VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
 Áá
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO TỪ THỰC
TIỄN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO TỪ THỰC
TIỄN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8 38 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG THỊ PHƯỢNG
HÀ NỘI, năm 2020
tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình hoàn thành đề tài Luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng
nhưng chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài Luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Lượng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC
GIẢM NGHÈO .......................................................................................................... 8
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước lĩnh vực giảm nghèo trong
xây dựng nôn thôn mới ............................................................................................... 8
1.2. Nội dung QLNN về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo ........ 16
1.3. Những yêu cầu đặt ra QLNN đối với xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực
giảm nghèo (Bảng biểu 1.3) ...................................................................................... 27
1.4. Kinh nghiệm QLNN về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo
của một số nước trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam ............................ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO TẠI THỰC TIỄN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM ......................................................... 36
2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế, VH - XH trên địa bàn huyện Hiệp Đức
................................................................................................................................... 36
2.2. Thực trạng Pháp luật QLNN về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm
Nghĩa đầy đủ
1
BCHTW
Ban chấp hành Trung ương
2
CNH HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
3
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
4
KTXH
Kinh tế xã hội
5
KHKT
Tổ chức thương mại thế giới
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
VHXH
Văn hóa xã hội
13
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
1.3
2.2.2
nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo được mô phỏng
PL
qua sơ đồ
2.3.1
Tổng số xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới trong lĩnh vực
PL
giảm nghèo
2.4.1
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tín dụng chính sách
PL
2.4.2
Những nguyên nhân nghèo đói
PL
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng ta đã xác định mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu
xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020, nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải
pháp. Từ những chủ trương cho thấy nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ
quan trọng, có ý nghĩa rất lớn để thay đổi diện mạo nông thông, nâng cao đời sống
nhân dân, phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, quốc phòng, an ninh ở các địa phương
trong cả nước.
Để thực hiện được những vấn đề nêu trên, đòi hỏi các cấp, các ngành phải
quyết liệt phát triển kinh tế, xã hội, phát huy nội lực sẵn có từ các vùng nông thôn,
học hỏi kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình xây dựng nông thôn mới hiệu quả,
tăng cường xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của mọi tầng lớp nhân dân, đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng hệ thống chính trị ổn định, từng
bước đột phá nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại các địa phương.
Qua thực tiễn các năm trong việc xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực
giảm nghèo trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều khó khăn
trong việc tổ chức Quản lý Nhà nước và thực hiện. Từ việc nghiên cứu, tổ chức,
thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hiệp Đức những năm qua, đặt
ra vấn đề cần thiết phải nghiên cứu đề tài Luận văn này. Những năm qua, việc xây
dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo trên địa bàn huyện đã có nhiều
chuyển biến tích cực, đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn không
ngừng được nâng lên; kết cấu hạ tầng từng bước được hoàn thiện, nhiều công trình
được kiên cố hóa, nhờ thế, chúng đã phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân
ngày càng tốt hơn, từng bước xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
Qua chương trình xây dựng nông thôn mới, đối tượng được hưởng lợi trực
tiếp đó chính là người nông dân, từ việc tăng mức thu nhập và cải thiện đời sống
cho nông dân, từng bước thay đổi toàn diện đối với nông nghiệp, nông dân và nông
thôn. Những khó khăn mà người nông dân hiện nay ở nông thôn đang phải đối mặt
sẽ được giải quyết một cách căn bản. Mục tiêu năm 2019, với tinh thần là tạo ra sự
2
đột phá trong xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, Các cấp chính
- Lương Thành Công (2013), “Nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới
ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm
2020”, Luận văn thạc sĩ Địa lí học, Trường ĐH Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.
- Đào Thị Thu Hà (2015), Nghiên cứu vấn đề về xây dựng nông thôn mới ở
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ ngành Địa lý học, Trường Đại học
sư phạm Thái Nguyên.
- Huỳnh Trần Huy (2013), “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới –
từ thực tiễn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ Quản
lý công.
- Phạm Khánh Luyện (2013), “Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn
mới ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường ĐH
Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh.
- Phạm Xuân Nam (1997), “Phát triển nông thôn”, Nhà xuất bản khoa học
xã hội 1997. Tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về phát triển KT XH nông thôn nước ta như: dân số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế...
Đồng thời chỉ ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách và cách thức chỉ đạo của
Nhà nước trong quá trình vận động của nông thôn.
- Trần Thị Minh Ngọc (2010), TS, “Việc làm của nông dân trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020”, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, năm 2007.
- Nguyễn Xuân Phúc (2014), Nguyên Phó Thủ tướng, Trưởng ban chỉ đạo
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, “Nhìn lại hơn 3 năm
thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Kết quả và môt
số bài học kinh nghiệm”, Tạp chí Cộng sản số 94 năm 2014.
- Nguyễn Thị Quy (2015), “Quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn
huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”, Luận văn thạc sĩ Hành chính công. Công trình đề
cập đến những kết quả đạt được, những khó khăn trong quản lý nhà nước về XD
NTM tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hơn hiệu quả của chương trình trong thời gian tới.
4
vực giảm nghèo; làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và bài
học kinh nghiệm;
5
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về XD NTM trong lĩnh vực giảm nghèo ở huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là Quản lý Nhà nước về xây dựng nông
thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo từ thực tiễn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo, nông nghiệp,
nông dân và nông thôn trong xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, đánh giá hiệu quả
trong Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo từ
thực tiễn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:
Đề tài vận dụng những quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng ta về
giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, hội nhập.
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp hệ thống; phương
pháp tiếp cận lịch sử, pháp luật và phương pháp so sánh.
Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu,
xử lý số liệu, phương pháp quy nạp... làm căn cứ phân tích thực trạng Quản lý Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo từ khi có đường lối xây
dựng nông thôn mới và các vấn đề các địa phương quan tâm. Trên cơ sở đó nhằm
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước lĩnh vực giảm
nghèo trong xây dựng nôn thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
vận động, quán triệt đến mọi tầng lớp nhân dân ở nông thôn tăng cường tinh thần
đoàn kết xây dựng nông thôn khang trang, phát triển kinh tế vững mạnh, toàn diện,
xây dựng gia đinh văn hóa, hiện đại, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho người dân ở các địa phương.
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [Điều 1,
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của về hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới].
Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT- XH từng bước
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa [Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương về
nông nghiệp, nông dân và nông thôn].
Nông thôn hiện nay bao gồm làng, xã, thị trấn, thôn, nóc... là nơi người dân
thường xuyên sinh sống, phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng ở
các địa phương. “Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã; Thôn là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon,
phum, sóc… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong
8
một xã” [Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ
* Khái niệm nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng xã hội, tồn tại ở mỗi quốc gia, địa phương có
nền kinh tế chậm phát triển hoặc ở một số địa phương phát triển những còn một bộ
phận dân cư vẫn chưa thoát nghèo. Trong mỗi điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
mỗi quốc gia sẽ quyết định cuộc sống người dân nơi đó cũng khác nhau.
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế xã hội, phong tục, tập quán của từng vùng và những phong tục ấy
được xã hội thừa nhận. Trong đó:
Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì sự sống.
Nghèo: Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt
động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không
được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để
nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an
toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện
rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh [Tuyên bố Liên Hợp
quốc, tháng 6/2008].
Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng thu nhập thực tế của người dân chỉ dành
hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu
như không có. Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và
thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng bước
nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu về vật
chất để duy trì [Đinh Lê Phạm Tuân (2014), Xóa đói giảm nghèo ở huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế].
* Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là giảm tỷ lệ hộ nghèo, người nghèo, từng bước nâng cao đời
sống nhân dân, giúp họ thoát nghèo.
* Giảm nghèo bền vững
* Khái niệm về nông thôn
11
Hiện nay vẫn có nhiều quan niệm khác nhau về nông thôn, nông thôn được
xem là khác với đô thị, khác về mật độ dân số, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế....
“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” [Chính phủ
(2010), Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn]
Khái niệm nông thôn mới chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian
và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong
điều kiện ở nước ta hiện nay, nhìn nhận ở góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn
là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân tham gia vào các
hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế nhất định và
chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác, có mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp…” [Nguyễn Thanh Bình (2016), Thực
trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên,
Thạc sỹ chuyên ngành phát triển nông thôn].
Từ khái niệm cơ bản như “Quản lý nhà nước”, “nông thôn mới”, “giảm
nghèo”, “nông thôn”, trong phạm vi luận văn này tôi đưa ra khái niệm quản lý nhà
nước về xây dựng nông thôn mới như sau: Quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình
thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và kiểm
tra giám sát nhằm tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn,
làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội hiện đại; làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng
hiện đại hóa; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị được tăng cường
vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; từng bước xóa đói giảm nghèo, giảm
quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; tự lựa chọn phương án
sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn
mới trong lĩnh vực giảm nghèo bền vững tại địa phương.
13
1.1.3. Vai trò của QLNN về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm
nghèo
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi các lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn phải bảo đảm phát triển bền vững, nâng cao đời sống nhân dân ở
các địa phương.
Thứ nhất, quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới có vai trò quan
trọng trong việc xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp
Trong những năm qua, nhờ chính sách đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng
nền nông nghiệp, đời sống nông dân, nông thôn đã có nhiều bước phát triển mới.
Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo đóng vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn
mới. Tuy nhiên, trong những năm qua việc xây dựng nông thôn mới còn gặp không
ít khó khăn và đang bộc lộ những hạn chế cần được khắc phục.
Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nông thôn trong lĩnh vực giảm
nghèo nhằm đầu tư xây dựng cơ bản, kết cấu hạ tầng nông thôn như giao thông,
thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước; chuyển giao khoa học công nghệ và đào
tạo nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân, người
lao động ở khu vực nông thôn ngang bằng với đời sống người dân thành thị. Do đó,
xây dựng nông thôn mới là nhân tố quyết định xây dựng thành công sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đó là mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta, từng
bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, xóa bỏ phân
biệt khoảng cách giàu, nghèo trong thời gian đến.
- xã hội, bảo đảm phát triển kinh tế xã hội bền vững, an ninh trật tự xã hội được bảo
đảm ở các địa phương.
Xây dựng NTM là nhiệm vụ chiến lược, đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập
trung nỗ lực của Nhà nước và Nhân dân. Để thực hiện thành công xây dựng nông
thôn mới, các cấp chính quyền địa phương phải tăng cường phối hợp với các cơ
quan, ban ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, lồng ghép các chuyên đề, sinh
hoạt câu lạc bộ, cộng đồng và vận động mọi tầng lớp Nhân dân tham gia, nâng cao
ý thức và vai trò quan trọng của từng người dân trong công cuộc xây dựng NTM.
15
Thực hiện có hiệu quả dân chủ cơ sở, tăng cường vai trò giám sát của nhân dân
trong thực hiện dân chủ cơ sở và phát huy năng lực của Ban thanh tra nhân dân, Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng và mọi tầng lớp nhân dân bảo đảm thực hiện phương
châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ” làm mục tiêu định
hướng cho các nội dung tuyên truyền và triển khai thực hiện, quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo ở các địa phương.
1.2. Nội dung QLNN về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm
nghèo
1.2.1. Đối tượng của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Thực trạng ở các địa phương, cho thấy các vấn đề về điện, đường, trường,
trạm, chợ, thủy lợi.. chưa được quan tâm đầu tư; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế,
văn hoá, môi trường, cơ sở hạ tầng ở nông thôn chưa thực sự đảm bảo cho việc phát
triển kinh tế, an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân tại các địa phương. Chính
vì vậy, đã tác động đến việc phát triển nông nghiệp, nông thôn trong đó lao động sản
xuất chưa được áp dụng khoa học công nghệ, năng suất lao động thấp, sản phẩm
đầu ra nhỏ lẻ, thiếu thị trường tiêu thụ; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn còn nhiều hạn chế; chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người
sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn; đào tạo và giải quyết