực tiễn đang diễn
biến trong cuộc sống xung quanh có liên quan đến nội dung bài học.
+ Lựa chọn các nội dung thích hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với mục tiêu của dự án.
Biết từ bỏ những nội dung mà chương trình buộc phải dạy theo các phương pháp truyền
thống. Tuy nhiên, việc lựa chọn chủ đề dự án còn phụ thuộc vào sự hứng thú và sự quan tâm,
kinh nghiệm đã có của học sinh.
- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
Trong giai đoạn nay, học sinh với sự hướng dẫn của giáo viên xây dựng đề cương
cũng như kế hoạch cho việc thực hiên dự án. Trong xây dựng kế hoạch cần xác định những
công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công
công việc trong nhóm.
- Giai đoạn 3: Thực hiện dự án
Các thành viên trong nhóm thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra. Trong giai đoạn
này học sinh thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt
động này xen kẽ và tác động qua lại lần nhau.
+ Học sinh phải hoàn thành dự án và trình bày qua các sản phẩm, cụ thể như: bài trình
diễn đa phương tiện, ấn phẩm, trang web,…
- Vai trò của giáo viên:
+ Tạo vai trò tự chủ của học sinh và làm sao để gắn sự chủ động của người học trong
việc giải quyết nội dung bài học.
+ Hướng dẫn, tham vấn chứ không phải cầm tay chỉ việc.
+ Không phải dạy kiến thức mà tạo sự hỗ trợ cần thiết. Vì vậy, năng lực vai trò của
giáo viên thể hiện ở các hỗ trợ người học (không chỉ bằng các chỉ dẫn mà bằng các sản phẩm
mẫu, các tài liệu, các nguồn thông tin, các chuyển giao công việc, các phiếu đánh giá,…)
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Thực tế hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 10 chưa mang
lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của
nhiều giáo viên. Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các
phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự
lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Dạy học vẫn còn nặng nề về truyền thụ kiến
thức lý thuyết.
- Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học
sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng
dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực
hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường phổ thông.
- Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong
việc học tập môn Công nghệ 10; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để
giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.
3. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP:
“Sử dụng phân bón hiệu quả trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường”
3.1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
*) Tên dự án: “Sử dụng phân bón hiệu quả trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường”
11
đại tại địa phương và trên thế giới.
- 6 ngày: Nghiên cứu tư liệu trên phòng thư viện, phòng máy tính có nối mạng của trường,
thảo luận làm báo cáo sản phẩm.
- Tiết 3: TỔNG KẾT DỰ ÁN
+ Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện dự án, thảo luận.
+ Đánh giá học sinh sau dự án, viết bản thu hoạch.
+ Giáo viên tổng kết, trao quà.
3.2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Thời gian,
địa điểm
Nội dung công việc
Người
thực hiện
Sản phẩm
12
Tiết 1, trên
lớp.
- Giới thiệu về dự án, nêu mục tiêu, - Giáo viên.
yêu cầu, sản phẩm dự tính đạt được,
phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho
từng nhóm.
- Đặt tên dự án.
+ Nhóm Nitơ : Tìm hiểu về đặc
điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng
Giáo viên
phân hóa học.
và 4 nhóm
+ Nhóm Hữu cơ: Tìm hiểu về học sinh.
đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử
dụng phân hữu cơ.
Tiết 2, trên
lớp.
+ Nhóm Công nghệ vi sinh:
Tìm hiểu về đặc điểm, tính chất, kỹ
thuật sử dụng phân vi sinh, nguyên lý
sản xuất phân vi sinh.
- Các nhóm báo cáo
kết quả hoạt động
theo nhóm.
- Học sinh trang bị
những kiến thức cơ
bản về các loại phân
bón thường dùng
trong nông nghiệp,
trồng cây trong dung
dịch.
+ Nhóm Nông nghiệp hiện
đại: Tìm hiểu quy trình trồng cây
trong dung dịch.
bộ
thường được sử dụng, cách sử dụng cán
trung tâm y
phân vi sinh có đúng kỹ thuật không.
tế
địa
+ Nhóm Nông nghiệp hiện phương…
đại: Tìm hiểu về các mô hình trong
rau, cây cảnh hiện đại tại địa phương
và trên thế giới.
6 ngày ở
nhà +
phòng thư
viện, máy
tính của
trường.
- Tập hợp các thông tin thu được, trao
đổi, đánh giá, tìm hiểu thêm các kiến - Học sinh
thức liên quan trên mạng internet, sách hoạt động
- Bản báo cáo kết
giáo khoa…
theo nhóm quả của 4 nhóm.
- Hoàn thành bài báo cáo bằng bản dưới
sự
trình chiếu Power Point.
điều khiển
- Phân công người báo cáo, tập báo của nhóm
trưởng.
cáo thử trước các bạn trong nhóm.
3.3. GIÁO ÁN:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên được một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp. Cho ví dụ từng loại.
- Nêu được đặc điểm và tính chất một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.
14
- Mô tả được cách sử dụng các loại phân bón và giải thích được cơ sở khoa học của việc sử
dụng. Nêu được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được cách sử dụng phân hữu cơ và phân vi sinh.
- Nêu được nguyên lí sản xuất phân vi sinh, thành phần, cách sử dụng có hiệu quả phân vi
sinh cố định đạm, chuyển hóa lân và phân giải chất hữu cơ.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, khái quát hóa, tổng hợp.
- Kỹ năng phân tích, tự học, chia sẻ trong hoạt động nhóm.
- Kỹ năng thực hành: biết cách sử dụng một số loại phân bón có ở địa phương.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết về phân bón để tham gia và vận động mọi người sử
dụng phân bón hợp lý, tăng năng suất cây trồng, tăng độ phì nhiêu cho đất, đồng thời bảo vệ
môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.
- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức và hứng thú tham gia các hoạt động học tập.
- Luôn coi trọng sự hợp tác với các bạn trong nhóm và sự hỗ trợ của thầy, cô giáo trong suốt
quá trình thực hiện các hoạt động của dự án.
4. Vận dụng kiến thức liên môn
Trong dự án, ngoài bộ môn Công nghệ 10 chúng tôi đã vận dụng kiến thức, kĩ năng
của một số bài trong các bộ môn Sinh học 11; Địa lí lớp 10; Giáo dục công dân 10; Hóa học,
Tin học, Giáo dục kỹ năng sống, Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, Giáo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm, Giáo dục bảo vệ môi trường.
Các hình ảnh trên đang đề cập đến vấn đề gì?
HS: Các hình ảnh trên đang đề cập đến phân bón và ảnh hưởng của phân bón đến môi
trường, con người.
GV: Dẫn dắt vấn đề, nông sản là nguồn lương thực, thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa
ăn của gia đình. Một vấn đề nóng bỏng hiện nay là nông sản “bẩn” đang hiện hữu trên
các mâm cơm là nguyên nhân chính gây ngộ độc, bệnh tật cho con người. Nông sản ở
Ninh Bình có an toàn không?
Người dân ở 2 vùng trồng rau, hoa, cây cảnh...ở phường Ninh Sơn, xã Ninh Phúc đã
sử dụng phân bón như thế nào để nâng cao năng suất và vấn đề ô nhiễm nông sản, môi
trường ra sao? Đó là nội dung cô, trò chúng ta sẽ cùng giải đáp trong dự án:
“Sử dụng phân bón hiệu quả trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường”
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN (7 phút).
GV: Chiếu slide khái niệm về dạy học theo dự án và các bước dạy học theo dự án.
HS: Lắng nghe, trao đổi ý kiến
GV: Hướng dẫn học sinh một số kỹ năng thực hiện dự án:
Tìm kiếm và thu thập thông tin từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau.
Phân tích và giải thích các giả thiết, hiện tượng…
Tổng hợp thông tin.
Xây dựng sản phẩm dự án.
HS: Ghi chép, trao đổi ý kiến cần thiết…
-
HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN VỀ NỘI DUNG DỰ ÁN (12 phút)
GV: Đưa ra các chủ đề cần nghiên cứu trong tiết 2 của dự án. Hướng dẫn mục tiêu về kiến
thức, kĩ năng của từng chủ đề; năng lực cần có và năng lực đạt được sau khi nghiên cứu mỗi
chủ đề. Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành một nội dung, có sản phẩm báo cáo
vào tiết 2. Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm tính chất, kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng phân hóa học.
16
HS: Tiếp thu nhiệm vụ, có ý kiến trao đổi những vấn đề còn chưa rõ.
HOẠT ĐỘNG 4: THỐNG NHẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ (6 phút)
GV: Chia lớp thành 4 nhóm cụ thể, đảm bảo sự đồng đều giữa các nhóm.
Nêu yêu cầu: Nhóm trưởng phải là học sinh tiêu biểu, có khả năng lãnh đạo và lôi
kéo những bạn khác, đặc biệt là những bạn ý thức tự giác chưa cao tham gia vào các hoạt
động. Nhóm trưởng hoàn thành các thông tin trong sổ theo dõi dự án của nhóm mình (Phụ
lục 3).
17
- Phân công nhiệm vụ từng nhóm; yêu cầu về nội dung, hình thức; điều kiện thực hiện dự án;
giải pháp thực hiện dự án; địa điểm thực hiện dự án; nguồn tra cứu thông tin; thời gian hoàn
thành… và thống nhất tiêu chí đánh giá:
+ Các nhóm tự đánh giá ý thức, năng lực, hiệu quả làm việc của từng thành viên trong
nhóm. (Phiếu số 4- Phụ lục 3).
+ Các nhóm và giáo viên cùng đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm của từng nhóm thông qua
các hoạt động hàng ngày.
+ Các nhóm đánh giá chéo hoạt động của nhóm khác thông qua việc báo cáo sản phẩm, chất
lượng sản phẩm, số lượng và chất lượng các câu hỏi, trả lời câu hỏi của nhóm bạn. (Phiếu số
3- Phụ lục 3).
HS: Lắng nghe, tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá, phân công học sinh trong nhóm cho
phù hợp nhất.
HOẠT ĐỘNG 5: THẢO LUẬN CỦA TỪNG NHÓM (15 phút)
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thiện nhóm, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ...
HS: Thảo luận theo nhóm
+ Từng nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, đặt tên cho
nhóm:
+ Nhóm 1: Ni tơ
+ Nhóm 2: Hữu cơ.
nào?
HS: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống.
GV: Dẫn dắt vào bài, tiếp theo chiếu một số hình ảnh
và yêu cầu học sinh quan sát, nghiên cứu SGK trang
38, 39 và trả lời các câu hỏi sau:
Vì sao phải bón phân cho cây trồng?
Thế nào là phân bón?
Dựa vào nguồn gốc người ta chia làm mấy loại phân
bón, kể tên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh trên phông chiếu, tự nghiên cứu
SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV: gọi 1 học sinh trả lời 3 câu hỏi trên.
HS: 1 học sinh trả lời, còn khác lắng nghe, thảo luận,
nhật xét, bổ sung ý kiến của bạn….
Bước 4: Nhận xét, đánh giá két quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Nhật xét câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ
sung của các học sinh khác…
Chốt lại kiến thức.
HS: lắng nghe, ghi chép vào vở.
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN BÓN
- KN: Phân bón là “ thức ăn” do
con người bổ sung cho cây trồng.
- Trong phân bón chứa nhiều chất
đinh dưỡng cần thiết cho cây,
trong đó có các chất chính là đạm
- Kỹ thuật dạy học: Công não.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh ngồi về vị trí đã phân công theo
nhóm.
GV giới thiệu phần trình bày sản phẩm 1 của nhóm
Nitơ, yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, ghi chép…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nhóm Nitơ cử đại diện của nhóm trình bày bài
báo cáo của nhóm.
HS: Các học sinh của các nhóm còn lại lắng nghe, ghi
chép..
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS: Các nhóm học sinh còn lại nêu câu hỏi thắc mắc,
cần giải thích rõ vấn đề chưa hiểu…
HS: Nhóm Nitơ thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của ba nhóm còn lại…
GV: Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở các nhóm học sinh
tham gia tích cực vào quá trình học.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá két quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Nhận xét kết quả làm việc của nhóm Nitơ
GV: Nhật xét câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ
sung của các học sinh khác…
Đánh giá sản phẩm 1 của nhóm Nitơ.
Chốt lại kiến thức.
HS: Ba nhóm đánh giá sản phẩm 1 của nhóm Nitơ.
Lắng nghe, ghi chép phần bổ sung kiến thức vào vở.
nhóm.
GV: giới thiệu phần trình bày sản phẩm 1 của nhóm
Hữu cơ, yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, ghi chép…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nhóm Hữu cơ cử đại diện của nhóm trình bày bài
NỘI DUNG
III. PHÂN HỮU CƠ
1. Đặc điểm
- Chứa nhiều nguyên tố dinh
dưỡng từ đa lượng, trung lượng
20
báo cáo của nhóm.
HS: các học sinh của các nhóm còn lại lắng nghe, ghi
chép..
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS: Các nhóm học sinh còn lại nêu câu hỏi thắc mắc,
cần giải thích rõ vấn đề chưa hiểu…
HS: Nhóm Hữu cơ thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của ba nhóm còn lại…
GV: Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở các nhóm học sinh
tham gia tích cực vào quá trình học.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá két quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Nhận xét kết quả làm việc của nhóm Hữu cơ
GV: Nhật xét câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ
sung của các học sinh khác…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nhóm Công nghệ vi sinh cử đại diện của nhóm
trình bày bài báo cáo của nhóm.
HS: các học sinh của các nhóm còn lại lắng nghe, ghi
chép..
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS: Các nhóm học sinh còn lại nêu câu hỏi thắc mắc,
cần giải thích rõ vấn đề chưa hiểu…
HS: Nhóm Công nghệ vi sinh thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của ba nhóm còn lại…
NỘI DUNG
III. PHÂN VI SINH
1. Đặc điểm
- Thời hạn sử dụng ngắn.
- Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp
với một hoặc một nhóm cây trồng
nhất định.
- Bón nhiều năm không làm hại
đất.
2. Kỹ thuật sử dụng
- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ
cây trước khi gieo trồng.
- Khi tẩm hạt giống cần tiến hành
nơi râm mát, tránh ảnh hưởng
trực tiếp của ánh sáng có thể làm
chết vi sinh vật.
- Có thể bón trực tiếp vào đất.
3. Nguyên lý sản xuất
Phối trộn chủng vi sinh vật đặc
photphorit hoặc apatit, các
nguyên tố khoáng.
c) Phân vi sinh vật phân giải
chất hữu cơ
- Là loại phân bón có chứa các
loại vi sinh vật phân giải chất hữu
cơ.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM HIỂU VỀ TRỒNG CÂY TRONG DUNG DỊCH
- Mục tiêu: + Nêu được khái niệm trồng cây trong dung dịch.
+ Kể tên các loại giá thể, phân biệt được các kiểu trồng cây trong dung dịch
+ Trình bày quy trình thực hành trồng cây trong dung dịch.
- Thời gian: 8 phút.
- Kỹ thuật dạy học: Công não, tia chớp.
- Hình thức tổ chức: Làm việc theo nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh ngồi về vị trí đã phân công
theo nhóm.
GV giới thiệu phần trình bày sản phẩm 1 của nhóm
Nitơ, yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, ghi chép…
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM TRỒNG CÂY
TRONG DUNG DỊCH
1. Khái niệm
- Là kỹ thuật trồng cây không cần
đất,
mà trồng trực tiếp vào dung dịch
dinh dưỡng và các giá thể khác
không phải là đất .
Lắng nghe, ghi chép phần bổ sung kiến thức vào vở.
với các điều kiện trồng khác nhau.
+ Giải phóng một lượng lớn sức lao
động
+ Năng suất cao
+ Sản phẩm hoàn toàn sạch, phẩm
chất cao
- Nhược điểm:
+ Hiện nay trồng cây trong dung
dịch chỉ mới có thể áp dụng hiệu
quả cho các loại cây rau quả, hoa
ngắn ngày.
+ Do công nghệ trồng cây trong
dung dịch chưa được nghiên cứu,
chuyển đổi phù hợp với điều kiện
Việt Nam, nên hiện nay giá thành
sản xuất còn rất cao.
3. Phân loại
- Thủy canh hồi lưu
- Thủy canh không hồi lưu
- Khí canh.
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
- Bước 1: Chuẩn bị dung dịch dinh
dưỡng
- Bước 2: Điều chỉnh pH của dung
dịch dinh dưỡng.
- Bước 3: Chọn cây
- Bước 4: Trồng cây trong dung
dịch
thuyết trình, báo cáo;
- Giáo viên gặp học sinh theo lịch để giải đáp các câu hỏi và hỗ trợ học sinh về công nghệ,
hướng dẫn viết báo cáo và trình bày báo cáo.
Ảnh 3: Học sinh nghiên cứu tài liệu tại thư viện trường.
- Giáo viên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của học sinh; giải đáp, góp ý,
chỉnh sửa, biên tập những ý tưởng trùng lặp giữa các thành viên trong nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3: HOÀN CHỈNH SẢN PHẨM
- Học sinh tiếp nhận phản hồi của giáo viên thông qua email hoặc chủ động gặp giáo viên để
giải đáp các thắc mắc rồi chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm.
- Gv và Hs có thể trao đổi thông tin qua nhiều hình thức: qua email, điện thoại, facebook…
24
- Các nhóm tập báo cáo thử sản phẩm của nhóm, dự kiến các tình huống nhóm khác sẽ hỏi và
chuẩn bị câu trả lời…
*) Tiết 3: TỔNG KẾT DỰ ÁN
CÁC
BƯỚC
THỜI
GIAN
2 phút
Tổ chức
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
- Kiểm tra sĩ số.
- Phân vị trí ngồi của các nhóm.
2 phút
- Ban thư ký tập hợp và thống kê kết quả.
- Giáo viên tổ chức học sinh bình bầu học sinh hoàn thành xuất
sắc nhất, học sinh tiến bộ nhất.
Tổng kết 5 phút
dự án, rút
kinh
nghiệm.
- Giáo viên thông báo kết quả của từng nhóm.
Giao
nhiệm vụ
mới
- Giáo viên giao bài tập về nhà và chuyển giao nhiệm vụ chủ đề
sinh sản.
3 phút
- Giáo viên trao quà cho nhóm đạt điểm cao nhất, học sinh
hoàn thành xuất sắc nhất, học sinh tiến bộ nhất trong dự án.
- Giáo viên rút kinh nghiệm cho học sinh; động viên, gợi ý cho
học sinh về hướng phát triển tiếp theo của dạy học theo dự án.
V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Hình thức đánh giá: