Tăng Cường Công Tác Quản Lý Bảo Vệ Môi Trường Trong Khai Thác Mỏ Của Công Ty Cổ Phần Than Đèo Nai - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như đạo đức khoa học về lời cam đoan
này.

Tác giả luận văn

Tạ Thu Hương

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các
cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và quản lý, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân
trọng cảm ơn thầy hướng dẫn - PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng đã hết lòng hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán Công ty Cổ phần
than Đèo Nai - Vinacomin đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả
trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Những lời sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người thân, bạn bè cùng các
đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng hộ tác giả
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do
những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không
thể tránh được những sai sót. Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến


1.1.2

Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý BVMT trong khai thác mỏ ...........5

1.1.3

Nội dung công tác quản lý đối với việc BVMT trong hoạt động khai thác

khoáng sản ...............................................................................................................8
1.1.4

Những tiêu chí đánh giá công tác quản lý đối với việc BVMT trong khai

thác mỏ ..................................................................................................................10
1.1.5

Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý BVMT trong khai thác

mỏ

...................................................................................................................16

1.2

Cơ sở thực tiễn về quản lý BVMT trong khai thác mỏ ở trên thế giới và một số

nơi ở Việt Nam ..........................................................................................................19
1.2.1



Vị trí địa lý ................................................................................................ 28

2.1.2

Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 29

2.1.3

Điều kiện kinh tế-xã hội ............................................................................ 30

2.1.4

Bối cảnh khai thác than chung hiện nay ở tỉnh Quảng Ninh .................... 30

2.1.5

Tình hình khai thác than ở mỏ than Đèo Nai ............................................ 31

2.1.6

Hiện trạng môi trường ở mỏ than Đèo Nai ............................................... 36

2.2

Thực trạng công tác quản lý BVMT của Công ty cổ phần than Đèo Nai -

Vinacomin ................................................................................................................. 47
2.2.1



TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI-VINACOMIN ................. 73
3.1

Định hướng quản lý của nhà nước về quản lý BVMT cho Công ty cổ phần

than Đèo Nai-Vinacomin .......................................................................................... 73
3.1.1

Định hướng của Nhà nước về quản lý BVMT mỏ than Đèo Nai ............. 73

3.1.2

Định hướng của tỉnh Quảng Ninh nói chung và Công ty cổ phần than Đèo

Nai - Vinacomin nói riêng trong công tác quản lý BVMT ................................... 73
3.2

Những cơ hội và thách thức đối với quản lý BVMT của Công ty cổ phần than

Đèo Nai - Vinacomin ................................................................................................ 75
3.2.1

Thách thức................................................................................................. 75

3.2.2

Cơ hội ........................................................................................................ 76

3.3

Hoàn thiện và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý về BVMT .......90

Kết luận Chương 3.........................................................................................................90
CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 92

4.1

Kết luận ............................................................................................................92

4.2

Kiến nghị ..........................................................................................................92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................94

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ Mông Cổ ……………………………………………..…………….20
Hình 2: Một số hình ảnh về khai thác mỏ ở Mông Cổ .................................................. 22
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ chế biến than mỏ Đèo Nai ................................................. 35

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU


HTKT Hệ thống khai thác
HĐKS Hoạt động khoáng sản
KT-XH Kinh tế - Xã Hội
QTMT Quan trắc môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TNMT Tài nguyên môi trường
TKV Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
XLNT Xử lý nước thải
XDCB Xây dựng cơ bản

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong những năm gần đây ngành than đã có những bước tiến vượt bậc về cả quy mô
khai thác lẫn chất lượng sản phẩm. Ngành than đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng
trong nước và tham gia vào mặt hàng xuất khẩu rất quan trọng của Việt Nam.
Mặt khác, ngành than cũng đã góp phần rất quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm
và thu nhập ổn định cho hàng vạn người lao động, góp phần tích cực đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của các khu vực có khai thác than, đặc biệt là vùng than Quảng
Ninh.
Công ty cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin là một trong những Công ty khai thác mỏ
lộ thiên lớn của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), được
tiến hành khai thác từ lâu. Trong những năm cuối thập kỷ 80 và trong thập kỷ 90, do
nhiều nguyên nhân khác nhau nên Công ty phải thu hẹp sản xuất, mặt khác các máy
móc thiết bị phần lớn đã già cỗi, hoạt động kém hiệu quả nhưng giảm xuống chỉ còn
khoảng 300-400 ngàn tấn/năm.
Trong những năm gần đây, nhu cầu than cho các ngành công nghiệp tăng mạnh, đòi

dung chính, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác
mỏ.
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác
mỏ đối với Công ty cổ phần than Đèo Nai tại tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi
trường trong khai thác mỏ cho Công ty cổ phần than Đèo Nai-Vinacomin trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC MỎ
1.1
Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường và quản lý bảo vệ môi trường trong
khai thác mỏ
1.1.1

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ

1.1.1.1 Khái niệm, quản lý và đặc điểm BVMT trong khai thác mỏ
a) Khải niệm
Bảo vệ môi trường (sau đây: BVMT) được hiểu là những hoạt động nhằm giữ cho môi
trường trong lành, sạch sẽ, cải thiện môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, ngăn
chặn, khắc phục những hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi
trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
b) Quản lý BVMT trong khai thác mỏ
Trong hoạt động khai thác khoáng sản thì BVMT là việc các tổ chức, cá nhân hoạt

một cơ chế giám sát sản lượng hoặc việc giám sát còn lỏng lẻo và thiếu hiệu quả. Điều
này dẫn tới địa phương thất thu một khoản ngân sách đáng kể để sử dụng trong hoạt
động BVMT. Kết quả là môi trường không được bảo vệ tương xứng do thiếu nguồn
kinh phí.
BVMT khu vực sau khai thác như cải tạo, phục hồi môi trường nhiều nơi chưa được
chặt chẽ. Ví dụ ở các mỏ khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tại các khu khai
thác lộ thiên, các bãi thải đổ đất đá quá cao, có những bãi gần các khu dân cư và nơi
họp thuỷ các dòng sông. Theo quy trình chuẩn thì việc đổ đất đá thải dần từ dưới lên,
song tại một số bãi thải thì đất đá đổ từ trên xuống. Việc hoàn thổ không được thực
hiện đúng theo các yêu cầu và quy định trong khai khoáng. Như vậy, nguy cơ gây nên
hiện tượng trượt và sụt lở chất thải xuống các khu dân cư, bồi đắp làm tắc nghẽn sông
suối, các tuyến tiêu thoát nước ra sông, biển khi mư to và lũ lụt khá lớn.
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động BVMT
Việc BVMT là cần thiết vì môi trường có tầm quan trọng đối với đời sống của con
người. Khái niệm môi trường (được quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật BVMT năm
2014) đã quy định môi trường có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật. Môi trường vừa là không gian sống của con người vừa là nguồn
cung cấp tài nguyên thiên nhiên để con người khai thác sử dụng, bên cạnh đó môi
trường còn bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài (ví dụ như
4


tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ
năng lượng mặt trời) ... Sự nâng cao chất lượng môi trường hay suy thoái chất lượng
môi trường có ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống con người.
1.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý BVMT trong khai thác mỏ
a) Về lĩnh vực môi trường
- Luật BVMT số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi

e) Về lĩnh vực tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội thông qua ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ hướng dẫn Luật tài
nguyên nước;
f) Về lĩnh vực khoáng sản
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12, kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật khoáng sản năm 2010;
- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công thương quy định quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
g) Về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 26/06/2001 của Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 79/2014/NĐ/CP của Chính phủ ngày 31/07/2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều luật của Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
Luật BVMT số 55/2014/QH13, được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày
23/6/2014;
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12, được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày
17/11/2011;
6


- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2013;

7


quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch BVMT;
- Thông tư 43/2015/TT BTNMT của Bộ TNMT ngày 29/9/2015 về Báo cáo hiện trạng
môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;
- Thông tư 24/2017/ TT- BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ TNMT quy định kỹ thuật
quan trắc môi trường.
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành.
1.1.3 Nội dung công tác quản lý đối với việc BVMT trong hoạt động khai thác
khoáng sản
Nội dung công tác quản lý về BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản đó là việc
giám sát, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định pháp luật hiện hành về BVMT trong khai thác, phát hiện,
xử lý kịp thời các đối tượng vi phạm, đồng thời có khích lệ, khen thưởng đối với các
đơn vị làm tốt. Công tác quản lý về BVMT trong khai thác khoáng sản được quy định
cụ thể trong Luật Khoáng sản và Luật BVMT như sau:
a) Quy định của Luật khoáng sản năm 2010 việc BVMT trong hoạt động khoáng sản
Theo quy định tại Điều 30 Luật khoáng sản năm 2010 quy định về việc BVMT trong
hoạt động khoáng sản, đó là:
- Thứ nhất, tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị,
vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
Khi tổ chức hoạt động khoáng sản thì các doanh nghiệp, tổ chức, các nhân hoạt động
khai thác phải sử dụng các thiết bị hiện đại để hạn chế việc ô nhiễm môi trường cũng
như là ngăn ngừa những tác động xấu ra môi trường.
- Thứ hai, tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thực hiện các giải pháp và chịu
mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường. Giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo,
phục hồi môi trường phải được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động

việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của cơ sở khai
thác, chế biến khoáng sản; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về
BVMT của các cơ sở này.
Công tác quản lý về BVMT hiện nay bao gồm những nội dung sau:
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách chương trình, đề án, quy hoạch,
kế hoạch về BVMT.

9


- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi
trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT, thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và
kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT; tổ chức xác nhận kế hoạch BVMT.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học;
quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường.
- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT; thanh tra trách nhiệm quản
lý về BVMT; giải quyết khiếu nại, tố cáo về BVMT; xử lý vi phạm pháp luật về
BVMT.
- Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến
kiến thức, pháp luật về BVMT.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực BVMT.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các
hoạt động bảo về môi trường.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
1.1.4

vi phạm, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các quy định pháp luật, tạo ra sự công bằng
cho những người chấp hành tốt và những người vi pham, từ đó tạo ý thức chấp hành
các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân. Đồng thời qua đó, nâng cao nhận thức
của cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong vấn đề BVMT gắn với các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Song song với đó, hoạt động thanh, kiểm tra còn là cầu nối, là kênh tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về BVMT khá hiệu quả thông qua việc rà soát tình hình thực thi pháp
luật tại địa phương để lồng ghép, phổ biến quy định mới, giải đáp vướng mắc của địa
phương, doanh nghiệp. Đồng thời, tiếp nhận những phản hồi của doanh nghiệp và địa
phương về bất cập trong chính sách, pháp luật về môi trường để đề xuất cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm của các cơ quan
quản lý trong lĩnh vực BVMT được đánh giá thông qua tiêu chí số lượng các vụ việc
được phát hiện xử lý, số tiền phát thu nộp ngân sách nhà nước và thông qua công tác
thanh tra, kiểm tra đã góp phần làm chuyển biến về nhận thức, ý thức chấp hành pháp
luật của đội cán bộ công chức, người dân trong công tác bảo vệ rừng sản xuất.

11


1.1.4.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong
lĩnh vực BVMT
Tuyên truyền pháp luật về BVMT là hoạt động thường niên của các cơ quan quản lý
nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, vai trò trách nhiệm về BVMT cho các cấp, các
ngành, lực lượng vũ trang và nhân dân. Góp phần hạn chế các hành vi gây ô nhiễm
môi trường; khắc phục và cải thiện môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
bền vững; sẵn sàng ứng phó sự cố môi trường, biến đổi khí hậu.
Thông qua tuyên truyền tăng cường hiệu quả quản lý về BVMT của lãnh đạo các cấp,
các ngành, để tạo ra những chuyển biến tích cực trong chấp hành pháp luật về BVMT;
cũng như hiểu được quyền lợi, vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân, tập thể về BVMT


Đối tượng thực hiện

Căn cứ pháp lý

Quy định tại phụ lục II nghị
định 18/2015/ NĐ-CP

Kế hoạch BVMT

lục I, II và phụ lục IV nghị
định 18/2015/NĐ-CP

Giai đoạn

việc thực hiện các

thi công xây

công trình, biện

dựng

pháp BVMT phục
vụ giai đoạn vận

dự án chưa có QĐ
Giai đoạn
hoạt động


Quy định tại phụ lục 2.3, thông

Luật BVMT số 55/2014/ QH13 được Quốc Hội thông

Các dự án nằm ngoài phụ

Cấu trúc & nội dung thực

Đề án BVMT chi tiết: quy
định tại phụ lục 1A, thông
tư 26/2015/TTBTNMT
Đề án BVMT đơn giản:
quy định tại phụ lục 1B,
thông

môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch BVMT;

Quy định tại phụ lục 14, thông

Thông tư 26/2015/TT BTNMT ngày28/5/2015 của Bộ tư 26/2015/TTBTNMT
Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án BVMT
chi tiết, đề án BVMT đơn giản



Quy định tại phụ lục 3, thông
tư 26/2015/TTBTNMT

26/2015/TTBTNMT

luật Tài nguyên nước;
Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/ 2013 của
Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính

Doanh nghiệp, cơ sở sản
Giấy phép xả thải
vào nguồn nước

xuất, kinh doanh dịch vụ
hành vi xả nước thải vào
nguồn nước với lưu lượng
lớn hơn 5m3 /ngđ.

trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
Nghị định 88/2014/ NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính
Phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;

Phụ lục 09, thông tư 27/2014/

Thông tư 27/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và TTBTNMT
Môi trường ngày 30/5/2014 quy định việc đăng ký khai
thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,
cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
Quyết định 15/2008/ QĐ-BTNMT quyết định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ngày 31/12/2008 quy định
bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

Kê khai và nộp
Giai đoạn



Căn cứ pháp lý

thường xuyên hay định kỳ qua và ban hành ngày 21/6/2012;

Cấu trúc & nội dung thực
hiện
36/2015/TTBTNMT

hàng năm với khối lượng từ Nghị định 38/2015 /NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính
600 kg/năm, hoặc phát sinh Phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;
CTNH thuộc danh mục các Thông tư 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và
chất ô nhiễm hữu cơ khó Môi trường ngày 30/6/2015 quy định về quản lý chất
phân hủy theo quy định tại thải nguy hại.
Công ước Stockholm
Luật BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông
qua và ban hành ngày 23/6/2014;
Nghị định 18/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của
Chính Phủ quy định về Quy hoạch BVMT, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
Các cơ sở sản xuất, kinh
Báo cáo giám sát

doanh, dịch vụ tập trung

môi trường định

đang hoạt động và thuộc

kỳ

thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ.
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý BVMT trong khai thác mỏ
1.1.5.1 Nhân tố về cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy quản lý; trình độ, năng lực và
phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý
Quản lý về tài nguyên khoáng sản phụ thuộc vào tổ chức bộ máy quản lý, sẽ không thể
quản lý tốt nếu tổ chức bộ máy quản lý không hợp lý. Bộ máy quản lý gồm một cơ
quan trung ương và các cơ quan địa phương. Với mô hình này, việc giám sát thực hiện
theo phương thức từ xa, định kỳ theo quy định, tiến hành từ cấp trung ương đến địa
phương. Công tác giám sát từ xa nếu được thực hiện đầy đủ, kịp thời sẽ tạo điều kiện
cho cơ quan quản lý có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ tài nguyên khoáng sản ở
nước ta qua các thời kỳ. Tuy nhiên, việc quản lý không chỉ là nhiệm vụ của một cơ
quan duy nhất, nó đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý khác như đơn vị
chủ quản, cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan Công an, Quân đội,... Các cơ quan
này cũng thực hiện việc giám sát tại chỗ đối với BVMT trong quá trình khai thác, chế
biến và cải tạo phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác.
Ở nước ta, việc tổ chức phân cấp quản lý vẫn còn những vướng mắc. Bởi vậy, việc xây
dựng và hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý về BVMT trong thời gian tới là một vấn
đề không kém phần quan trọng được đặt ra. Cần có những tổ chức phân cấp quản lý rõ
ràng đối với công tác kiểm tra, giám sát,... Công tác này chỉ thực sự hiệu quả khi có
một đội ngũ cán bộ có ý thức. Cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan nhận thức
được trách nhiệm của mình trong công tác là một điều quan trọng.
1.1.5.2 Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Khoáng sản than là tài nguyên thiên nhiên được hình thành bởi các yếu tố tự nhiên
trước khi có sự tác động của con người, nên các điều kiện tự nhiên chi phối và có tác
động trực tiếp đến trữ lưỡng, chất lượng mỏ. Do đó, các yếu tố như thời tiết, khí hậu,
thổ nhưỡng, sâu bệnh hại… có tác động trực tiếp đến công tác khai thác, chế biến và

16






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status