SKKN rèn luyện kĩ năng liên hệ giữa tác phẩm vợ chồng a phủ của tô hoài với tác phẩm hai đứa trẻ của thạch lam cho học sinh kh - Pdf 65

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRẦN ÂN CHIÊM
-----------------------------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LIÊN HỆ GIỮA TÁC
PHẨM “VỢ CHỒNG A PHỦ” CỦA TÔ HOÀI VỚI
TÁC PHẨM “HAI ĐỨA TRẺ” CỦA THẠCH LAM
CHO HỌC SINH LỚP 12

Người thực hiện: Trịnh Hồng Vân
Chức vụ: Giáo viên
Sáng kiến kinh nghiệm môn: Ngữ văn

THANH HÓA NĂM 2018


MỤC LỤC
Nội dung
1.MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2
2
3
3
3
4
4
5
5
7
9
10
12
13
19
20
21
22


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục luôn được coi là vấn đề ưu tiên trong sự phát triển của nhà nước ta.
Giáo dục luôn đổi mới để nâng cao chất lượng và phù hợp với thời đại. Nghị quyết
số 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 8,
khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt một chiều, ghi nhớ



1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu đề tài này tôi mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn Ngữ văn nói chung.
- Đề tài nghiên cứu sẽ đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá của kì
thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2018 và lâu dài về sau.
- Đề tài nghiên cứu sẽ rất cần thiết và bổ ích, đáp ứng kịp thời nhu cầu của học sinh
lớp 12 trong việc ôn luyện chuẩn bị cho kì thi Trung học phổ thông quốc gia năm
2018. Đề tài này sẽ giúp các em trang bị những kiến thức cần thiết cho việc ôn tập,
đặc biệt biến lí thuyết thành kĩ năng thực hành một cách thành thạo - một vấn đề
then chốt trong quá trình ôn thi.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ cho học sinh lớp 12 trường THPT Trần Ân Chiêm trong
quá trình ôn thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2018 môn Ngữ văn.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là liên hệ các vấn đề thuộc tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của nhà văn Tô Hoài với các vấn đề thuộc tác phẩm Hai đứa trẻ của nhà văn
Thạch Lam.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài “Rèn luyện kĩ năng liên hệ giữa tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của Tô Hoài với tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam cho học sinh
lớp 12”, tôi chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận – thực tiễn.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp.
- Phương pháp so sánh – đối chiếu.
- Phương pháp khảo sát – thực nghiệm.

2



2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Liên hệ giữa các tác phẩm văn học là một yêu cầu rất quan trọng đối với học
sinh. Liên hệ giữa tác phẩm này với tác phẩm khác để thấy được vẻ đẹp độc đáo,
riêng biệt của mỗi hiện tượng văn học là biểu hiện của việc biết thưởng thức cảm
thụ tác phẩm văn học. Điều này buộc học sinh trong quá trình học văn không thể có
cái nhìn đơn giản về một tác phẩm độc lập; mà đòi hỏi các em phải thực sự hiểu
bản chất của hiện tượng văn học và liên tục tư duy, sáng tạo, có cái nhìn rộng với
các hiện tượng văn học liên quan.
Nghị luận liên hệ văn học là một dạng đề khó bởi phạm vi vấn đề nghị luận
thường không nằm trong một tác phẩm văn học, nhất là không nằm trong phạm vi
3


một khối học. Hơn nữa, dạng đề này mới và chưa được cụ thể hóa thành bài học
trong sách giáo khoa. Kiểu bài này được áp dụng trong việc kiểm tra, đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực bắt đầu từ kì thi THPT quốc gia môn Ngữ văn năm
2018. Vì vậy không ít giáo viên còn lúng túng khi giảng dạy, có số giáo viên nhầm
lẫn giữa nghị luận liên hệ văn học với nghị luận so sánh văn học. Học sinh thì kiến
thức lại hạn hẹp trong khuôn khổ một tác phẩm, và phần đa có tâm lí ngại khó, ngại
sáng tạo, quen với cách học thuộc lòng theo lối mòn.
Nghị luận liên hệ văn học không phải nghị luận so sánh văn học. Dạng đề nghị
luận so sánh văn học đã từng quen thuộc trong đề thi Đại học, Cao đẳng từ năm
2009. Ví dụ trong đề thi tuyển sinh Đại học năm 2009 môn Ngữ văn khối C có câu
III a (theo chương trình chuẩn) như sau: Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp
khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân) và nhân vật người đàn
bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu). Đối với kiểu so sánh
văn học thì cách làm phổ biến là giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh; sau
đó làm rõ đối tượng so sánh thứ nhất, làm rõ đối tượng so sánh thứ hai; rút ra
những nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả các bình diện chủ đề,
nội dung, hình thức nghệ thuật.

tượng chính (bước này học sinh cần vận dụng nhiều thao tác lập luận, chủ yếu là
thao tác lập luận phân tích, so sánh).
* Bước 4: Lí giải nguyên nhân dựa vào các tiêu chí cơ bản sau:
- Bối cảnh xã hội, lịch sử, văn hóa.
- Tư tưởng, phong cách tác giả.
- Đặc trưng thi pháp từng thời kì văn học.
(Bước này vận dụng nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận
phân tích).
Kết bài: Đánh giá về hai đối tượng liên hệ (tập trung vào đối tượng chính), sau
đó nêu những suy nghĩ của bản thân.
Lưu ý: Trong quá trình làm bài, học sinh không nhất thiết phải tuân thủ nghiêm
ngặt quy trình trên. Học sinh có thể linh hoạt trong việc trình bày, có thể phối hợp
nhiều bước cùng một lúc, miễn là thể hiện được đầy đủ ý cơ bản và các kĩ năng làm
bài, đặc biệt là kĩ năng liên hệ văn học.
2.3.2. Một số dạng đề liên hệ giữa tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài với
tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam
2.3.2.1. Liên hệ phong cách nghệ thuật nhà văn Tô Hoài với nhà văn Thạch
Lam
* Vài nét về phong cách văn học
- Nghệ thuật là lĩnh vực của cái độc đáo, người sáng tác phải có phong cách nổi bật:
đấy chính là phong cách nghệ thật của mỗi nhà văn chân chính. Phong cách nghệ
thuật là những nét độc đáo, riêng biệt trong cách cảm nhận và tái hiện đời sống của
một tác giả. Bởi vậy, Buy- phông từng viết: “Phong cách chính là người”.
- Cái riêng, cái mới lạ thể hiện trong tác phẩm của nhà văn: là cái nhìn có chiều sâu
của sự cảm nhận và khám phá đời sống, là giọng điệu riêng biệt, là sự sáng tạo mới
mẻ trong việc sử dụng các phương tiện hình thức nghệ thuật (sử dụng ngôn từ, xây
dựng kết cấu, nghệ thuật xây dựng và phân tích tâm lí nhân vật … ). Phong cách
nhà văn là một quá trình vận động, phát triển không ngừng qua mỗi giai đoạn sáng
tác. Mặc dù vậy, cái riêng độc đáo có giá trị thẩm mĩ – cốt lõi phong cách, dù ở
điều kiện hoàn cảnh nào cũng ổn định, thống nhất, cho dù có lúc ở thế “lộ thiên”

- Đặc tả vẻ mặt cùng chân dung của Mị trong thế đối lập với gia cảnh nhà thống lí
Pá Tra, Tô Hoài đã hé mở thân phận bất hạnh, éo le, ngang trái đầy bất hạnh, bi
kịch của Mị. Tiếng là con dâu nhà quan nhưng Mị lại mang thân phận của đứa con
ở, kẻ nô lệ, suốt đời chỉ biết cúi mặt, cam chịu. Hình bóng Mị chìm dần vào những
vật vô tri, vô giác lẫn vào thân phận trâu ngựa.
→ Từ góc quay rất hẹp, Tô Hoài đã khái quát bức tranh rộng lớn của Tây Bắc với
những gam màu đen tối, đau thương. Qua đó, thấy được lòng xót thương của nhà
văn với thân phận con người và sự căm phẫn các thế lực tàn bạo.
Tô Hoài là nhà văn có khả năng quan sát, có cái nhìn hiện thực rất tinh tế sắc
sảo. Cách trần thuật linh hoạt, kết cấu truyện đảo ngược thời gian đã tạo được một
cách mở đầu tác phẩm gây ấn tượng mạnh với người đọc.
* Luận điểm 2. Liên hệ với văn phong Thạch Lam qua đoạn văn mở đầu tác phẩm:
- Mở đầu thiên truyện là cảnh thiên nhiên lúc chiều tàn và nỗi lòng của nhân vật
Liên. Cảnh và người thật đẹp nhưng cũng thật gợi buồn. Tất cả đang tối dần đi, mờ
đi, tàn đi trong cô quạnh.
- Nghệ thuật tương phản đối lập, gợi hơn tả, nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy xa nói
gần, giọng văn nhẹ nhàng, những câu văn gợi cảm xúc giống như những câu thơ …
* Luận điểm 3. Nhận xét về phong cách hai tác giả:
6


- Tô Hoài nổi tiếng là nhà văn giỏi miêu tả phong tục, giỏi khắc họa nét riêng trong
cảnh vật và số phận con người ở một vùng đất. Yếu tố quyết định được coi là hạt
nhân trong phong cách của nhà văn Tô Hoài chính là cảm quan hiện thực đời
thường. Thế mạnh của Tô Hoài là nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lối miêu tả sinh
động, ngôn từ phong phú.
- Thạch Lam viết những truyện không có cốt truyện đặc biệt, chủ yếu khai thác thế
giới nội tâm con người; giọng văn nhẹ nhàng, bay bổng, cách miêu tả đầy chất thơ.
* Luận điểm 4. Lí giải sự khác nhau:
Mỗi nhà văn có phong cách nghệ thuật riêng:

* Luận điểm 1. Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ:
7


- Giá trị hiện thực: Tác phẩm đã phản ánh chân thực số phận cực khổ, đắng cay, bất
hạnh của người dân lao động miền núi (điển hình là Mị và A Phủ).
- Giá trị nhân đạo:
+ Đồng cảm sâu sắc với đời sống cực khổ, bất hạnh của người dân lao động miền
núi. Tô Hoài đã ghi lại câu chuyện thương tâm, nỗi đau đời người vẫn còn đọng lại
qua bao thế hệ con người Tây Bắc. Số phận của Mị và A Phủ đã được nhà văn tắm
đẫm trong bầu không khí yêu thương và đồng cảm sâu sắc.
Mị vốn là cô gái trẻ trung, yêu đời, tràn đầy sức sống nhưng từ khi bị bắt về
làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị đã bị bóc lột về thể xác, bị hủy diệt về đời
sống tinh thần. Cuộc sống đó đã làm Mị cạn khô nhựa sống, làm tắt lụi ngọn lửa
của niềm vui sống trong Mị.
A Phủ vốn là chàng trai khỏe mạnh, ham thích cuộc sống tự do nhưng phải
sống kiếp đời nô lệ, bị đánh đập, bị phạt vạ, bị trói đứng cho tới gần chết.
+ Phát hiện, khẳng định và ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của con người ngay cả
khi bị cuộc đời vùi dập: Mị dù sống âm thầm, lay lắt như một cái bóng nhưng vẫn
tiềm tàng một sức sống mãnh liệt. Sức sống của Mị bừng dậy trong đêm tình mùa
xuân và đêm cứu A Phủ. A Phủ cũng ẩn giấu một sức sống mạnh mẽ, khi được giải
thoát, A Phủ đã thực sự rũ bỏ nỗi sợ hãi để đến với cuộc sống tự do.
+ Thấu hiểu, trân trọng, đề cao khát vọng chính đáng của con người, đồng thời chỉ
ra con đường đấu tranh giải phóng người lao động thoát khỏi cuộc đời tăm tối.
+ Vạch trần tội ác của bọn phong kiến thống trị.
* Luận điểm 2. Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo trong tác phẩm Hai đứa trẻ:
- Giá trị hiện thực: bức tranh chân thực và đượm buồn về một phố huyện nhỏ bé,
nghèo xơ xác. Nơi đó có những mảnh đời bóng tối, họ sống lam lũ, tội nghiệp,
quẩn quanh, bế tắc, tương lai mù xám.
- Giá trị nhân đạo:

- Nhân vật là yếu tố quan trọng hàng đầu của thể loại truyện ngắn. Nhân vật văn
học thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm nghệ thuật và lí tưởng thẩm mĩ của nhà
văn về con người. Nhân vật văn học được miêu tả qua các biến cố, xung đột, mâu
thuẫn, chi tiết. Vì vậy, khi tìm hiểu nhân vật văn học chúng ta cần thông qua các
phương diện: ngoại hình, nội tâm, hành động, biến cố, ngôn ngữ…
- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ đã thành công trong việc xây dựng các hình tượng
nhân vật: Mị, A Phủ, thống lí Pá Tra, A Sử; trong đó nhân vật Mị, A Phủ là những
hình tượng nhân vật chính. Nhân vật Mị, A Phủ tiêu biểu cho kiểu nhân vật số
phận, tính cách.
* Đề luyện
Cảm nhận của anh/ chị về số phận nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của nhà văn Tô Hoài. Liên hệ với những mảnh đời người dân phố huyện trong
tác phẩm Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam để nhận xét về cách nhìn và tình cảm
của nhà văn đối với người lao động trong xã hội cũ?
Học sinh: suy nghĩ, tự lập dàn ý, thảo luận với nhóm.
Giáo viên: nhận xét và hướng dẫn dàn ý như sau:
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật A Phủ.
Thân bài:
* Luận điểm 1. Số phận nhân vật A Phủ:
- Số phận cơ cực đắng cay: mồ côi, không còn người thân thích, lúc còn bé phải đi
làm thuê hết nhà này đến nhà khác.
- Sức khỏe phi thường: sống sót qua bệnh dịch đậu mùa, lớn lên trở thành chàng
trai khỏe mạnh, ham thích những công việc nặng nhọc, khó khăn, nguy hiểm.
- Đứa con của núi rừng tự do ấy vẫn không thoát khỏi thân phận nô lệ:
+ A Phủ bị bắt, bị đánh đập tàn nhẫn, bị chửi bới thậm tệ, bị phạt vạ và trở thành nô
lệ không công cho nhà thống lí Pá Tra.
+ Trong thân phận nô lệ, A Phủ phải làm những việc rất vất vả, nguy hiểm.
9



Kết bài: Đánh giá chung, rút ra ý nghĩa vấn đề.
2.3.2.4 . Liên hệ giữa chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của
Tô Hoài với chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam
* Chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm tự sự
- Nhà văn M.Gor-ki đã nói: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”. Quả đúng như vậy,
trong một tác phẩm văn học, chi tiết có tính nghệ thuật đóng vai trò vô cùng quan
trọng. Chi tiết nghệ thuật kết nối các sự kiện, tình tiết tác phẩm, thúc đẩy sự phát
triển cốt truyện. Chi tiết nghệ thuật thể hiện tài năng và quan niệm nghệ thuật của
nhà văn, góp phần khẳng định vị trí của nhà văn. “Một tác phẩm được ví như bóng
đèn điện thì những chi tiết hay như những sợi dây tóc phát sáng” (Nguyễn Thanh
10


Tú) . Trong các tác phẩm có giá trị có những chi tiết “phát sáng”, gợi ám ảnh sâu
sắc trong tâm trí người đọc.
- Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã lựa chọn được nhiều chi
tiết “đắt”. Chi tiết về nắm lá ngón, chi tiết về tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân,
chi tiết cúng trình ma, chi tiết về giọt nước mắt A Phủ … đó đều là những “sợi dây
tóc phát sáng” kết nối mạch truyện, chuyển tải nội dung hiện thực và nội dung nhân
đạo của tác phẩm.
* Đề luyện
Cảm nhận của anh/chị về chi tiết tiếng sáo mà nhân vật Mị nghe được trong
đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài). Liên hệ với chi tiết tiếng còi xe
lửa mà nhân vật Liên chờ đợi trong đêm khuya ( Hai đứa trẻ - Thạch Lam). Từ đó
hãy đánh giá vai trò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm tự sự.
Học sinh: suy nghĩ, tự lập dàn ý, thảo luận với nhóm.
Giáo viên: nhận xét và hướng dẫn dàn ý như sau:
Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm và chi tiết tiếng sáo.
Thân bài:
* Luận điểm 1. Chi tiết tiếng sáo trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ:

đến một sa mạc mênh mông; giống như một giọt nước nhưng có thể làm đồng hiện
cả đại dương bao la. Chi tiết nghệ thuật là những yếu tố nhỏ lẻ của tác phẩm nhưng
có sức chứa lớn về cảm xúc, tư tưởng; đồng thời thể hiện tài năng của mỗi nhà văn.
Kết bài:
Đánh giá: hai chi tiết trên là những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, có sức dư ba,
góp phần tạo nên hai thiên truyện ngắn giá trị. Qua hai chi tiết ấy, ta càng hiểu sâu
sắc hơn về tấm lòng nhân đạo của hai nhà văn lớn của văn học dân tộc.
2.3.2.5. Liên hệ chất thơ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài với chất
thơ trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam
* Chất thơ trong truyện ngắn
- Chất thơ là chất trữ tình được tạo nên từ sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của cảm xúc,
tâm trạng, tình cảm với vẻ đẹp của cách biểu hiện nó để có thể khơi gợi những rung
động thẩm mĩ và tình cảm nhân văn.
- Chất thơ trong truyện ngắn được tạo nên khi nhà văn chú ý khai thác và biểu hiện
một cách tinh tế cái mạch cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của nhân vật hoặc của
chính mình trước thế giới bằng những chi tiết, hình ảnh đầy gợi cảm và một lối văn
trong sáng, truyền cảm, phù hợp với nhịp điệu riêng của cảm xúc, tâm hồn.
- Pha-đê-ép từng nói: “Văn xuôi cần phải có đôi cánh. Đôi cánh ấy chính là thơ”.
Như vậy, trong quan niệm sáng tác của nhà văn, chất thơ không đơn giản chỉ là sự
trang trí, một thứ trang sức làm lộng lẫy cho văn xuôi mà chính nó là chiếc cầu nối
mềm mại đưa văn xuôi thấm vào hồn người êm ái hơn.
* Đề luyện
Cảm nhận của anh/chị về chất thơ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của nhà văn
Tô Hoài. Liên hệ với chất thơ trong tác phẩm Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam
Học sinh: suy nghĩ, tự lập dàn ý, thảo luận với nhóm.
Giáo viên: nhận xét và hướng dẫn dàn ý như sau:
Mở bài: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
Thân bài:
* Luận điểm 1. Chất thơ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ:
- Chất thơ toát lên từ thiên nhiên miền Tây Bắc với những núi non, nương rẫy,

thơ tỏa ra từ tình yêu cái đẹp, từ cái nhìn tinh tế trước thiên nhiên, đời sống và niềm
tin ở thiện căn của con người.
- Có sự khác biệt đó là do cốt cách văn chương của mỗi nhà văn.
Kết bài: Đánh giá chung, rút ra ý nghĩa vấn đề.
2.3.3. Đề thử nghiệm theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia năm 2018
A. Mục đích của đề kiểm tra. Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
Để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức về tác giả, tác phẩm, kiến thức lí
luận văn học của học sinh lớp 12.
2. Về kĩ năng:
Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: Kĩ năng phân tích, đánh giá về nhân vật
văn học; kĩ năng liên hệ kiến thức giữa tác phẩm chương trình Ngữ văn lớp 12 và
tác phẩm chương trình Ngữ văn lớp 11; kĩ năng nhận xét, đánh giá về tư tưởng tác
phẩm.
3. Về thái độ: Nghiêm túc trong ôn tập và thi cử, đồng thời chuẩn bị tâm lí thi
cử bình tĩnh, tự tin.
4. Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực cảm thụ, năng lực liên hệ, đối chiếu.
13


- Năng lực tư duy, nhận định, phán đoán.
- Năng lực phân tích, lí giải, trình bày.
B. Hình thức kiểm tra: Tự luận, thời gian 120 phút.
C. Thiết lập khung ma trận
NỘI DUNG

I.Đọc
hiểu


- Nghị luận về
một bài thơ/

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nhận biết Thông
Vận dụng
hiểu
thấp
- Nhận
biết các
thể loại/
các
phương
thức biểu
đạt/các
thao
tác
lập luận…
- Chỉ ra
chi tiết/
hình ảnh/
biện pháp
tu từ…
2
1.0
10%

- Khái quát
chủ đề/ nội
dung chính.


Vận
dụng
cao

TỔNG
SỐ

4
3.0
30%

Viết bài
văn.

14


Tổng
Tổng
cộng

đoạn thơ.
- Nghị luận về
một tác phẩm/
đoạn trích văn
xuôi.
- Nghị luận về
một ý kiến
bàn về văn

7.0
70%
6
10.0
100%

D. Đề bài
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài, phần ra đề thử nghiệm chỉ ra câu 2 phần làm
văn. Đáp án sẽ hướng dẫn theo biểu điểm. Câu 2 phần làm văn 5 điểm (chiếm tỉ lệ
50% tổng số điểm của đề thi THPT quốc gia).
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0
điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm tình
mùa xuân ở Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2016). Từ đó liên hệ với tâm trạng nhân vật Liên khi đợi chuyến tàu
đêm đi qua phố huyện ( Hai đứa trẻ - Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2016) và nhận xét sự gặp gỡ về tư tưởng nhân đạo của hai tác giả.
Học sinh: làm bài kiểm tra.
Giáo viên: nhận xét bài làm học sinh và hướng dẫn đáp án.
PHẦN CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
II.
Câu 2 Yêu cầu về kĩ năng:
0.5
Làm (5.0đ) - Có kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học: xác định
văn
đúng vấn đề nghị luận và triển khai thành hệ thống các

kháng. Kiếp sống của Mị chẳng khác nào con trâu, con
ngựa trong nhà thống lí Pá Tra. Tuy nhiên sức sống của
Mị chưa hoàn toàn lụi tắt, nó có thể trỗi dậy khi gặp hoàn
cảnh thuận lợi.
- Những tác động ngoại cảnh đã đánh thức tâm hồn Mị:
+ Khung cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy sức sống.
+ Không khí đón Tết nhộn nhịp.
+ Âm thanh tiếng sáo tác động vào thính giác, đánh thức
tri giác ở Mị. Âm thanh tiếng sáo đã xuyên qua hàng rào
lạnh giá bên ngoài để vọng vào miền sâu thẳm trong tâm
hồn Mị, đánh thức sức sống âm thầm trong cõi lòng Mị.
- Diễn biến tâm trạng, hành động của Mị:
+ Đầu tiên, Mị ngồi nhẩm thầm lời bài hát của người
đang thổi, đánh dấu bước trở lại của người con gái yêu
đời, yêu sống ngày nào.
+ Trong cái nồng nàn của không khí mùa xuân và bữa
rượu ngày Tết, Mị cũng uống rượu, uống ực từng bát.
+ Âm thanh văng vẳng của tiếng sáo dìu tâm hồn Mị về
những đêm tình mùa xuân ngày trước. Mị của quá khứ

4.5

0.5

3.5
2.25
0.25

0.5


nén đến đâu cũng không bị mất đi. Đồng thời nhà văn
trân trọng niềm khát khao vươn lên cuộc sống tự do và
hạnh phúc của con người bị đọa đày, đau khổ. Nhà văn
cũng khẳng định: chế độ phong kiến miền núi đã trói
buộc, giam hãm cuộc sống con người. Chế độ ấy đáng
lên án nhân danh quyền sống, quyền hạnh phúc của con
người.
Thành công của nhà văn trong nghệ thuật khắc họa
tâm trạng nhân vật với những diễn biến rất tinh vi, phức
tạp. Không gian, thời gian, giọng kể của tác giả theo tiết
tấu của tâm trạng ấy.
2.2. Giới thiệu khái quát về tác giả Thạch Lam, tác
phẩm Hai đứa trẻ, nhân vật Liên:
- Thạch Lam là nhà văn tiêu biểu cho dòng văn học lãng
mạn trước cách mạng. Văn phong Thạch Lam nhẹ

0.5

0.25

17


nhàng, trong sáng, giản dị, thầm trầm, sâu sắc.
- Truyện ngắn Hai đứa trẻ tiêu biểu cho lối viết truyện
không có cốt truyện đặc biệt, đi sâu vào thế giới nội tâm
với những cảm xúc mong manh, mơ hồ.
2.3. Tâm trạng nhân vật Liên khi đợi chuyến tàu đêm 0.5 đi
qua phố huyện
- Hai chị em Liên đợi tàu không phải đơn thuần là làm

mạng, khi xã hội Việt Nam còn chìm trong hoàn cảnh
tăm tối; tác phẩm lại được viết theo khuynh hướng lãng
mạn. Còn tác phẩm Vợ chồng A Phủ là tác phẩm của nền
18


văn học cách mạng sau năm 1945 có thể nhìn thấy sức
sống tiềm tàng mãnh liệt và khả năng cách mạng của
người lao động.
3. Kết bài
0.5
- Khẳng định tư tưởng nhân đạo của Tô Hoài và Thạch
Lam qua hai tác phẩm. Đó là căn cốt để làm nên một nhà
văn chân chính bởi “một nghệ sĩ chân chính phải là một
nhà nhân đạo từ trong cốt tủy” (Sê-khốp).
- Khẳng định thành công của hai tác giả trong nghệ thuật
thể hiện diễn biến tâm trạng, tâm lí nhân vật một cách
tinh vi, phức tạp.
2.4. Hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng liên hệ giữa tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của Tô Hoài với tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam cho học sinh lớp 12
Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia cho học sinh lớp 12 trường THPT Trần
Ân Chiêm, tôi nhận thấy việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm có ý nghĩa vô cùng
quan trọng. Chất lượng giảng dạy của bản thân đã được nâng lên, việc dạy văn
không còn một chiều giáo viên “độc diễn”, học sinh thụ động tiếp thu; vì vậy khiến
tôi hứng thú và say mê hơn nữa với nghiệp dạy văn.
Đối với học sinh, các em đã có sự thay đổi về nhận thức, không còn tâm lí lo sợ
đối với kiểu bài nghị luận liên hệ văn học. Thậm chí, có nhiều học sinh chủ động,
tích cực, tìm tòi những đề hay về kiểu bài này. Điều đó đã góp phần làm chuyển
biến tích cực tình trạng học sinh sợ môn văn, chán môn văn, ngán môn văn hiện
nay trong nhà trường. Về kĩ năng, học sinh đã biết vận dụng thành thạo một cách

42
40 (95%)
2 (5%)
19


3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Rèn luyện kĩ năng liên hệ giữa tác phẩm Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài
với tác phẩm Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam thực sự rất cần thiết đối với học
sinh trong việc ôn thi THPT quốc gia. Việc dạy học như vậy phù hợp với thực tiễn
của quá trình đổi mới giáo dục và phương pháp dạy học trong nhà trường phổ
thông, phù hợp với sự đổi mới về phương pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học
hiện nay. Việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh sẽ phát huy tối đa tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh; tạo niềm say mê, hứng thú cho học sinh; giúp các em
có thể chinh phục những cách ra đề mới nhất. Nhìn chung, cách dạy theo hướng
này sẽ tạo một môi trường giáo dục tương tác hai chiều giữa thầy trò: Thầy say mê
nghiên cứu và truyền thụ; trò tiếp thu tích cực, sáng tạo.
3.2. Kiến nghị
Dạy học văn không thể chỉ áp dụng một phương pháp cho mọi vấn đề, mọi yêu
cầu; cũng không thể máy móc, thụ động cuốn theo những đổi mới mà không phù
hợp với đối tượng người học. Để đạt hiệu quả trong việc “ Rèn luyện kĩ năng liên
hệ giữa tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài với tác phẩm Hai đứa trẻ của
Thạch Lam cho học sinh lớp 12” thì trước hết người giáo viên cần vững vàng
chuyên môn, nghiệp vụ, phải chuẩn bị tốt về nội dung, phương pháp phù hợp với
từng đối tượng học sinh, tránh áp đặt máy móc. Hiệu quả từ việc rèn luyện kĩ năng
cho học sinh không phải đến ngay lập tức, vì vậy giáo viên cần thực hiện các bước
kiên trì, bền bĩ, khéo léo. Đồng thời, để sáng kiến này đi vào thực hiện hiệu quả, về
phía học sinh cần nghiêm túc chuẩn bị các nội dung bài học; học tập với thái độ
tích cực, hứng thú và sáng tạo.

gia Hà Nội, 2010.
12. Hà Thị Đức, Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013.
13. SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016.
14. SGK Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016.
15. Báo Giáo dục và thời đại (các số ra năm 2016).
16. Đỗ Ngọc Thống (chủ biên), Bộ đề luyện thi Trung học phổ thông quốc gia
năm 2018 môn Ngữ văn, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018.

21


PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1:
Cảm nhận của anh/chị về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo trong tác phẩm Vợ
chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài. Liên hệ với giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
trong tác phẩm Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam để thấy tấm lòng của hai nhà
văn.
Lập dàn ý
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status