ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy,
cô Khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã trang bị cho
tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi tiếp cận tư duy khoa học, nghiên cứu,
phục vụ công việc.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn là
TS. Phạm Thị Phin đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn
thành tốt nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Vân
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp .................................................... 2
5.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp..................................................................... 3
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ................................................................................................................ 42
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ... 42
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 42
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 46
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ..................................... 47
2.2. Khái quát tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất tại huyện Nhà Bè,
thành phố Hồ Chí Minh............................................................................................. 49
2.2.1. Khái quát tình hình quản lý đất đai tại huyện Nhà Bè .................................... 49
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Nhà Bè ....................................................... 56
2.3. Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong đăng ký đất đai tại huyện Nhà
Bè, thành phố Hồ Chí Minh ...................................................................................... 59
2.3.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
tại huyện Nhà Bè ...................................................................................................... 59
2.3.2. Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý đất đai trên địa bàn
huyện Nhà Bè ............................................................................................................ 61
2.3.2.1. Khái quát quy trình và tình tình thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn
huyện Nhà Bè ............................................................................................................ 61
2.3.2.2. Khái quát tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính 9 tháng
đầu năm 2019 trên địa bàn huyện Nhà Bè ................................................................ 62
iv
2.3.2.3. Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Nhà Bè ........................................ 63
2.3.2.4. Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong thu hồi đất .......................... 70
2.4. Đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý đất đai tại huyện Nhà
Bè .............................................................................................................................. 95
2.4.1. Những thuận lợi và kết quả đạt được .............................................................. 95
Bảng 2.3: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp 2018 ...................................................56
Bảng 2.4: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp 2018 .............................................57
Bảng 2.5: Thực trạng giải quyết hồ sơ giao đất tại huyên Nhà Bè ...........................69
Bảng 2.6: Thực trạng giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại huyên Nhà
Bè ..............................................................................................................................70
Bảng 2.7: Thực trạng tiến độ thu hồi đất, giải phóng mặt bằng một số dự án điển
hình ............................................................................................................................71
Bảng 2.8: Tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu cấp giấy chứng nhận tại
huyên Nhà Bè ............................................................................................................77
Bảng 2.9: Thống kê hồ sơ người sử dụng đất cần bổ sung giấy tờ trong đăng ký đất
đai lần đầu, cấp GCN ................................................................................................77
Bảng 2.10: Tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ................................................................79
Bảng 2.11: Thông tin về người trả lời phỏng vấn .....................................................80
Bảng 2.12: Nơi thực hiện, loại thủ tục và nguồn tìm hiểu quy định về thủ tục hành
chính trong quản lý đất đai của công dân ..................................................................81
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng của công dân về thực hiện thủ tục hành chính liên quan
đến đất đai .................................................................................................................84
Bảng 2.14: Mức độ hài lòng của công dân về cơ sở vật chất, thái độ và năng lực cán
bộ ...............................................................................................................................86
Bảng 2.15: Thông tin về cơ quan công tác của các cán bộ thực hiện thủ tuc hành
chính trong quản lý đất đai tại huyện Nhà Bè ...........................................................89
Bảng 2.16: Trình độ chuyên môn của các cán bộ thực hiện thủ tuc hành chính trong
quản lý đất đai tại huyện Nhà Bè, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại các xã, thị trấn ..........90
Bảng 2.17: Thời gian làm viêc về thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý đất đai
của cán bộ được điều tra............................................................................................90
Bảng 2.18: Nguồn cập nhật thông tin pháp lý trong các văn bản quy phạm pháp luật
...................................................................................................................................91
vi
Tiếp nhận và trả kết quả: TN&TKQ
Ủy ban nhân dân: UBND
Văn phòng đăng ký đất đai: VPĐKĐĐ
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong đời sống hàng ngày, người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ rất
nhiều các quy định về thủ tục hành chính phức tạp. Điều này đã ảnh hưởng trực
tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm lòng tin của nhân dân đối
với nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước. Xuất phát từ khâu tiếp nhận hồ sơ
đến quá trình giải quyết công việc cho tổ chức và công dân còn rườm rà, chưa dứt
điểm người dân còn phải đi lại nhiều nơi, nhiều lần nhằm bổ sung và chỉnh sửa hồ
sơ. Bên cạnh đó biện pháp quản lý chưa chặt chẽ, kiểm soát công việc trong quá
trình tác nghiệp còn để xảy ra sai sót, thủ tục hành chính chưa cải tiến theo hướng
đơn giản hóa, khoa học.
Lĩnh vực đất đai cũng là một trong nhưng lĩnh vực có những hạn chế, yếu
kém trong việc xây dựng hệ thống quản lý đất đai có nề nếp, ổn định, hiện đại, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm công bằng, minh bạch trong các
quan hệ về sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất. Các thủ tục thuộc lĩnh
vực đất đai như: Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất; tách, hợp thửa đất; chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký
biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất... luôn là những vướng mắc mà người dân và doanh nghiệp gặp phải thời
gian qua.
Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chính Minh đang tích cực hướng tới là một
huyện ngoại thành năng động hiện đại, xác định cải cách hành chính là một trong
những giải pháp hữu hiệu tạo môi trường pháp lý thuận lợi thu hút các nguồn lực
mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của UBND
huyện Nhà Bè
4. Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về thủ tục hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai.
- Đánh giá thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý
đất đai trên địa bàn huyện Nhà Bè.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, từ đó tìm ra những khó khăn, tồn tại và
nguyên nhân trên địa bàn huyện Nhà Bè trong thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa huyện Nhà Bè trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu về quản lý đất đai nói chung, thực hiện thủ tục
hành chính nói riêng tại huyện Nhà Bè: Báo cáo tiếp nhận và trả kết quả thực hiện
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại bộ phận một cửa của huyện Nhà Bè;
báo cáo công tác quản lý đất đai hàng năm của huyện; số liệu giao đất; cho thuê đất;
2
chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Nhà Bè…
5.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Điều tra, phỏng vấn công dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại huyện
Nhà Bè, với tổng số phiếu điều tra là 80 phiếu, các thông tin: nơi đến thực hiện thủ
tục hành chính; loại thủ tục hành chính đã thực hiện; phương thức tìm hiểu quy định
về thủ tục hành chính đã thực hiện; mức độ hài lòng của công dân; thời gian thực
tồn tại, hạn chế về thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý đất đai để đưa ra các
giải pháp phù hợp và kết luận nội dung nghiên cứu
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai
1.1.1. Khái quát về thủ tục hành chính
Theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính Phủ
về kiểm soát thủ tục hành chính [8]:
Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều
kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công
việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
Trình tự thực hiện là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ
chức .
Hồ sơ là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần
phải nộp hoặc xuất trình cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc
cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
“Yêu cầu, điều kiện” là những đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính phải đáp ứng hoặc phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể.
Như vậy, theo quy định trên thì thủ tục hành chính là giải quyết một công
việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức, tức là thủ tục hành chính giải quyết một công việc
cá biệt, cụ thể. Tuy nhiên, hạn chế của khái niệm này là không bao hàm thủ tục
hành chính trong nội bộ cơ quan, do đó nó không được áp dụng vì theo quy định tại
khoản 2, điều 1 của Nghị định nêu trên thì “Phạm vi điều chỉnh: thủ tục hành chính
trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà
nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân,
lý. Thủ tục đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành bộ máy nhà nước cũng
như bảo vệ quyền và lợi ích của người dân. Chính vì vậy thủ tục tiến hành các hoạt
động quản lý được quan tâm dưới mọi góc độ. Các hoạt động khác nhau cần có
những thủ tục khác nhau để tiến hành. Tương ứng với lĩnh vực hành pháp là thủ
tục hành chính
Vai trò của thủ tục hành chính
Là nhân tố bảo đảm sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi, đúng chức năng quản
lý hành chính của bộ máy nhà nước.
Bảo đảm tính toàn diện, khách quan trong việc phân tích vấn đề và nghiên
cứu tình huống của những sự việc cụ thể, giúp các chủ thể tham gia quan hệ pháp
luật hành chính sử dụng đúng đắn các quyền và nghĩa vụ của mình.
Thủ tục hành chính giúp hạn chế các tiêu cực phát sinh từ sự phát triển của
nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ khoa học kĩ thuật cũng như việc mở rộng giao
lưu quốc tế và các hiện tượng xã hội, các vấn đề xã hội ngày càng phức tạp.
Xã hội ngày càng phát triển về mọi mặt, do đó có nhiều quyền và nghĩa vụ
mới của công dân xuất hiện, thủ tục hành chính góp phần tạo điều kiện cho các
6
công dân thực hiện các quyền này trên thực tế. Đồng thời tạo điều kiện cho những
người có hoàn cảnh khó khăn được hưởng những ưu đãi của nhà nước.
Giúp phát triển nguyên tắc dân chủ trong quản lý, tính công khai và sự kiểm
tra của dư luận xã hội, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc quản lý
nhà nước, chống quan liêu, chống tham nhũng và những vi phạm pháp luật khác.
Tiết kiệm sức lực, phương tiện thời gian và tài chính của nhân dân khi thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Đề cao trách nhiệm của các chủ thể thực hiện trong quản lý hành chính nhà
nước.
Thủ tục hành chính hợp lý sẽ tạo nên sự hài hoà, thống nhất trong bộ máy
quyết định hành chính được thi hành thuận lợi. Chẳng hạn, trong lĩnh vực xử phạt
vi phạm hành chính về môi trường phải vừa tuân thủ quy định về quản lý môi
trường vừa không trái với quy định của Luật Xử phạt vi phạm hành chính.
Thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống
nhất và có thể kiểm tra được tính hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các
quyết định hành chính tạo ra. Thủ tục hành chính sẽ làm cho tính chất nghiêm
minh của pháp luật được nâng cao. Nó sẽ cho phép các cơ quan hành chính áp
dụng các biện pháp thích hợp và thống nhất để thi hành một công việc nhất định.
Thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, sẽ tạo
khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua,
đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước. Thủ tục hành chính liên quan
đến quyền lợi của công dân, do vậy khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào
đời sống nó sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nước và nhân dân. Trên thực tế, để
giảm nhẹ thủ tục hành chính, các cơ quan nhà nước tập trung vào cơ chế “một
cửa” để giúp người dân tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức và tiền của khi
có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước, ngoài ra, nhờ vào
cơ chế này mà căn bệnh cửa quyền, quan liêu cũng dần được cải thiện, hiệu quả
quản lý nhà nước được nâng cao rõ rệt, công việc được giải quyết đúng hẹn, thuận
lợi hơn cho nhân dân. Mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân cũng dần được cải
thiện.
Thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên
việc xây dựng và thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình hoàn thiện hệ
thống pháp luật.
Thủ tục hành chính có ý nghĩa như chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan
nhà nước với công dân và các tổ chức. Nó có khả năng làm bền chặt các mối quan
hệ, làm cho nhà nước ta thực sự là của dân, do dân và vì dân. Nhưng nếu xây dựng
thiếu khoa học, áp dụng tuỳ tiện vào đời sống thì chính thủ tục hành chính sẽ làm
khoảng cách giữa nhà nước và nhân dân ngày càng xa dần. Do đó, đơn giản hoá
thủ tục hành chính là mục tiêu của Chính phủ, của các ngành, các cấp, từ trung
ương đến địa phương, trong đó mục tiêu chính là bảo đảm sự thuận tiện, giảm
ngân sách; bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương; đổi mới cơ bản cơ
chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công.
Cải cách hành chính là chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và
thể hiện rõ trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII và Nghị
quyết trung ương 3, trung ương 6 (lần thứ 2) và trung ương 7 (khóa VIII) (Từ điển
Luật học, 2006) [7]
9
Cải cách thủ tục hành chính là một trong những biện pháp để cải cách nền
hành chính nhà nước hiện nay.
Cải cách thủ tục hành chính bao gồm cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ
tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành
chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính để tiếp
tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước
phát triển nhanh, bền vững; cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành
chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà
nước; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật; công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính; cải cách thủ tục
hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, mở rộng dân chủ, phát huy vai
trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế,
chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất
lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của
các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
1.1.4. Sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố
mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà
Dễ hiểu, dễ tiếp cận
Có tính khả thi.
Bảo đảm tính ổn định cần thiết của quy trình thủ tục hành chính.
Để đáp ứng yêu cầu trên, cần phải xây dựng những cơ chế thích hợp cho
việc thực hiện các thủ tục hành chính đã ban hành. Ngoài việc ban hành hệ thống
các văn bản hợp lý và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cần thực hiện cải cách
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và tiến tới một cửa liên
thông hiện đại, thực hiện giao dịch điện tử rộng rãi và phổ biến; xây dựng Chính
phủ điện tử; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn VN ISO
9001:2008 đối với các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tất nhiên, điều quan
trọng nhất là phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngoài trình độ
chuyên môn tốt, cần phải có tinh thần, ý thức, trách nhiệm trong giải quyết các thủ
tục hành chính đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; thực sự là những “công
bộc” của dân.
Công tác cải cách thủ tục hành chính về đất đai được thể hiện qua các Nghị
quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Quyết định số:
30/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2007, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước
giai đoạn 2007 - 2010 (được gọi là Đề án 30); Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08
tháng 11 năm 2011, của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành
Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế
thi hành quyết định thu hồi đất;
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
tại cơ quan hành chính;
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
1.1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trong quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai sẽ phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức
thực hiện. Có những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp; ảnh hưởng tích cực, tiêu
cực; yếu tố chủ quan, khách quan. Một số nhóm yếu tố ảnh hưởng chính như sau:
Cơ chế chính sách
Công tác cải cách thủ tục hành chính về đất đai được thể hiện qua các Nghị
quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Quyết định số:
30/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2007, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước
giai đoạn 2007 - 2010 (được gọi là Đề án 30); Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08
tháng 11 năm 2011, của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Nhiệm vụ của chương trình được quy định
tại điều 3 trong đó mục 2 về cải cách thủ tục hành chính quy định lĩnh vực đất đai
lĩnh vực đất đai nói riêng cần triển khai khá nhiều hoạt động như hoạt động rà soát
các bộ thủ tục, hoạt động lấy ý kiến của cán bộ và người dân có liên quan đến việc
triển khai thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai...
Việc triển khai các hoạt động này cần có nguồn kinh phí nhất định. Tuy
nhiên trong thực tế với ngân sách hạn hẹp và phải trang trải cho rất nhiều các hoạt
động kinh tế, chính trị, xã hội nên nguồn kinh phí dành cho công cuộc cải cách
hành chính là tương đối hạn chế, không thường xuyên. Điều này có ảnh hưởng
không nhỏ đến tiến độ triển khai các hoạt động cải cách hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
Cơ chế phối hợp của các cơ quan trong việc thực hiện cải cách thủ tục
hành chính của lĩnh vực đất đai
Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai có liên quan đến nhiều
đơn vị, cơ quan trên địa bàn thành phố, từ các đơn vị trong sở TNMT, trong phòng
TNMT đến các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố, đến
các UBND xã, phường.... Chính vì vậy sự phối kết hợp giữa
13
các cơ quan chuyên môn với nhau, giữa các cơ quan chuyên môn với các cơ
quan quản lý hành chính có chặt chẽ, hợp lý hay không có ảnh hưởng quan trọng
đến quá trình triển khai các hoạt động cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
- Bảo đảm về năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức.
1.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
1.2.1. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất
Theo Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT năm 2017 về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường [6], quy định:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định nhu cầu sử
dụng đất.
1.2.2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất
cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
* Trình tự thực hiện [5, 9, 12].
- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ
xin giao đất, thuê đất nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (UBND cấp
huyện).
- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng
thực hiện TTHC.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối
đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định giao
đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
Người được giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất, người được thuê đất nộp tiền thuê đất.
Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
15