GA địa lí 6 2010-2011 - Pdf 65

Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 17 / 8 / 2010
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu sơ lược về môn Địa lý 6
2. Kỹ năng: Nắm một cách khái quát về nội dung của môn Địa lý 6 từ đó nắm được phương
pháp học tập môn này.
3. Thái độ: GD ý thức học tập bộ môn.
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, quan sát ...
III. Chuẩn bị giáo cụ: GV - Tài liệu tham khảo, giáo án.
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp 6a………............................. ........................................................................
6b ………........................ ...............................................................................
2. Kiểm tra bài củ
3. Nội dung bài mới.
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
GV Môn địa lý 6 giúp em hiểu
biết những gì
GV: Ta có thể giải thích được
các hiện tượng: gió là gì ? khi
nào thì trời có gió ? mưa là gì ?
khi nào thì trời có mưa ?
GV. Môn ĐL6 đề cập đến
những vấn đề gì?
GV. Các em cần cần học môn
ĐL ntn để đạt kết quả tốt


Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: - Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái
Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc;
kinh tuyến Đông, Tây; vĩ tuyến Bắc, Nam; nữa cầu Đông, Tây, Bắc, Nam.
2. Kỷ năng: - Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác đinh được các đường kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, Đông- Tây.
3.Thái độ: Hiểu một số khái niện và công dụng của đường kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyến
gốc,vĩ tuyến gốc.
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
III. Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Quả địa cầu, H1.2.3 SGK phóng to
HS: Trả lời câu hỏi, chuẩn bị bài ở nhà
IV.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức 6a……………………………………………………………………….
6b ………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu nội dung của môn địa lý 6
? Phương pháp để học tốt môn địa lý 6
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duy nhất
trong hệ Mặt Trời của chúng ta có sự sống. Từ xa sưa con người đã tìm cách khám phá
những bí ẩn của trái đất về hình dạng, kích thước, vị trí của trái đất. Vậy những vấn đề đó
được các nhà khoa học giải đáp như thế nào đó là nội dung bài học hôm nay?
b. Triển khai bài dạy.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV: Hành tinh là những ngôi sao không tự
phát sáng. Mặt trời là những ngôi sao tự

Hoạt động 2
? Trong trí tưởng tượng của người xưa
trái đất có hình dạng ntn qua phong tục
bánh trưng, bánh dày?
GV: Hành trình vòng quanh TG của
Mazenlang năm 1522 hết 1083ngày đã có
câu trả lời đúng về hình dạng của TĐ
? TĐ có hình dạng ntn?
Quan sat H2 SGK
? Đọc độ dài bán kính, kích thước đường
xích đạo?
? Nhận xét gì về kích thước trái đất?
? Các đường nối các điểm cực Bắc và
Nam là những đường gì?
? Độ dài các đường ntn?
? Các vòng tròn trên quả địa câu là những
đường gì? độ dài của chúng?
GV: Trên thực tế bề mặt TĐ không có các
đường kinh vĩ tuyến nó chỉ đươc biểu hiện
trên bản đồ, qủa địa cầu theo quy ước
quốc tế thì kinh tuyến gốc
GV. Người ta quy ước các đường kinh
tuyến và vĩ tuyến để xác định: bán cầu
Đông-Tây-Bắc-Nam.
? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh
tuyến bao nhiêu độ
2. Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ
thống kinh, vĩ tuyến
a. Hình dạng:
Trái Đất có dạng hình cầu

0
Đ, trên đó có các
châu: Âu, Á Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng
kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có toàn bộ
châu Mĩ.
- Nửa cầu Bắc là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ
Xích đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ
Xích đạo đến cực Nam.
4. Củng cố: - Gọi HS lên xác định trên quả Địa Cầu
- Học sinh xác định vị trí của Trái Đất
5. Dặn dò:
- Học bài và làm BT cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 2 " Bản đồ- cách vẽ bản đồ"

Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 3
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 8/9/2010
Tiết 3 Bài 2 BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I . Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS Định nghĩa đơn giản về bản đồ. Biết được 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ
2. Kỷ năng: Thu thập thông tin để vẽ biểu đồ.
3. Thái độ: Bản đồ có tầm quan trọng trong việc dạy và học.
II. Phương pháp giảng dạy: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, so sánh...
III. Chuẩn bị giáo cụ:

? Bản đồ hình 5 khác hình 4 ở điểm nào(Hình 4 chưa
được nối lại với nhau)
? Vì sao diện tich đảo Grơn len lại gần bằng lục địa
Nam mĩ?
( khi dàn mặt cong lên mặt phẳng sẽ có sai số. Với
phương pháp chiếu đồ này các đường kinh tuyến và
1. Bản đồ là gì?

Định nghĩa bản đồ: Bản đồ là hình
vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy,
tương đối chính xác về một khu vực
hay toản bộ bề mặt Trái Đất.
2. Vẽ bản đồ:
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu
của trái đất lên mặt phẳng của giấy
bằng các phương pháp chiếu đồ.
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ
đều có sự biến dạng so với thực tế.
Càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn.
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 4
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
các đường vĩ tuyến là những đường thẳng song song
nên càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn)
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường
kinh - vĩ tuyến ở bản đồ H5, 6, 7.
( có sự khác nhau )
? Vì sao có sự khác nhau đó
( Do dùng các phương pháp chiếu đồ khác nhau )
GV: Vì vậy để vẽ được tương đối chính sác bản đồ
người ta kết hợp sử dụng nhiều phương pháp chiếu đồ

Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 5
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 14/9/2010
Tiết 4 Bài 3 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: - Nắm được tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ số và thước tỉ lệ.
2. Kỷ năng: Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và
ngược lại.
3. Thái độ: Biết bảo quản giữ gìn bản đồ
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, trực quan, thảo luận
III. Chuẩn bị giáo cụ.
GV: - Một số loại bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
- Phóng to hình 8 SGK, Thước tỉ lệ
HS: - Đồ dùng học tập.
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
IV. Tiến trình bài dạy::
1. Ổn định tổ chức. 6a…………………………………………………………………...
6b …………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ.
Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL ?
3 Nội dung bài mới .
a. Đặt vấn đề: Bất kì 1 loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tượng ĐL nhỏ hơn kích thước
thực của chúng. Để làm được điều này người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ
khoảng cách và kích thước cho phù hợp.
b. Triển khai bài dạy.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV đưa ví dụ 1 ; 1 ; 1
20 50 100
? Trong toán học gọi đây là gì?

nhiều.
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
? Tỉ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
Quan sát hình 8 - 9
? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử
dụng loại bản đồ nào ?
Hoạt động 2
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách?
GV chia lớp làm 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân
-> Thu Bồn.
+ Nhóm 2: Từ Khách sạn HB -> Sông Hàn.
+ Nhóm 3: Từ Hải Vân -> HB
+ Nhóm 4: Từ Hải Vân -> Sông Hàn
2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào
tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
Học sinh thực hành giáo viên hướng dẩn
4. Củng cố:
Điền dấu ( > < ) vào ô

1 1 1

100.000 900.000 10.000
Gọi HS làm BT3
5. Dặn dò:

địa lí của các điểm trên bản đồ.
b. Triển khai bài dạy.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1.
GV. Trái Đất là một quả cầu tròn, làm thế
nào xác định được phương hướng trên mặt
quả Địa Cầu?
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác định
phương hướng trên bản đồ.
GV Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ còn dựa vào các yếu tố nào?
GV Trên thực tế có nhiều loại bản đồ
không sử dụng các đường kinh - vĩ tuyến
thì ta phải xác định phương hướng trên bản
đồ bằng cách nào ( Tìm mũi tên chỉ hướng
Bắc )
Hoạt động 2
Quan sát H11 SGK trang 15
GV Điểm C là chỗ gặp nhau của các đường
Kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
1. Phương hướng trên bản đồ:
- Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng
chính)
Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc,
Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam.
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ.
+ Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến : phải dựa vào
các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định
phương hướng.
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến :

gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ
kinh tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ và
vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản đồ.
b. Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:
- Viết Kinh độ ở trên
Vĩ độ ở dưới.
VD: Điểm C 20
0
T

10
0
B
3. Bài tập:
a. Xác định hướng bay
+ HN -> Viêng Chăn hướng Tây Nam
+ HN -> Gia các ta hướng Nam
+ HN -> Ma ni la hướng Đông Nam
+ Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hướng Bắc
+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hướng Đông
Bắc
+ Mani la -> Băng Cốc hướng Tây Nam
b. Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C
+ Điểm A: 130
0
Đ + Điểm D: 100
0
Đ

Đ
10
0
B 10
0
B
d. Hướng đi từ O -> A,B,C,D
+ Từ O ->A hướng Bắc
+ Từ O ->B hướng Đông
+ Từ O ->C hướng Nam
+ Từ O ->D hướng Tây
4. Củng cố: - GV treo bảng phụ các hướng gọi HS lên xác định.
- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17.
5. Dặn dò:
- Học bài và làm BT 1,2 cuối bài.
- Chuẩn bị trước bài 5 " Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ "tìm ví dụ
minh hoạ nội dung, hệ thống, kí hiệu và biểu hiện các đối tượng địa lí về địa điểm, số
lượng, vị trí, nhân tố không gian…
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 9
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 27 / 9 / 2010
Tiết 6 Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ.
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về độ cao
của địa hình.
2. Kỷ năng: Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ.
3. Thái độ: Nắm chắc các kí hiệu bản đồ


- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
và có tính quy ước.
- Có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đường.
+ Kí hiệu diện tích.
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học.
+ Kí hiệu chữ.
+ Kí hiệu tượng hình.
- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối
tượng địa lí trong không gian.
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 10
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Hoạt động 2
Quan sát hình 16 và hãy cho biết:
GV Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
GV Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở 2 sườn phía Đông và phía Tây
GV Hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?
HS lần lượt trã lời.
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu
hiện độ cao.
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang
màu hoặc bằng đường đồng mức.

- Quy ước trong bản đồ giáo khoa địa lí
Việt Nam:

GV: Địa bàn 8 chiếc
HS: Thước dây 4 chiếc
IV. Tiến trình bài dạy::
1. Ổn định tổ chức. 6a……………………………………………………………………..
6b ……………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên xác định phương hướng
? Tỷ lệ bản đồ là gì? ý nghĩa?
? Khi sử dụng bản đồ công việc đầu tiên ta phải làm gì?
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề: - GV kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm:
+ Phân công việc cho mổi nhóm
+ Nêu yêu cầu cụ thể.
- Giới thiệu, hướng dẩn sử dụng địa bàn.
b. Triển khai bài dạy.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV giới thiệu địa bàn:
GV chia nhóm thực hành
GV phát cho mỗi nhóm 1 chiếc địa bàn
GV Địa bàn gồm những bộ phận nào?
1. Địa bàn.
a. Kim nam châm
+ Phía Bắc màu đỏ
+ Phía Nam màu xanh

b. Vòng chia độ: có số độ từ 0
0
->360
0

+ Hướng ( mũi tên chỉ hướng)
+ Tên sơ đồ
+ Tỉ lệ.
+ Ghi chú
4. Củng cố đánh giá:
GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm.
- Cho điểm các nhóm làm đúng, tốt.
- Phê bình các nhóm chưa hoàn thành, xấu
- Thu dọn nơi thực hành.
5. Dặn dò:
- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6
+ Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến. Vẽ hình minh hoạ.
+ Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí?
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
+ Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên phải là xêm bảng chú giải?
+ Làm bài tập: 1,2 trang 1,2,3 trang 14, 1,2 trang 17, 3 trang 19.
- Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết.
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 13
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn / / 2010
Tiết 8 BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Thông qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng học tập của HS về vị trí,hình
dạng và các yếu tố biểu hiện trên Trái đất.
2. Kỷ năng: Rèn kĩ năng phân tích, so sánh.
3. Thái độ: Tính trung thực, tự giác
II. Phương pháp giảng dạy: Viết bài tại lớp
III. Chuẩn bị giáo cụ.
- GV: Chuẩn bị đề, đáp án.
- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6.

- Vĩ tuyến Bắc: Là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc. (0,5 điểm)
- Vĩ tuyến Nam: Là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam. (0,5 điểm)
- Nửa cầu Đông: Là nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có các
châu: Âu, Á, Phi v à Đại Dương. (0,5 điểm)
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 14
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
- Nửa cầu Tây: Là nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có toàn bộ
châu Mĩ. (0,5 điểm)
- Nửa cầu Bắc: Là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc. (0,5 điểm)
- Nửa cầu Nam: Là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam. (0,5 điểm)
Câu 2: ( 4 điểm) Vẽ và điền đúng 1 hướng đạt 0,5 điểm (hình 10 SGK trang15)
HƯỚNG DẨN CHẤM ĐỀ LẺ
Câu 2: (3 điểm) - Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so
với kích thước thực của chúng trên thực tế. (1,5 điểm)
- Có hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước. (1,5 điểm)
Ví dụ: 1: 17500, 1: 25000,

Câu 1: (4 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất. (1.5 điểm)
- Tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học môn Địa lí: Cung cấp cho ta những khái
niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, Dân cư, kinh

III. Chuẩn bị giáo cụ.
GV: - Quả địa cầu, đèn Pin.
- Các Hình vẽ SGK phóng to
HS: Soạn bài trước khi đến lớp
IV.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức. 6a…………………………………………………………………….
6b …………………………………………………………………...
2. Kiểm tra bài cũ. ( không)
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề: Ở khắp mọi nơi Trên Trái đất có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau liên tục và
làm lệch hướng của các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu. Vậy tại sao lại có hiện tượng đó
ta cùng tìm hiểu...
b. Triển khai bài dạy.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất.
HS: Xác định 4 hướng chính trên quả Địa Cầu?
GV: Giới thiệu: Trái Đất quay quanh một trục
tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66
0
33'trên
mặt phẳng quỹ đạo.
Yêu cầu hs quan sát H19 sgk trang 21
GV: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
GV: Gọi HS lên mô tả hướng tự quay của Trái Đất
trên quả Địa Cầu.
GV: Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh
trục trong một ngày đêm được quy ước là bao
nhiêu giờ?

năm 1884 hội nghị Quốc tế đã thống nhất lấy khu
vực có kinh tuyến gốc (0) đi qua đài thiên văn Grin
uýt ( Nuớc Anh) làm khu vực giờ gốc.
GV: Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy
giờ? (19 giờ)
GV: Giờ phía Đông và phía Tây có sự chênh lệch
ntn?
HS:( Phía Đông nhanh hơn 1 giờ)
GV Để tránh có sự nhầm lẫn trên đường giao
thông quốc tế Kinh tuyến 180 là đường đổi ngày
quốc tế.
HS: xác định đường đổi ngày ở địa cầu
Hoạt động 2
GV. Dùng quả địa cầu và đèn Pin mô tả hiện tượng
ngày, đêm.
GV: Diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
GV: Diện tích không được chiếu sáng gọi là gì?
GV. Đẩy quả địa cầu cho HS thấy khắp mọi nơi
trên Trái Đất lần lượt có ngày và đêm.
GV: Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì
trên Trái Đất có hiện tượng ngày đêm không?
GV: Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng
và các ngôi sao chuyển động theo hướng từ Đông
sang Tây?
HS: (Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục từ
Tây->Đông)
Yêu cầu : Quan sát H22 sgk trang 23
GV: Từ O->S vật chuyển động bị lệch về bên nào?
GV: Từ P->N vật chuyển động bị lệch về bên nào?
GV. Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

5. Dặn dò: - Học bài và làm bài tập cuối bài.
- Đọc bài đọc thêm.
- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Chuẩn bị trước bài 8" Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời"
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 17
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 25 /10/2010
Tiết 10 Bài 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
- Giúp hs hiểu được sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo), thời gian chuyển
động, tính chất chuyển động.
- Nhớ được vị trí: Xuân phân, Thu phân, Đông chí và Hạ chí.
2. Kĩ năng.
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại quá trình chuyển động tịnh tiến của Trái Đất quanh quỹ
đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.
3.Thái độ. Hs có ý thức tìm tòi về sự chuyển động và các mùa trên Trái Đất
II. Phương pháp giảng dạy: Phân biệt được các mùa để áp dụng cho sinh hoạt và xản xuất
III. Chuẩn bị giáo cụ.
GV: - Tranh sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời.
- Quả địa cầu.
HS: - Sưu tầm tranh ảnh liên quan bài học
- Trả lời câu hỏi trong sgk
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức. 6a…………………………………………………………………
6b ………. ……………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ.
- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
- Nếu Trái Đất không có hiện tượng tự quay thì hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?
3. Nội dung bài mới

ngày 6 giờ.
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 18
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
GV: Một năm có bao nhiêu ngày, tháng?
GV: Các ngày trong tháng được quy định ntn?
GV Giới thiệu cách tính các ngày trong tháng.
GV: Khi chuyển động quanh quỹ đạo khi nào Trái Đất
gần Mặt trời nhất? Khoảng cách là bao nhiêu? HS:
Ngày 3- 4/1 khoảng 147 tr/km
GV: Khi nào Trái Đất xa Mặt Trời nhất? Khoảng
cách?
HS: Ngày 4- 5/7 khoảng 152 tr/km
GV: Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục nghiêng và
hướng nghiêng của Trái Đất có thay đổi không?
GV. Do trục của Trái Đất có độ nghiêng không đổi vì
vậy 2 nửa cầu sẽ luân phiên nhau ngả dần và chếch xa
Mặt Trời sinh ra hiện tượng các Mùa. Vậy Trái Đất
có các mùa nào? Quy ước ra sao?
Hoạt động 2
Quan sát H23:
GV: Em có nhận sét gì về sự phân bố lượng nhiệt và
ánh sáng ở hai nửa cầu?
GV: Cách tính mùa ở hai nửa cầu?
GV: Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt
Trời? Nửa cầu nào chếch xa?
HS: Ngày 22/6 ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc
với đường Chí tuyến Bắc nên nửa cầu Bắc nhận được
nhiều nhiệt và ánh sáng hơn -> mùa nóng (mùa Hạ).
GV: Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt
Trời? Nửa cầu nào chếch xa?

- Nửa cầu Bắc là mùa lạnh có ngày
Đông chí ( mùa Đông )
* Ngày 21/3:
- Nửa cầu Bắc có ngày Xuân phân
(mùa Xuân)
- Nửa cầu Nam có ngày Thu phân
(mùa Thu)
=> Là mùa chuyển tiếp từ Lạnh ->
Nóng
* Ngày 23/9:
- Nửa cầu Nam có ngày Xuân phân
(mùa Xuân)
- Nửa cầu Bắc có ngày Thu phân
(mùa Thu)
=> Là mùa chuyển tiếp từ Nóng ->
Lạnh.
4. Củng cố:
Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặ Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh trái ngược
nhau ở hai nửa cầu?
Trái Đất có mấy Mùa? Nét đặc trưng của khí hậu từng Mùa?
5. Dặn dò - Học bài và làm Bài tập cuối bài sgk trang27.
- Đọc bài đọc thêm.
- Chuẩn bị trước bài 9"Hiện tượng Ngày Đêm dài ngắn theo Mùa"
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 19
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 23/11/2009
Tiết 11 Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả của sự vận động của Trái Đất

GV: Vì sao trục sáng tối (ST) và trục Trái đất
(BN) không trùng nhau? HS: (Trục TĐất nghiêng
so với mặt phẳng quỹ đạo là 23
0
27'. Trục sáng tối
vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo. 2 đường này cắt
nhau ở 2 địa cực tạo thành góc 23
0
27' )
Dựa vào H24 cho biết:
GV: Vào ngày 22/6 ánh sáng Mặt trời chiếu vuông
góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó
được gọi là đường gì?
1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- Ngày 22/ 6: ánh sáng mặt trời chiếu
thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23
27'B vĩ tuyến đó được gọi là đường chí
tuyến Bắc.
- Ngày 22/ 12: ánh sáng mặt trời chiếu
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 20
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
GV: Vào ngày 22/12?
GV treo bảng yêu cầu:
Dựa vào H25 sgk thảo luận nhóm điền bảng:
( Ngày 22/ 6 Hạ chí )
thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23
27'N vĩ tuyến đó được gọi là đường chí
tuyến Nam.
Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày đêm Mùa

66
0
33'N
Ngày <Đêm
Ngày <Đêm
Đêm = 24 giờ
Đông
Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn lại.
Từ 66 33'B -> Cực có đêm dài suốt 24
giờ.
GV: Em có nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm dài
ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên TĐất?
GV: Vào ngày 21/ 3 và 23/ 9 ánh sáng Mặt trời
chiếu vuông góc với mặt đất ở đường xích đạo vậy
hiện tượng ngày đêm ở 2 nửa cầu B và Nam ntn?
Yêu cầu HS tương tự về xét tiếp ngày 22/ 12.
Hoạt động 2
Yêu cầu quan sát H25
GV: Ngày 22/ 6 và 22/ 12 độ dài ngày đêm ở địa
điểm D và D' ở vĩ tuyến 66
0
33' của 2 nửa cầu ntn?
GV: Vĩ tuyến 66 33'B và 66 33'N được gọi là
những đường gì?
GV: Yêu cầu quan sát H25 và nghiên cứu các
thông tin mục 2 thảo luận nhóm theo cặp hoàn
thành bảng sau:
-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất. Càng đi
xa đường xích đạo càng biểu hiện rõ

Hạ
Từ 21/ 3 đến
23/ 9
Cực Bắc
Cực Nam
186 ngày ( 6 tháng)
186 ngày ( 6 tháng)
Hạ
Đông
Từ 23/ 9 đến
21/ 3
Cực Bắc
Cực Nam 186 ngày ( 6 tháng)
186 ngày ( 6 tháng) Đông
Hạ
4. Củng cố:
- Nếu TĐất chuyển động xung quanh MTrời mà không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện
tượng gì sảy ra?
- Hiện tượng đêm trắng sảy ra ở đâu? Tại sao?
- Bằng kiến thức đã học hãy giải thích câu ca dao: " Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng
Ngày tháng 10 chưa cười đã tối "
5. Dặn dò - Học bài và làm bài tập cuối bài
- Phân tích tiếp hiện tượng ngày đêm vào ngày 22/12 theo mẫu bảng ngày 22/6.
- Chuẩn bị trước bài 10 " Cấu tạo bên trong của TĐất "
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 21
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 28/11/2009
Tiết 12 Bài 10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến rhức.

nghiên cứu các lớp đất sâu ta phải dùng phương
pháp nghiên cứu gián tiếp đó là:
+ Phương pháp địa chấn
+ Phương pháp trọng lực
+ Phương pháp địa từ
Ngoài ra gần đây con người còn nghiên cứu
thành phần, tính chất của các thiên thạch và các
mẫu đất đá của các thiên thể khác như MTrăng
để hiểu thêm về thành phần cấu tạo của TĐất.
Quan sát H26 sgk Hãy cho biết:
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất.
- Cấu tạo bên trong của TĐất gồm 3
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 22
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
GV: Nêu thành phần cấu tạo bên trong của
TĐất?
Yêu cầu quan sát H26 và bảng trang 32 hãy:
GV: Trình bày các đặc điểm cấu tạo bên trong
của TĐất?
GV: Trong 3 lớp thì lớp nào mỏng nhất?
GV: Nêu vai trò của Lớp vỏ?
GV: Tâm động đất và lò Mắcma nằm ở lớp nào
của TĐ? ( Lớp trung gian )
GV: Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống của
XH loài người không? Tại sao?

GV: Nêu đặc điểm của lớp lõi ( nhân)?
GV: Chuyển ý: Lớp vỏ mỏng nhất nhưng quan
trọng nhất. Vậy lớp vỏ có cấu tạo ntn ta tìm
hiểu

của các lục địa trên bề mặt TĐất.

- Lớp Lõi ( nhân) phia ngoài lỏng,
phía trong rắn, đặc.
2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ TĐất chiếm 1% thể tích và
0,5% khối lượng của TĐất.

- Trên lớp vỏ có Núi, Sông và là nơi
sinh sống của XH loài người.

- Vỏ TĐất do 1 số địa mảng kề nhâu
tạo thành. Các địa mảng di chuyển
rất chậm.
Các địa mảng có thể tách xa nhau
hoặc xô vào nhau.
4. Củng cố: - Cấu tạo bên trong của TĐất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?
- Trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động
của con người?
- Gọi HS làm bài tập 3 sgk trang 33.
5. Dặn dò: - Học bài và làm bài tập cuối bài sgk trang 33
- Chuẩn bị trước bài 11" thực hành "
Giáo viên thưc hiện: Hồ Văn Hiển Trang 23
Trêng THCS Ba Lòng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Ngày soạn: 6/12/2009
Tiết 13 Bài 1 THỰC HÀNH - SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA
VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương ở 2 bán cầu.

GV. Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dương ở 2 nửa
cầu Bắc và Nam?
GV. Các Lục địa tập trung ở nửa cầu nào?
GV. Các Đại dương phân bố ở nửa cầu nào
Hoạt động 2
GV.Yêu cầu quan sát Bản đồ TG kết hợp quan sát
bảng trang 34 sgk hãy cho biết:
Gọi HS lên xác định trên Bản đồ
GV. TĐất có bao nhiêu Lục địa? Kể tên ? Xác định
vị trí?
GV. Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
GV. Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
GV. Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?
1. Bài tập 1.
- Nửa cầu Bắc phần lớn các
Lục địa tập trung được gọi là
Lục bán cầu.
- Nủa cầu Nam phần lớn các
Đại dương tập trung được gọi là
Thủy bán cầu.
2. Bài tập 2.
- TĐ có 6 Lục địa đó là:
+ Lục địa Á - Âu
+ Lục địa Phi
+ Lục địa Bắc Mĩ
+ Lục địa Nam Mĩ
+ Lục địa Ôxtrây lia
+ Lục địa Nam cực

GV. Hãy cho biết các Lục địa và Châu lục khác
nhau như thế nào?
HS. ( Lục địa gồm phần đất liền không kể các đảo
Châu lục gồm phần đất liền và các đảo xung quanh )
tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu
Nam.
- Lục địa phân bố ở Bắc bán
cầu là Lục địa Á - Âu, Lục địa
Bắc Mĩ.
- Lục địa phân bố ở Nam bán
cầu là Lục địa Ôxtrây lia, Nam
Mĩ và Nam Cực.
3. Bài tập 3.
- Rìa lục địa gồm:
+ Thềm lục địa: 0m -> 200m
+ Sườn lục địa: 200m ->
2500m
4. Bài tập 4.
- Diện tích bề mặt các Đại
dương là 316 triệu km
2
chiếm
71% diện tích bề mặt TĐ.
- Có 4 Đại dương trong đó:
+ TBD có diện tích lớn nhất.
+ BBD có diện tích nhỏ nhất.
- Các Đại dương đều thông với
nhau nên có tên chung là Đại
dương TG.
4. Củng cố


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status