Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (DNPTCNY) - Pdf 65

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế 
độ  kế toán hiện hành, phản ánh các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp về tình hình 
tài chính, kết quả  kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ  của doanh nghiệp. Có thể  coi 
BCTC là sản phẩm của quá trình lập, trình bày và cung cấp thông tin của một đơn vị 
kế  toán. Trong đó, tính công khai, minh bạch thông tin trên BCTC của các doanh  
nghiệp niêm yết (DNNY) được quan tâm từ nhiều nhóm đối tượng khác nhau, không 
chỉ  là ban lãnh đạo doanh nghiệp mà BCTC còn được quan tâm đặc biệt từ  các nhà  
đầu tư, các chuyên gia phân tích, các đối tác, các cơ quan quản lý…. Công khai, minh 
bạch là phương tiện hữu hiệu để các đối tượng quan tâm có được sự nhìn nhận, đánh  
giá đúng thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là thực trạng tài chính khi 
đưa ra các quyết định kinh tế. Tuy nhiên, thông tin trên BCTC được trình bày và công 
bố như thế nào để đáp ứng được nhu cầu người sử dụng vẫn còn khoảng cách tương  
đối lớn giữa thực tế  và kỳ  vọng. Song, tính công khai minh bạch của thông tin trên  
BCTC phụ thuộc vào chất lượng của quá trình tạo lập, trình bày và công bố thông tin 
của các doanh nghiệp, quá trình này chịu  ảnh hưởng của nhiều các yếu tố  bên trong 
lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy, hiện nay trên thế  giới và Việt Nam, vấn  
đề này được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Một số  công trình trên thế  giới khi nghiên cứu nhận thức của nhà đầu tư  về 
thông tin trên BCTC, kết quả  cho thấy đa số  các nhà đầu tư  đều đánh giá BCTC là 
nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định so với các nguồn 
thông tin khác. Tuy nhiên, các nhà đầu tư  cũng phản hồi rằng tính công khai, minh  
bạch của BCTC bị hạn chế do thiếu thông tin công khai hoặc có công khai nhưng rất 
khó hiểu.
Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, theo đó các quy định  
về pháp lý liên quan ngày càng được bổ sung hoàn thiện. Đặc biệt là các quy định liên  
quan đến lập, trình bày và công bố thông tin trên BCTC. Các quy định này được hoàn 
thiện theo hướng ngày càng nâng cao tính công khai, minh bạch của thông tin. Song, 

có thể  xuất phát từ  bên trong và bên ngoài, có thể  từ  phía các DNNY với vai trò là 
người cung cấp thông tin, từ  phía các công ty kiểm toán trong việc phát hiện và báo 
cáo các sai phạm trọng yếu trên BCTC, hay từ phía môi trường pháp lý liên quan, hay 
do một yếu tố nào khác. Mặt khác, số lượng các doanh nghiệp phi tài chính chiếm tỷ 
trọng lớn trong tổng số các DNNY trên TTCK VN (khoảng 90%), đa dạng về lĩnh vực 
kinh doanh như: Xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch vụ,…có vai trò rất lớn trong  
sự  phát triển của nền kinh tế. Theo đó, đối tượng sử  dụng thông tin trên BCTC của 
các DNPTCNY cũng rất đa đạng bao gồm Ban lãnh đạo doanh nghiệp, nhà đầu tư, 
ngân hàng, các đối tác, cơ  quan quản lý Nhà nước, công ty kiểm toán và các chuyên 
gia   phân   tích   chứng   khoán…Do   đó,   sự   minh   bạch   thông   tin   trên   BCTC   của   các  
DNPTCNY có  ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của các đối tượng sử  dụng thông 
tin. Để  có thể  đưa ra những khuyến nghị  và giải pháp một cách phù hợp, mang tính  


3

khả  thi cao nhằm đảm bảo và nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC của  
DNPTCNY yết trên TTCK Việt Nam, cần thiết phải xác định được các yếu tố  và 
mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC, đặc 
biệt là thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị 
trường chứng khoán.
Ở  Việt Nam tính đến nay, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu chính 
thức nào xác định các yếu tố, cũng như lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 
đến tính minh bạch của các thông tin trên BCTC của DN PTCNY trên thị  trường 
chứng khoán (TTCK) dưới góc độ người cung cấp thông tin, mặc dù vấn đề này đang 
nhận được sự  quan tâm không chỉ  từ  các nhà nghiên cứu mà còn từ  các nhà quản lý 
doanh nghiệp, cơ  quan quản lý, nhà đầu tư, công ty kiểm toán…. Đây được coi là 
phương pháp kiểm soát tính minh bạch thông tin trên BCTC từ gốc. 
 Từ những lý do trên, NCS lựa chọn nghiên cứu đề tài :  “Nghiên cứu các yếu tố  
ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp  

Một số  công trình đã có cách tiếp cận bao quát và đầy đủ  hơn về  tính minh  
bạch thông tin trên BCTC. Các tác giả cho rằng minh bạch thông tin trên BCTC không  
chỉ  là mức độ  công bố  thông tin và còn bao gồm cả  chất lượng thông tin công bố. 
Điển hình cho cách tiếp cận là các công trình nghiên cứu của  Tara Vishwanath và 
Daniel   Kaufmann   (2001);   Raymond   S.Kulzick   (2003),   Blanchet   (2002)   &   Prickett 
(2002);   Bert   J.   Zarb   (2006);   Gheorghe,   Mironela   (2009);  Ferdy   van   Beest   và   G.B, 
‘Suzanne   Boelens  (2009),  Nguyễn   Đình   Hùng   (2010);  Xuan   QI,   Dan   LIU  (2012); 
MarianaMan,   Maria   Ciurea   (2016);  Nguyễn   Trọng   Nguyên  (2016)   và  Phạm   Quốc 
Thuần (2016). Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trên, tính minh bạch của thông 
tin trên BCTC được xem xét  từ  quá trình lập, trình bày và cung cấp thông tin­ dưới 
góc độ người cung cấp thông tin. Với cách tiếp cận này, tính minh bạch thông tin trên  
BCTC được đánh giá qua các đặc tính cơ  bản:  Đầy đủ, kịp thời, tin cậy, có thể  so  
sánh, dễ hiểu, dễ tiệp cận.
2.2.  Các công trình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch  
của thông tin trên BCTC
Qua tổng quan, có thể hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch  
thông tin trên BCTC theo các nhóm yếu tố sau:
Các yếu tố thuộc về đặc điểm tài chính
  Quy mô doanh nghiệp;  Đòn bẩy tài chính; Hiệu quả  sử  dụng tài sản; Lợi  
nhuận; Tài sản đảm bảo


5

Các yếu tố thuộc về đặc điểm quản trị công ty
Quy mô hội đồng quản trị; Sự  kiêm nhiệm giữa chủ  tich HĐQT và Giám đốc;  
Tỷ  lệ  thành viên HĐQT độc lập; Ban kiểm soát;Ban giám đốc; Hệ  thống kiểm soát  
nội bộ; Năng lực của nhân viên kế toán
Các yếu tố bên ngoài
Kiểm toán độc lập; Môi trường pháp lý về kế toán, các quy định công bố thông  

BCTC dưới góc độ người cung cấp thông tin
­ Xác định mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC và các yếu tố   ảnh hưởng  
cũng như lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính minh bạch của thông 
tin trên BCTC của các DNPTCNY.
­ Đề  xuất một số  khuyến nghị  nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên  
BCTC của các DNPTCNY nói riêng và các DNNY trên TTCK Việt Nam.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề  tài tập trung phân tích và trả lời các 
câu hỏi sau:
(1) Minh bạch thông tin trên BCTC và các yếu tố nào ảnh hưởng đến tính minh  

bạch của thông tin trên BCTC dưới gọc độ người cung cấp thông tin?
(2) Thực trạng về  mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC của các DNNY và  

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố  đến tính minh bạch thông tin trên BCTC như  thế 
nào?
(3) Các khuyến nghị  nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC  

của các DNNY trên TTCK? 
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 
Minh bạch thông tin trên BCTC và yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông 
tin trên BCTC của các DNNYtrên TTCK Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian:  Tác giả  tiến hành thu thập số  liệu và khảo sát tại các  
doanh nghiệp  phi  tài  chính  niêm  yết (DNPTCNY)  trên  TTCK Việt Nam. Tác giả 
không thực hiện khảo sát các tổ  chức tài chính như  ngân hàng, các tổ  chức tín dụng, 
doanh nghiệp chứng khoán, các doanh nghiệp bảo hiểm… 



minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY. 


8

8. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở  đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, phụ  lục và tài liệu tham 
khảo, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ  sở  lý luận về  minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính và các 
yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính 
Chương 2: Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên  
thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 
Chương 4: Kết quả  nghiên cứu về  các yếu tố  ảnh hưởng đến tính minh bạch  
của thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị  trường  
chứng khoán Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và một số khuyến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch của 
thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị 
trường chứng khoán Việt Nam.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO 
CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH 
CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan về minh bạch thông tin trên BCTC.
1.1.1. Minh bạch thông tin 
Minh bạch thông tin là một khái niệm rất trừu tượng. M inh bạch thông tin 
không chỉ dừng lại ở việc xem xét mức độ công bố thông tin và còn bao gồm cả chất  
lượng thông tin được công bố. Thực tế, chất lượng thông tin công bố chỉ có thể được 
kiểm soát từ quá trình soạn lập, trình bày và công bố  thông tin. Do đó, để  nhìn nhận  
một cách bao quát nhất, đầy đủ nhất về tính minh bạch thông tin cũng như các yếu tố 
ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin, NCS đứng trên quan điểm của người cung 

Dưới góc độ người cung cấp thông tin, mức độ minh bạch thông tin trên BCTC 
sẽ được đo lường thông qua các đặc tính: Đầy đủ, phù hợp; đáng tin cậy; kịp thời; có  
thể so sánh; dễ hiểu, dễ tiếp cận.
1.4. Các yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch của các thông tin trên 
BCTC
1.4.1. Một số lý thuyết nền tảng 
Các lý thuyết nền tảng được vận dụng để nghiên cứu tính minh bạch thông tin 
trên BCTC và các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các 
DNNY, bao gồm: Lý thuyết thông tin hữu ích; Lý thuyết thông tin bất cân xứng; Lý  


10

thuyết đại diện; Lý thuyết hành vi quản lý; Lý thuyết thể chế, Lý thuyết xử lý thông  
tin.
1.4.2. Xác định các yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên  
BCTC
Các yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC là các yếu tố 
tác động và chi phối đến quá trình hình thành các thông tin trên BCTC và các đặc tính  
đại diện cho sự  minh bạch thông tin. Các yếu tố đó bao gồm các yếu tố bên trong và  
bên ngoài doanh nghiệp.
Các yếu tố  bên trong doanh nghiệp bao gồm:   Kiểm soát nội bộ, Hội đồng 
quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Nhân viên kế toán.
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Kiểm toán độc lập, Môi trường pháp 
lý. 
KẾT LUẬN CHƯƠNG  1
Chương 1 của luận án đã trình bày những nội dung cơ  bản liên quan đến tính 
minh bạch thông tin trên BCTC dưới góc độ  người cung cấp thông tin. Trong đó, 
thông tin trên BCTC được hình thành từ quá trình tạo lập, trình bày và công bố thông 
tin. Tiêu chí đánh giá mức độ minh bạch thông tin trên BCTC là chất lượng của thông 

2.2.2.2. Chế độ kế toán áp dụng cho các DNPTCNY
2.2.2.3. Quy định về công bố thông tin trên TTCK của các DNPTCNY
2.2.3. Đặc điểm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm  
yết
­ BCTC của các DNPTCNY đòi hỏi độ tin cậy cao và rất nhạy cảm.
­ BCTC của các DNPTCNY theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu đặc thù.
­ BCTC của các DNPTCNY phản ánh khối lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp.
­ BCTC của DNPTCNY phải tuân thủ  các quy định khắt khe hơn của TTCK, 
trong đó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán.
2.3. Khái quát thực trạng về  lập, trình bày và công bố  thông tin trên Báo 
cáo tài chính của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.

                              KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2, NCS đã tổng quát hóa các nội dung liên quan đến Báo cáo tài  
chính của các DNNY trên TTCK VN, trong đó gồm các nội dung về  khái niệm, đặc 
điểm của các DNPTCNY và đặc điểm của BCTC của các DNPTCNY trên TTCK VN.
Bên cạnh đó, luận án cũng trình bày các quy định pháp lý về  lập, trình bày và 
công bố thông tin trên BCTC và các quy định về quản trị công ty của các DNNY trên  


12

thị trường chứng khoán Việt Nam. Nội dung của chương 2 là một trong những căn cứ 
pháp lý khi xây dựng các tiêu chí đo lường mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC 
cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin trên BCTC 
của các DNPTCNY trên TTCK VN ở chương 3.


13



chuyên môn và thực hiện tốt chức năng giám sát thì mức độ minh bạch 
thông tin trên BCTC của các DNPTCNY càng cao.
H5: Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề  nghiệp của Nhân viên kế 
toán càng đảm bảo thì mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC của các 
DNPTCNY càng cao
H6: Môi trường pháp lý càng hoàn thiện thì mức độ  mức độ   minh bạch 
thông tin trên BCTC của các DNPTCNY càng cao
H7: Chất lượng kiểm toán BCTC của các Công ty Kiểm toán độc lập 
càng cao thì mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY 
càng cao.
H8: Phần mềm kế  toán có chất lượng càng tốt thì mức độ  minh bạch  
thông trên BCTC của các DNPTCNY càng cao.

3.1.2.3. Xây dựng thang đo của các biến trong mô hình nghiên cứu
Xây dựng thang đo các đặc tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của  
DNPTCNY.
Xây dựng thang đo các yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên  
BCTC của các DNPTCNY.
3.2. Phương pháp thu thập dữ  liệu và quy trình thực hiện trong nghiên 
cứu định tính
3.2.1. Thu thập dữ liệu
3.2.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính
3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng
3.3.1. Thu thập dữ liệu
Thu thập dữ  liệu nghiên cứu gồm các nội dung: Chọn mẫu nghiên cứu, thiết  
kế câu hỏi khảo sát và phương pháp thu hồi phiếu khảo sát
3.3.1.1. Chọn mẫu nghiên cứu trong định lượng
 


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 
ĐẾN TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA 
CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG 
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
4.1. Kết quả thống kê mô tả 
4.1.1. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về các tiêu chí đo lường tính minh bạch thông  
tin
4.1.2.Tổng hợp ý kiến chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng 
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
4.2.2. Kết quả  thống kế  mô tả  về  thực trạng mức độ  minh bạch thông tin  
trên BCTC của các DNPTCNY 
Bảng 4.01: Mức độ minh bạch thông tin trên BCTC tại các DNPTCNY 

Ký hiệu biến

(mẫu

Minimum (giá trị 

)
MB:   Minh   bạch   thông   tin 
trên BCTC
R: Sự  đầy đủ và phù hợp
F: Sự tin cậy
U: Dễ hiểu, dễ tiếp cận
C: Có thể so sánh được
T: Tính kịp thời

nhỏ nhất)

2.25
2.67
2.60
2.33
2.33

4.25
4.17
4.20
4.33
4.33

3.5434
3.3478
3.4388
3.2857
3.3861

.42466
.37058
.38901
.39028
.40112

( Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu)
4.2.3. Thống kê mô tả về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin
trên BCTC của các DNPTCNY

Bảng 4.02: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch 


2.00
2.00
1.67

Maximum
4.00
5.00
4.67
4.75
5.00
5.00
4.50
4.33

Mean
2.7505
3.7772
3.5349
3.7379
3.5765
3.2870
3.2940
3.1981

Std. Deviation
.43773
.56388
.44719
.47070
.73428

19

Phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:
MB = 0.291 HDQT + 0.220 BGD + 0.344 BKS + 0.372 NVKT + 0.388 MTPL 

+ 0.333 KTDL + 0.255 PMKT
Mô hình  hồi  qui cho thấy có tổng  cộng  7 yếu tố   ảnh hưởng cùng chiều đến 
MBTT BCTC, cụ  thể:    Yếu tố  Môi trường pháp lý có  ảnh hưởng mạnh nhất (β= 
0.388), kế  tiếp là yếu tố  Nhân viên kế  toán (β= 0.372); BKS (β= 0.344); Kiểm toán 
độc lập (β=0,333); HĐQT (β= 0.291); Phần mềm kế  toán (β=0.255) và thấp nhất là 
BGĐ (β=0.220).
 
4.2.7. Kết quả kiểm định giả thuyết

Căn cứ  kết quả  phân tích EFA và kết quả  hồi quy cho thấy các biến độc lập  
HDQT, BGD, BKS, NVKT, MTPL, NVKT, PMKT đều có tác động ý nghĩa thống kê 
(Sig = 0.000  0.05 nên với bộ  dữ  liệu thu thập được thì tác giả  chưa tìm 
thấy tác động có ý nghĩa thống kê của biến hệ  thống kiểm soát nội bộ  đến MBTT  
BCTC, vì thế bác bỏ giả thuyết H1.
4.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng 
4.3.1. Kiểm soát nội bộ
4.3.2. Hội đồng quản trị
4.3.3. Ban giám đốc
4.3.4. Ban kiểm soát
4.3.5. Nhân viên kế toán
4.3.6. Môi trường pháp lý 
4.3.7. Kiểm toán độc lập
4.3.8. Về phần mềm kế toán

CỦA THÔNG TIN TRÊN BCTC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH 
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
5.1. Kết luận
5.1.1. Kết luận về tính minh bạch thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp  
phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ minh bạch thông tin trên BCTC trong các 
DNPTCNY trên TTCK Việt Nam hiện nay được đánh giá ở mức độ trung bình khá với 
số điểm là 3.4/5 điểm. Trong đó các đặc tính tính cấu thành nên tính minh bạch thông 
tin có mức điểm trung bình tương đối gần nhau và xoay quanh giá trị  trung bình của 
tổng thể, không có sự  chênh lệch đáng kể, cao nhất là thuộc tính Sự  đầy đủ  và phù  
hợp (3.54/5 điểm) và thấp nhất là thuộc tính Có thể so sánh được (3.29/5 điểm). Điều 
này cho thấy mức độ  minh bạch thông tin trên BCTC tại các DNPTCNY trên TTCK 
hiện nay được các đối tượng khảo sát nhìn nhận đánh trên 5 đặc tính minh bạch  
BCTC  ở  mức độ  tương đối đồng đều, không có thuộc tính nào được đánh giá quá 
cao và quá thấp.
5.1.2. Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên  
BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam
Theo kết quả  nghiên cứu định tính thì có 8 yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh 
bạch thông tin trên BCTC nhưng căn cứ vào kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
cho thấy có 7 yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC (HĐQT, 
BGĐ, BKS,  NVKT, MTPL, KTĐL và MPKT) và có một yếu tố  hệ  thống KSNB là  
không có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch thông tin trên BCTC
5.2. Khuyến nghị  và giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin 
trên BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.
5.2.1. Đối với DNPTCNY
5.2.1.1. Về Hội đồng quản trị
5.2.1.2. Về Ban giám đốc


22

tượng để khảo sát. Trong nghiên cứu này, đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu 


23

định lượng chủ  yếu là  những  người liên quan trực tiếp đến quá trình soạn lập và 
công bố thông tin trên BCTC với lý do là những đối tượng này là người rất am hiểu 
về các yếu tố tác động cũng như điều kiện ghi nhận, xử lý, trình bày thông tin BCTC 
của chính DN mình. Hơn nữa, có rất nhiều khái niệm đo lường của nghiên cứu này 
(Trình bày trung thực của BCTC; Tính chính trực của Ban lãnh đạo, Sự  am hiểu về 
quy định pháp lý; Năng  lực  nhân  viên KT…) chỉ  có  thể  đo lường được  bằng  chính 
những đối tượng bên trong DN. Trong các nghiên cứu tiếp theo, các tác giả  cần tìm 
phương pháp tiếp cận, đo lường, đánh giá tính minh bạch thông tin trên  BCTC từ  các 
đối tượng khác như nhà đầu tư, nhân viên kiểm toán­ những người trực tiếp  sử dụng 
thông tin BCTC theo các tiêu chí đo lường khác nhau. 
­ Mô hình hồi quy tuyến tính của luận án có hệ số xác đinh R 2 = 0.736 cho thấy 

các biến độc lập giải thích được đến 73,6% biến thiên của biến phụ thuộc. Phần còn 
lại chưa giải thích được (26,4%) có thể  là sai số  phát sinh từ  những rủi ro trong  quá 
trình khảo sát hoặc là phần nghiên cứu định tính chưa phát hiện hết các nhân tố  của 
mô hình. Vì vậy, các nghiên cứu kế tiếp cần khám phá, bổ sung thêm các nhân tố.
Từ  những hạn chế  trên, nghiên cứu đưa ra một số  định hướng cho các nghiên  
cứu tiếp theo.
­ Mở rộng phạm vi nghiên cứu tính minh bạch thông tin: Ngoài các thông tin trên  

BCTC, còn có thể  mở  rộng cả  các thông tin trên Báo cáo quản trị, Báo cáo thường  
niên….
­ Ngoài ra, có thể mở rộng nhóm yếu tố ảnh hưởng không chỉ ở góc độ  công ty 

mà có thể ở góc độ quốc gia với các nhóm yếu tố văn hóa, kinh tế, chính trị v.v. Đồng  

đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY trên TTCK Việt Nam”  
dưới góc độ người cung cấp thông tin.
Luận án đã trình bày cơ sở lý luận về minh bạch thông tin và minh bạch thông 
tin trên BCTC cũng như  các yếu tố   ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên 
BCTC của các DNNY trên TTCK, đồng thời chỉ rõ vai trò cũng như  cơ  sở  vận dụng  
của các lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu về minh bạch thông tin và các yếu tố 
ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên BCTC.
Luận án đã sử  sụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định 
lượng để xây dựng mô hình nghiên cứu cũng như kiểm định sự phù hợp của mô hình 


25

nghiên cứu với 8 biến độc lập là các yếu tố   ảnh hướng và biến phụ  thuộc là tính  
minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm  
cho thấy, dưới góc độ  người cung cấp thông tin, có 7/8 yếu tố   ảnh hưởng thuận  
chiều có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC với 29 thuộc  
tính đo lường. Trong đó, yếu tố Môi trường pháp lý có mức độ  ảnh hưởng lớn nhất  
đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC với tỷ  lệ  38.8 %, tiếp theo là yếu tố 
Nhân viên kế  toán (NVKT) với tỷ  lệ  37.2%, yếu tố  Ban kiểm soát (BKS) với tỷ  lệ 
34.4%, yếu tố Kiểm toán độc lập (KTĐL) với tỷ lệ 33.3%, yếu tố Hội đồng quản trị 
(HĐQT) với tỷ lệ 29.1%, yếu tố Phần mềm kế toán (PMKT) với tỷ lệ 25.5% và thấp 
nhất là yếu tố Ban giám đốc (BGĐ) với tỷ lệ 22%.
Trên cơ sở kết quả về nghiên cứu định lượng đã trình bày trong phần thực tiễn, 
luận án cũng đã trình bày một số  khuyến nghị  và giải pháp để  nâng cao tính minh 
bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY qua nghiên cứu định lượng các yếu tố 
ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên. Với những nội dung đã trình bày trong  
luận án, luận án đã hoàn thành được mục tiêu đề ra ban đầu. Mặc dù đã nỗ lực trong  
quá trình nghiên cứu, bên cạnh những kết quả  đạt được  ở  trên luận án không thể 
tránh khỏi những thiếu sót nhất đinh.  NCS hy vọng sẽ nhận được ý kiến đóng góp từ 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status