ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM ANH VĂN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN LỆ THỦY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ VĂN DƯỠNG
Đà Nẵng - Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
PHẠM ANH VĂN
MỤC LỤC
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS và TTĐN trong hệ thống cung
cấp điện .............................................................................................................15
2.1.3. Tính toán tổn thất công suất trong quản lý vận hành .............................20
2.1.4. Tính toán tổn thất điện năng trong hệ thống điện ..................................21
2.2. Phần mềm PSS/ADEPT và các bài toán tính toán .............................................29
2.2.1. Giới thiệu chương trình PSS/ADEPT ....................................................29
2.2.2. Mô phỏng lưới điện trên chương trình PSS/ADEPT .............................35
2.2.3. Các bước thực hiện khi ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT ...................35
2.3. Kết luận ..............................................................................................................36
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA ĐIỆN LỰC LỆ THỦY. ............................ 37
3.1. Hiện trạng cấp điện khu vực huyện Lệ Thủy .....................................................37
3.1.1. Nguồn và lưới điện: ................................................................................37
3.1.2. Khối lượng quản lý kỹ thuật vận hành: ..................................................37
3.1.3. Đặc điểm kết lưới của lưới điện phân phối Lệ Thủy..............................38
3.2. Tính toán TTĐN của lưới điện phân phối hiện trạng điện lực Lệ Thủy ............38
3.2.1. Số liệu đầu vào tính toán TTĐN ............................................................39
3.2.2. Tính toán TTĐN lưới điện phân phối huyện Lệ Thủy ...........................44
3.3. Kết luận ..............................................................................................................47
CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY - TỈNH
QUẢNG BÌNH. ........................................................................................................ 49
4.1. Đề xuất các giải pháp giảm TTĐN lưới điện Lệ Thủy ......................................49
4.1.1. Giảm tổn thất điện năng đối với tổn thất điện năng kỹ thuật .................49
4.1.2. Giảm tổn thất điện năng đối với tổn thất điện năng phi kỹ thuật ...........49
4.1.3. Phân tích các giải pháp giảm TTĐN lưới điện Lệ Thủy ........................50
4.1.4. Lựa chọn giải pháp để thực hiện nội dung đề tài ...................................54
4.2. Tính toán đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất......................................55
Khoá: 34
Tóm tắt - Giảm tổn thất điện năng là một mục tiêu quan trọng hàng đầu trong sản xuất
kinh doanh của ngành Điện. Hệ thống lưới điện huyện Lệ Thủy đã vận hành lâu năm
với việc xây dựng không đồng nhất trong khi nhu cầu về điện ngày càng tăng cao dẫn
đến tổn thất điện năng đáng kể ở nhiều khu vực. Do vậy, cần thiết phải tính toán đưa
ra các giải pháp giảm tổn thất điện năng để nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện.
Ngoài các giải pháp về mặt tổ chức, quản lý thì các giải pháp kỹ thuật để giảm tổn thất
điện năng như: đề xuất đầu tư, sửa chữa nâng cấp lưới điện trung thế, tìm điểm mở tối
ưu cho lưới điện trung thế, tính toán tìm vị trí đặt tụ bù tối ưu... Từ đó, tính toán lại
tính hiệu quả của các giải pháp được đề xuất, sau đó áp dụng triển khai trên lưới điện
phân phối huyện Lệ Thủy.
Từ khóa - Tổn thất điện năng; lưới điện phân phối; tối ưu, Điện lực Lệ Thủy.
RESEARCH ON PATTERNS AND PROPOSED SOLUTIONS
TO REDUCE ELECTRICITY LOSSES LE THUY DISTRICT
POWER SUPPLY
Abstract - Reducing power loss is an important target in the business of electricity. The
grid system in Le Thuy district has been operating for a long time with heterogeneous
construction while the demand for electricity has increased, which results in significant
power loss in many areas. Therefore, it is necessary to calculate and give a number of
solutions which help to reduce power loss and improve the effect of grid operation. In
addition to the organizational and management solutions, there are a number of technical
solutions to reduce power loss such as investment proposals, repairing and upgrading
medium voltage grid, finding the optimal point for medium voltage grid, determining the
position to put capacitors optimally... From that point, the effect of solutions proposed is
recalculated. After that the solutions will be applied to the grid in Le Thuy district.
Key words - Power loss; distribution grid; Optimal, Le Thuy Electric.
TU
Biến áp đo lường
TI
Biến dòng đo lường
XT
Xuất tuyến
MC
Máy cắt
DCL
Dao cách ly
KD
Kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả SXKD 10 tháng đầu năm 2018 .....................................................5
Bảng 1.2. TTĐN toàn Điện lực Lệ Thủy 10 tháng đầu năm 2018 (phiên KD) ..........6
Bảng 1.3. Số liệu TTĐN các cấp điện áp năm 2017 và 10 tháng đầu năm 2018 .......7
Bảng 1.4. Số liệu tổn thất cấp điện áp 22kV năm 2017 và 10 tháng đầu năm 2018 ..7
Hình 2.7. Thuật toán xác định điểm mở tối ưu (TOPO) ...........................................32
Hình 2.8. Hộp thoại cài đặt các chỉ số kinh tế khi chạy CAPO của PSS/ADEPT ...33
Hình 3.1. Chương trình DSPM (MDMS) để lấy số liệu ...........................................40
Hình 3.2. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 471Lệ Thủy ......................................................40
Hình 3.3. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 472 Lệ Thủy .....................................................41
Hình 3.4. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 474 Lệ Thủy .....................................................41
Hình 3.5. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Lệ Thủy .....................................................42
Hình 3.6. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Sen Nam ....................................................42
Hình 3.7. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 478 Lệ Thủy .....................................................43
Hình 3.8. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Áng Sơn.....................................................43
Hình 3.9. Đồ thị phụ tải xuất tuyến 478 Áng Sơn.....................................................44
Hình 4.1. Đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 474 Lệ Thủy .......................................55
Hình 4.2. Hệ số đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 474 Lệ Thủy ..............................56
Hình 4.3. Đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 476 Áng Sơn .......................................56
Hình 4.4. Hệ số đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 476 Áng Sơn .............................57
Hình 4.5. Các thông số về kinh tế khi chạy CAPO ...................................................62
Hình 4.6. Sơ đồ kết lưới sau cải tạo ..........................................................................65
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năng lượng, đặc biệt là điện năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội. Quá trình truyền tải và phân phối điện năng đến hộ sử dụng làm
phát sinh tổn thất điện năng khá lớn, đây là một bộ phận cấu thành chi phí quan trọng
của giá điện.
Như vậy, giải pháp giảm tổn thất điện năng là một trong những mục tiêu hàng
đầu của ngành điện Việt Nam nhằm giảm giá thành điện năng. Giảm tổn thất điện
năng còn là một biện pháp quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ đối với
Trên đây là lý do học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề
xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng cho lưới điện huyện Lệ Thủy” cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý thuyết, sử dụng một số phần mềm
ứng dụng (CMIS3, MDMS, PSS/ADEPT) để phân tích tổn thất hiện tại trên LĐPP của
huyện Lệ Thủy.
Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng một cách hữu hiệu nhằm giúp
Điện lực Lệ Thủy triển khai thực hiện hiệu quả hơn trong công tác giảm tổn thất điện
năng trong những năm tiếp theo
Đề tài sẽ sử dụng phần mềm tính toán lưới điện PSS/ADEPT và tính toán tổn thất
lưới điện trung áp chia ra mùa mưa và mùa khô để kiểm tra tính chính xác và áp dụng
vào thực tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp tính toán tổn thất công
suất, tổn thất điện năng trên lưới phân phối và các giải pháp giảm tổn thất điện năng
trong công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối.
- Phần mềm PSS/ADEPT và mô hình tính toán tổn thất lưới điện hạ thế chia ra
mùa mưa và mùa khô.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: lưới điện trung áp khu vực huyện Lệ Thủy.
4. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lý thuyết với thực nghiệm
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tính toán tổn thất công suất và điện năng trên
lưới phân phối
- Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối.
* Điều tra, thu thập dữ liệu:
- Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế xã hội và kết cấu lưới điện hiện trạng trên địa bàn
phối.
Chương 3: Tính toán tổn thất điện năng lưới điện phân phối hiện trạng của Điện
lực Lệ Thủy.
Chương 4: Các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối
Điện lựcLệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình.
Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY- TỈNH QUẢNG BÌNH.
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SXKD ĐIỆN LỰC LỆ THỦY
Huyện Lệ Thủy có 28 đơn vị hành chính, địa bàn quản lý của Điện lực Lệ
Thủybao gồm 27 xã, trong đó 25 xã và 02 thị trấn. Do kết cấu lưới điện và phân vùng
quản lý phù hợp với thực tế địa lý nên xã Hồng Thủy ở trên địa bàn huyện Lệ Thủy
nhưng Điện lực Quảng Ninh quản lý cấp điện.
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Lệ Thủy
Điện lực Lệ Thủy là một trong 7 điện lực thuộc Công ty Điện lực Quảng Bình,
trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Trung (EVNCPC), thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh điện năng trên địa bàn huyện Lệ Thủy - tỉnh Quảng Bình, với mục
tiêu đảm bảo cung cấp điện chất lượng, ổn định cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an
ninh - quốc phòng trên địa bàn của huyện.
Tổng quan lưới điện Lệ Thủy, bao gồm 8 xuất tuyến trung thế 22 kV và 405
TBA phụ tải (trong đó 254 TBA công cộng), 423km ĐZ trung thế. Phụ tải của Điện
lực Lệ Thủy gồm nhiều thành phần từ sinh hoạt, công nghiệp xây dựng, thương
nghiệp, khách sạn, nhà hàng, nông nghiệp… với tổng số 42.580 khách hàng.
kWh
125.462.621
106.873.894
3
TTĐN chung
%
6,11
5,51
4
TTĐN lưới 22kV
%
2,44
2,56
5
TTĐN lưới 0,4kV
đ/kWh
1.629,33
1.559,31
9
Số thu tiền CSPK
Đồng
524.210.972
242.000.887
10
Số HĐMBĐ
Hợp đồng
42.608
41.811
11
Số công tơ
nhân lực để chốt chỉ số thương phẩm vào cùng thời điểm giao nhận, thời gian lũy kế
càng dài thì sai số càng nhỏ.
Nhược điểm của cách tính này là: việc ghi sản lượng điện giao, nhận và thương
phẩm không cùng thời điểm nên kết quả tính toán không chính xác, có sai số lớn (thậm
chí có tháng tổn thất âm) vì bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: thời tiết những ngày cuối
tháng thay đổi, phụ tải biến động, số ngày điện giao, nhận và thương phẩm không bằng
nhau (có khi ngày giao, nhận là 30 ngày nhưng thương phẩm là 31 ngày hoặc ngược
lại),…
Bảng 1.2 TTĐN toàn Điện lực Lệ Thủy 10 tháng đầu năm 2018 (phiên KD)
Tháng
1
2
3
4
5
6
Tỷ lệ TTĐN
(%)
17,49
-4,36
Lũy kế
10T/2018
Cùng kỳ
10T/2017
Tăng giảm
so với 2017
1
Lưới điện hạ thế 0,4kV
4,38
4,6
-0,22
2
Lưới điện trung thế 22kV
2,44
2,56
-0,12
-0,07
2
Xuất tuyến 471LT
3,14
2,90
0,24
3
Xuất tuyến 472LT
1,40
1,69
-0,29
4
Xuất tuyến 474LT
1,83
2,38
-0,04
8
Xuất tuyến 478LT
2,99
2,76
0,23
Toàn bộ
2,44
2,56
-0,12
* Phân tích:
- Đối với lưới điện 22 kV: trong năm 2017, lưới điện trung thế do Điện lực Lệ
Thủy quản lý không có cải tạo, nâng cấp về tiết diện, phương thức vận hành, chỉ một
số đường dây được đưa vào SCL thay thế dây trần bằng dây bọc nên tỷ lệ tổn thất
giảm không đáng kể. Ngoài ra, do 110 TBA được lắp DSPM nên chuyển giờ chốt
phiên 1 hàng tháng từ 9h về 0h hàng ngày. Điều này làm hụt 101.876 kWh, tương
đương 0,15%.
- Đối với lưới điện 0,4 kV: nhờ các công trình XDCB, cải tạo lưới điện trong
năm 2017; thay thế 7.858 công tơ điện tử các loại; công tác kiểm tra lưới điện, cân
3,8
2
Xuất tuyến 471LT
2,3
1,3
3
Xuất tuyến 472LT
1,3
0,4
4
Xuất tuyến 474LT
5,9
3,8
5
Xuất tuyến 476AS
30,3
12,1
Ghi chú
* Điện áp:
Công tác đảm bảo điện áp nút tại thanh cái trung áp tại các TBA 110 kV luôn
được đảm bảo, cụ thể:
Bảng 1.6 Điện áp tại các TBA 110kV và ranh giới
TT
TBA 110kV
22kV
1
Lệ Thủy
23,0÷23,8
2
Áng Sơn
23,5÷23,9
3
3,263
-
434,691
4,237
Kế hoạch 2018
2,991
109,940
2,645
0,034
519,114
4,006
328,948
137,179
123,362
-
1,391
194,528
172,691
264,572
-
(5,263)
48,885
% thực hiện
% tăng, giảm
Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy: các chỉ số về độ tin cậy tăng cao so
với năm trước, tuy nhiên bản chất do năm nay hệ thống SCADA đi vào hoạt động nên
100% số sự cố được ghi nhận đầy đủ về trung tâm điều khiển so với trước đây các sự
cố máy cắt tự đóng lại nên số liệu lịch sử trước khi có trung tâm điều khiển thường
không truy xuất đầy đủ. Thực tế, theo ghi nhận của Điện lực Lệ Thủy thì sự cố năm
2018 đã giảm nhiều so với trước.
1.2.3. Công tác quản lý kinh doanh, kiểm tra sử dụng điện để giảm TTĐN
- Khối lượng công tơ mua bán điện tới thời điểm 31/10/2018: Tổng số công tơ
42.848 cái. Công tơ 1 pha 40.619 cái, công tơ 3 pha 1.961cái, trong đó:
+ Công tơ điện tử 1 pha 24.454 cái.
+ Công tơ điện tử 3 pha 1 biểu giá 1101 cái.
+ Tính đến ngày 31/10/2018, đã thực hiện 10.317 lượt kiểm tra, phát hiện và xử
lý 484 vụ vi phạm sử dụng điện, trong đó 7 vụ trộm cắp điện (thực hiện truy thu
11.496 kWh), 70 vụ vi phạm giá điện và 394 vụ vi phạm khác. Tổng số tiền thu được
là 98.129396 đồng.
Bảng 1.8 Tỷ trọng thương phẩm 10 tháng đầu năm 2018 theo thành phần phụ tải
Thành phần phụ tải
TT
1
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
2
Công nghiệp, Xây dựng
3
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng
4
Quản lý, tiêu dùng
5
Hoạt động khác
Cộng
Sản lượng (kWh) Tỷ trọng (%)
và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng. Tổn thất công suất tác dụng có ảnh hưởng đáng
kể đến tổn thất điện năng. Mỗi phần tử của lưới điện có đặc điểm riêng, do đó tổn thất
11
trong chúng là không như nhau, chúng ta chỉ xét các quá trình xảy ra với lưới phân
phối có cấp điện áp 22kV trở xuống.
1.3.2. Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối
Tổn thất điện năng trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền
tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận đến các hộ tiêu thụ điện. Tổn
thất điện năng còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện. Trong
hệ thống điện, tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện, lượng điện
truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý.
Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối bao gồm tổn thất điện năng phi kỹ
thuật (tổn thất thương mại) và tổn thất điện năng kỹ thuật:
1.3.2.1. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại)
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật phụ thuộc vào công tác quản lý, quy trình quản lý
hành chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý thức của người sử dụng, tổn thất điện năng
phi kỹ thuật cũng một phần chịu ảnh hưởng của năng lực và công cụ quản lý của bản
thân Điện lực, trong đó có phương tiện máy móc, máy tính, phần mềm quản lý.
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật bao gồm các dạng tổn thất như sau:
- Các thiết bị đo đếm như công tơ, TU, TI không phù hợp với tải hoặc không đạt
cấp chính xác yêu cầu, hệ số nhân của hệ thống đo không đúng, các tác động làm sai
lệch mạch đo đếm điện năng, gây hỏng hóc công tơ, các mạch thiết bị đo lường…
- Sai sót khâu quản lý: TU mất pha, TI, công tơ hỏng chưa kịp xử lý, thay thể kịp
thời, không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy
định của pháp lệnh đo lường, đấu nhầm, đấu sai sơ đồ đấu dây… là các nguyên nhân
dẫn đến đo đếm không chính xác gây tổn thất điện năng.
- Sai sót trong nghiêp vụ kinh doanh: đọc sai chỉ số công tơ, thống kê tổng hợp
hành với hệ số cosφ thấp do phụ tải có hệ số cosφ thấp, thực hiện lắp đặt và vận hành
tụ bù không phù hợp, cosφ thấp dẫn đến tăng dòng điện truyền tải hệ thống và tăng tổn
thất điện năng.
- Tính toán phương thức vận hành không hợp lý, để xảy ra sự cố để dẫn đến phải
sử dụng phương thức vận hành bất lợi dẫn đến tổn thất điện năng cao. Vận hành không
đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên dây trung tính, dây pha và cả trong máy
biến áp, đồng thời cũng gây quá tải ở pha có dòng điện lớn.
- Chế độ sử dụng điện không hợp lý: Công suất sử dụng của nhiều phụ tải có sự
chênh lệch quá lớn giữa giờ cao điểm và thấp điểm gây khó khăn cho công tác vận
hành.
1.4. KẾT LUẬN
Giảm TTĐN bao gồm các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật và giảm tổn thất phi
kỹ thuật. Việc đầu tư phát triển mới nguồn điện, lưới điện, cải tạo nâng cấp lưới điện,
đổi mới phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, ... nhằm thực hiện tốt công tác giảm
TTĐN trên toàn hệ thống, đảm bảo hàng năm đều giảm tỷ lệ tổn thất xuống thấp hơn
kế hoạch, đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp, tất cả đều nhằm mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế hệ thống.
Mức độ TTĐN kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng
thiết bị và phương thức vận hành hệ thống điện. Tổn thất thương mại phụ thuộc vào cơ
chế, năng lực quản lý hành chính, hệ thống đo đếm và ý thức của người sử dụng.Qua
13
phân tích có thể thấy thực hiện tốt công tác giảm TTĐN sẽ mang lại giá trị làm lợi to
lớn, ảnh hưởng đáng kể về mặt kinh tế và góp phần giảm áp lực cung cấp điện trong
điều kiện hiện nay.
Từ các thông số và số liệu thực hiện giảm TTĐN trên lưới điện phân phối khu
vực Lệ Thủy cho thấy tổn thất vẫn đang ở mức khá cao. Vì vậy cần nghiên cứu các
giải pháp cụ thể để áp dụng nhằm giảm TTĐN cho khu vực này.
- Đặc điểm tính toán TTCS, TTĐN trong quản lý vận hành:
+ Yêu cầu độ chính xác cao.
+ Có đủ thông tin đề tính toán như biểu đồ phụ tải, trạng thái các trang thiết bị
bù, đầu phân áp làm việc của các máy biến áp.
+ Có thời gian nghiên cưú tính toán so sánh với các số liệu thống kê đo lường.
- Do đó cần áp dụng các phương pháp chính xác, xét được đầy đủ các yếu tố.
b. Lựa chọn và xây dựng phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
15
Trong quá trình tư vấn thiết kế, do thiếu hoặc không đầy đủ số liệu đầu vào như
đồ thị phụ tải, thời gian sử dụng công suất cực đại T max, thời gian tổn thất công suất
cực đại , mật độ dòng điện kinh tế, các quy định về chất lượng điện áp, giá trị giới
hạn, nên thường lấy theo số liệu từ khâu thiết kế. Mặt khác, do chưa chủ động được
vấn đề tài chính nên khó giải quyết đồng bộ các yêu cầu kỹ thuật, điều đó có thể làm
xấu chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi đưa lưới điện vào vận hành.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS và TTĐN trong hệ thống cung
cấp điện
2.1.2.1. Quan hệ giữa các phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
Có hai nội dung khi phân tích tổn thất, tính toán TTCS và TTĐN đều cùng phải
lựa chọn cách tính thích hợp, tính toán đúng TTCS chỉ mới là điều kiện cần để có thể
tính được TTĐN. Sự phụ thuộc phi tuyến (gần như bậc hai) giữa tổn thất công suất với
trị số công suất phụ tải làm cho việc xác định tổn thất điện năng tương đối phức tạp, để
đạt độ chính xác cao cần phải có thêm các thông tin về biểu đồ vận hành, các đặc trưng
của phụ tải và cách xử lý tính toán.
Khi tính toán thiết kế, với yêu cầu độ chính xác không cao, có thể áp dụng nhiều
cách tính cần đúng ngay cả khi rất thiếu thông tin, trên cơ sở giả thiết đã xác định được
Pmax là TTCS ứng với chế độ phụ tải cực đại khi đó tính toán TTĐN sẽ là:
8760
2
16
f (Tmax , cos )
Các công thức trên chỉ là gần đúng, lấy theo thực nghiệm và tiệm cận hóa, nhất
là được xác định trên những lưới điển hình, có cấu trúc tiêu chuẩn của nước ngoài,
điều này không phụ hợp cho lưới điện nước ta.
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS
Mỗi phần tử của hệ thống có đặc điểm riêng, do đó tổn thất trong chúng là không
giống nhau, bằng phương pháp tính toán sẽ xác định được TTCS trong từng phần tử,
trong phần này chỉ xét các quá trình xảy ra với lưới phân phối có cấp điện áp 35kV trở
xuống tổn thất chủ yếu do tỏa nhiệt hoặc quá trình biến đổi điện từ gây nên.
a. Đường dây tải điện
Thông số của đường dây gồm: điện trở, điện kháng, điện dẫn và dung dẫn hầu
như phân bố đồng đều dọc theo đường dây, đối với LPP trên không khi tính toán
thường bỏ qua thành phần tổng dẫn mà không gây nên sai số đáng kể.
Đối với LPP thường tiết điện dây nhỏ nên có giá trị điện trở lớn, do đó tổn thất
trên phần tử này là đáng kể và chiếm tỷ trọng lớn trong TTCS và TTĐN việc xác định
tiết diện dây dẫn hợp lý sẽ làm giảm đáng kể tổn thất trong LPP.
Đặc điểm của LĐPP là giá trị điện kháng Xo biến đổi không lớn, thường nằm
trong khoảng 0,36-0,42 Ω/km, do đó thành phần tổn hao trên điện kháng của dây dẫn
sẽ thay đổi không đáng kể khi tiết diện dây dẫn thay đổi.
TTCS trên đường dây được xác định theo biểu thức:
Pđd
p 2 Q2
Ptụ = Prtụ . Qđmtụ
Ở đây Prtụ là suất TTCS trong tụ tính bằng [KW/KVAr].
- Đối với tụ 6-10 kV
:
Prtụ = 0,003[KW/KVAr].
- Đối với tụ ≤ 1000kV
:
Prtụ = 0,0004[KW/KVAr].
Ngày nay với kỹ thuật và công nghiệ cao, các tụ điện được chế tạo có suất TTCS
rất nhỏ, nhiều khi trong tính toán cho phép bỏ qua thành phần này mà gây nên sai số
không đáng kể.
d. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi tính toán TTCS và TTĐN xem điện trở tác dụng của đường dây là không
đổi, nhưng thực tế, điện trở thay đổi theo nhiệt độ của dây dẫn:
R0
R0[1
(
đm
20)]